- Bác không nói đến rượu và hoa như là những nhu cầu sinh hoạt bình thường của con người mà chỉ nói cái cần đối với thi nhân.. - Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ (Đối thử lương tiêu nại nh[r]
Trang 1NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)
- Hồ Chí Minh -
I Đọc – tìm hiểu chú thích
1 Tác giả:SGK
2 Tác phẩm
a HCST:SGK
b Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
c Bố cục: 4 phần
Câu 1: Khai đề ; Câu 2: Thừa đề
Câu 3: Chuyển đề ; Câu 4: Hợp đề
II Đọc - hiểu văn bản
1 Hai câu thơ đầu
- Trong tù không rượu cũng không hoa
->Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh rất đặc biệt: trong tù, thân tù, lại không có rượu
có hoa để thưởng nguyệt
- Bác không nói đến rượu và hoa như là những nhu cầu sinh hoạt bình thường của con người mà chỉ nói cái cần đối với thi nhân
- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
(Đối thử lương tiêu nại nhược hà?)
-> Tâm trạng xúc động, xốn xang, bối rối trước cảnh đêm trăng đẹp
-> Bác là người yêu thiên nhiên một cách say mê, rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp của thiên nhiên (đó chính là tâm hồn nghệ sĩ của Bác)
2 Hai câu sau
- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia)
-> Nghệ thuật nhân hóa, cấu trúc đăng đối, đối trong từng câu và đối hai câu với nhau Ở mỗi câu chữ chỉ người và chữ chỉ trăng được đặt ở 2 đầu, giữa là cửa nhà
tù, nhưng có sự đảo ngược: câu trên theo trật tự người - trăng câu dưới theo trật tự trăng - người
-> Làm nổi bật tình cảm song phương đều mãnh liệt của cả người và trăng, cả hai đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau
->Thể hiện tình yêu trăng tha thiết của Bác, Bác coi trăng như người bạn tri âm tri
kỉ
III Tổng kết
Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập
- Đọc thuộc bài thơ
- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ có hình ảnh trăng của Bác
Trang 2ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ)
- Hồ Chí Minh-
I Đọc-tìm hiểu chú thích
1 Tác giả:SGK
2 Tác phẩm
a HCST:SGK
b Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
c Bố cục: 4 phần
II Đọc -hiểu văn bản
Câu 1:
Đi đường mới biết gian lao
(Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan)
-> Lời thơ giản dị chân thực nhưng mang nặng suy tư nói lên nỗi gian lao khổ cực của người đi đường (đi giải lao) Câu thơ như sự đúc rút trải nghiệm thực tế
Câu 2:
- Núi cao rồi lại núi cao trập trùng
(Trùng san chi ngoại hiệu trường san)
-> Điệp ngữ
-> nhấn mạnh, khẳng định con đường Bác phải trải qua đầy khó khăn gian khổ, những dãy núi cứ nối tiếp trùng điệp tưởng chừng như không dứt
Câu 3
- Núi cao lên đến tận cùng
(Trùng san đăng đáo cao phong hậu)
- Câu thơ chuyển mạch Bao nhiêu núi non trùng điệp và khó khăn chồng chất đều
đã vượt qua Người đi đường cuối cùng đã lên đến đỉnh cao -> đó là quy luật của tự nhiên
Câu 4
- Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non
(Vạn lí dư đồ cố miện gian)
-> Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của người đã trèo qua bao dãy núi vô vàn gian lao -> một phong thái ung dung làm chủ thiên nhiên đất trời
III Tổng kết
Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập
Cảm nhận về bài thơ Đi đường
Trang 3CÂU CẢM THÁN
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1.Ví dụ:
a Hỡi ơi lão Hạc!
b Than ôi!
2 Nhận xét
- Hình thức:
+ có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi
+ có dấu chấm than
- Chức năng: bộc lộ cảm xúc của người nói
* Ghi nhớ:SGK/44
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, … dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
VD 1 Ôi, con chuồn chuồn đẹp quá!
2 Con yêu mẹ xiết bao!
II Luyện tập
HS làm bài tập trong SGK
Trang 4CÂU TRẦN THUẬT
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1.Ví dụ: sgk/45
2.Nhận xét:
+ Chỉ có câu “ôi Tào Khê” là câu cảm thán, các câu còn lại không mang đặc điểm của các kiểu câu đã học
+ a: câu (1) (2) trình bày suy nghĩ, câu (3) yêu cầu
+ b : câu (1) kể, câu (2) thông báo
+ c: miêu tả hình thức của cậu cai
+ d: câu (2) nhận định, câu (3) bộc lộ tình cảm cảm xúc
*Ghi nhớ:SGK/46
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu,đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc, … (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phồ biến nhất trong giao tiếp
VD 1 Tôi đang học bài
2 Bạn Nam đã thi đậu Đại học
II Luyện tập
HS làm bài tập trong SGK
Bài tập thêm
1 Điền thông tin vào bảng sau:
THỨC
VD
Trang 52 Xác định kiểu câu và chức năngcủa các câu sau:
1 Em hứa sẽ không tái phạm nữa
2 Các em đừng khóc
3 Đẹp vô củng, Tổ quốc ta ơi!
4.Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa
5 Này, em không để chúng nó yên được à?
6 Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?