*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh. trang 73 SGK[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/11/ 2019 Tiết 23
Ngày giảng: 12/11/2019
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
- Trình bày được cơ chế TĐK ở phổi và ở tế bào
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp
Tích hợpGDđạođức:
-Tôntrọngtínhthốngnhấtgiữacấutạovàchứcnăngsinhlícủacáccơquan,hệcơ
quantrongcơthể
-Yêuthươngsứckhỏebảnthân,cótráchnhiệmgiữvệsinhcánhânvàmôitrường sống
- Tôntrọngnhữngthànhtựu củakhoahọctrongnghiêncứucơ thểngười
- Trungthực, kháchquan, nghiêmtúc tronglàmviệcvà nghiêncứukhoa học
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực quan sát tranh ảnh
- năng lực tư duy lo gic
- Năng lực vận dụng kiến thức bảo vệ sức khỏe hô hấp
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Tranh phóng to hình 21.1-4 SGK
-Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT GIẢNG DẠY
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
IV
TIẾN TR×NH LªN LỚP:
1 Ổn định lớp: 1p
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Trình bày cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp?
(gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi ; cnăng là dẫn khí ra vào phổi, làm ấm ẩm không
khí ; bảo vệ phổi , và TĐK giữa cơ thể với môi trường)
3 Nội dung bài mới: 35p
* Đặt vấn đề.
Mối quan hệ giữa các giai đoạn trong quá trình hô hấp? ở mỗi giai đoạn có những cơ quan nào tham gia?
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
* Mục đích: Trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
* Thời gian: 15’
* Hình thức:dạy học phân hóa
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
-GV , yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả
lời câu hỏi:
+ Không khí trong phổi có thường xuyên
phải thay đổi không? tại sao? ( có, vì mới
cung cấp đủ O2 liên tục cho máu đưa tới
TB)
-GV yêu cầu HS thảo luận trả lời 2 câu hỏi
lệnh SGK/69:
+HS: nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
- Câu 1: + Cơ liên sườn ngoài co, xương
sườn , xương ức,cột sống chuyển động 2
hướng lên trên và ra 2 bên- làm cho lồng
ngực mở rộng về phía dưới ép xuống
khoang bụng;
+ Cơ liên sườn ngoài và cơ
hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ lại
- Câu2: phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính,
tình trạng sức khỏe, sự luyện tập
-GV gọi một nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
-GV hỏi: Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
+ HSTL: vì tăng lượng khí bổ sung, giảm
khí cặn ở phổi
GV đánh giá
kết quả, chốt:
Tích hợpGDđạo đức:
-Tôn trọng tính thốngnhất giữacấu tạovà
chức năng sinhlícủacác cơquan,hệcơ quan
trongcơ thể
-Yêuthươngsứckhỏebảnthân,cótráchnhiệm
1 Thông khí ở phổi
*Kết luận:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động
hô hấp( hít vào, thở ra)
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
Trang 3giữvệ sinhcánhânvàmôitrườngsống.
-Tôntrọngnhữngthànhtựucủakhoahọctrong
nghiêncứucơth
ể người
-Trungthực,kháchquan,nghiêm
túctronglàm việc vànghiêncứukhoa học
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
* Mục đích: Trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
* Thời gian: 20’
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
-GV giới thiệu dụng cụ thiết bị đo nồng độ O2 ở H.21.3
+HS nghe, qs H21.3
- GV hỏi:
+ Giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí khi
hít vào và thở ra?
+ HS nghiên cứu bảng 21, thảo luận nhóm trả lời:
-Tỉ lệ %O2 trong không khí thở ra thấp do O2 đã khuếch
tán từ khí phế nang vào máu mao mạch.
-Tỉ lệ %CO2 trong không khí thở ra cao do Co2 đã
khuếch tán từ máu mao mạch ra khí phế nang.
-Hơi nước bão hòa trong không khí thở ra do được làm
ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy phủ toàn bộ đương
dẫn khí.
-Tỉ lệ % N2 trong không khí hít vào và thở ra khác nhau
không nhiều , ở khí thở ra có cao hơn do tỉ lệ khí O2 bị
hạ thấp hẳn
- GV yêu cầu HS qs H 21.4:
Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 ở phổi và TB?
+ HS qs hình vẽ, thảo luận , trả lời.
- ở phổi: O2 từ phế nang vào máu ; CO2 từ máu vào
phế nang.
- Ở TB: O2 từ máu vào TB; CO2 từ TB vào máu.
-G V nhận xét phần trả lời của HS.
- GV nhấn mạnh: Các khí trao đỏi ở phổi và TB đều
theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có
nồng độ thấp.
- GV chốt kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi lệnh
trang 66 SGK.
- HS tiếp tục thảo luận, trả lời câu hỏi Đại diện nhóm
trình bày, lớp trao đổi, thống nhất về chức năng của cơ
quan hô hấp.
-GV hỏi thêm: Mặc dù đường dẫn khí đã làm ấm không
-Trao đổi khí ở phổi: gồm sự khuếch tán khí O2 từ phế nang vào máu và CO2 từ máu vào phế nang
- Trao đổi khí ở TB: gồm sự khuếch tán khí O2 từ máu vào TB và CO2 từ TB vào máu
Trang 4khí vào phổi nhưng vào mùa đông đôi khi chúng ta vẫn
bị nhiễm lạnh? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cơ quan
hô hấp?
- Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung
Kết luận chung: SGK
4 Củng cố:3p
- Hs trả lời câu hỏi cuối bài.
5 Dặn dò:1p
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết?"
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Ngày soạn: 10/ 11/ 2019 Tiết 24
Ngày giảng: 16/11/2019
Bài 22: VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Trình bày được tác hại của các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động
hô hấp
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp luyện TDTT đúng cách
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
Rèn một số KNS cơ bản cho HS:
- Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và luyện tập hô hấp thường xuyên
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi gây hại đường hô hấp cho chính bản thân và những người xung quanh
- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến
3 Thái độ:- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường sống.
Tích hợpGDđạo đức:
-Yêuthươngsứckhỏebảnthân,cótráchnhiệmgiữvệsinhcánhânvàmôitrường sống
- Tôntrọngnhữngthànhtựu củakhoahọctrongnghiêncứucơ thểngười
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực quan sát tranh ảnh
- năng lực tư duy lo gic
- Năng lực vận dụng kiến thức bảo vệ sức khỏe hô hấp
II CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Đèn chiếu, phim trong các hình ảnh về ô nhiễm không khí
-Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
III PHƯƠNG PH¸P, KĨ THUẬT GIẢNG DẠY
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
IV.
TIẾN TR×NH LªN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2.Kiểm tra bài cũ:(5')Trình bày hoạt động hô hấp? Thực chất của sự trao đổi khí
ở phổi và ở tế bào là gì?
3 Nội dung bài mới: 35p
Hoạt động 1:Tìm hiểu cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
* Mục đích: HS biết được các tác nhân có hại cho hệ hô hấp là gì? Từ đó đề ra
được biên pháp bảo vệ hệ hô hấp
Trang 6* Thời gian: 20’
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
-GV chiếu hình ảnh về ô nhiễm môi trường
+ Hãy nêu những loại tác nhân gây hại tới hoạt động hô hấp?
+ Hãy đề ra các biện pháp phòng tránh?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp đó là gì?
+HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu lớp trao đổi hàon thiện các câu trả lời HS tự rút ra kết luận
-GV: Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường sống và môi trường học
tập?
+ HS liên hệ bản thân trả lời
Tích hợpGDđạo đức:
-Yêuthươngsứckhỏebảnthân,cótráchnhiệmgiữvệsinhcánhânvàmôitrườn
g sống
- Tôntrọngnhữngthànhtựu củakhoahọctrongnghiêncứucơ thểngười
I Cần bảo vệ hệ
hô hấp khỏi các tác nhân
có hại:
* Kết luận:
nhân: bụi,
chất khí độc, vi sinh vật,
… gây nên các bệnh lao phổi, viêm phổi, ngộ độc, ung thư
- Biện pháp:
+ Xây dựng môi trường trong sạch + Không hút thuốc lá
+ Đeo khẩu trang khi lao
Trang 7động ở nơi nhiều bụi
+ Trồng nhiều cây xanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cần tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
* Mục đích: Trình bày cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
* Thời gian: 15’
* Hình thức:dạy học phân hóa
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lệnh
trang 73 SGK
+HS đọc thông tin SGK, liên hệ với thực tế bản thân, thảo luận nhóm
thống nhất câu trả lời
+Các nhóm thảo luận, trình bày:
- Câu 1: tập thường xuyên từ nhỏ, làm tăng thể tích lồng ngực ( dung
tích sống phụ thuộc vào lồng ngực)
- Câu 2: hít thở sâu sẽ đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài
- Câu 3: tập TDTT, hít thở sâu
-GV thống nhất ý kiến của các nhóm và rút ra kết luận
-GV cùng cả lớp phân tích các yếu tố tạo nên dung tích sống
-Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung
Tích hợpGDđạo đức:
-Yêuthươngsứckhỏebảnthân,cótráchnhiệmgiữvệsinhcánhânvàmôitrườn
g sống
- Tôntrọngnhữngthànhtựu củakhoahọctrongnghiêncứucơ thểngười
II Cần tập luyện
để có một hệ
hô hấp khoẻ mạnh
* Kết luận :
- Cần luyện tập TDTT kết hợp với tập thở (Thở sâu, giảm
Trang 8nhịp thở,…) thường xuyên,
từ nhỏ
để nâng cao hiệu quả hô hấp, cơ thể khoẻ mạnh.
- Luyện tập theo nguyên tắc: Từ
từ, liên tục và nâng cao dần.
- Bảo vệ sức khoẻ hệ tuần hoàn.
Kết luận chung: SGK
4 Củng cố: 4p
- Làm thế nào để tăng dung tích sống?
- Đứng trước nguy cơ bùng nổ các tác nhân gây hại hệ hô hấp hiện nay chúng ta cần làm gì?
5 Dặn dò: 1p
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài thực hành: nilon, gối Đọc kỹ nội dung bài thực hành
V.Rót KINH NGHIỆM:
…
………
…………