Câu 4 Cảm nhận của em về câu thơ cuối bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí Minh (bằng một đoạn văn từ 9-12 câu).. * Trả lời Câu 1:.[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ II PHẦN I: VĂN BẢN:
A VĂN BẢN THƠ:
TT Tên văn
bản
Tác giả Thể
loại
Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật Ghi chú
1907-1989
8 chữ/
câu
Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thường
tù túng và kha khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy.
Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhợp điệu, phép tương phản đối lập Nghệ thuật tạo hình đặc săc.
Học thuộc lòng cả bài thơ
2 Quê hương Tế Hanh
1921
8 chữ/
câu
Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, trong
đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm, hồn làng, thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)
Học thuộc lòng cả bài
3 Khi con tu
hú
Tố Hữu 1920-2002
Lục bát
Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù
Giọng thơ da diết sôi nổi, tưởng tượng phong phú dồi dào.
Học thuộc lòng cả bài
4 Tức cảnh
Pác Bó Hồ Chí Minh
1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật
Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.
Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật
là sang), từ láy miêu tả: chông chênh;Vừa cổ điển vừa hiện đại.
Học thuộc lòng cả bài
5 Ngắm trăng
(Vọng
nguyệt)
trích NKTT
Hồ Chí Minh 1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật
Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ
sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm
Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối
Học thuộc lòng phần phiên âm
và dịch thơ
6 Đi đường
(Tẩu lộ)
trích NKTT
Hồ Chí Minh 1890-1969
Thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật (dịch lục bát)
ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời: Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ
Học thuộc lòng phần phiên âm
và dịch thơ
Trang 2PHẦN I: TIẾNG VIỆT:
1 Câu nghi
vấn
- Có những từ nghi vấn (ai,
gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu hoặc
từ hay (nối các vế có quan
hệ lựa chọn
- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm (?) Ngoài ra còn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Dùng để hỏi
- Ngoài ra còn dùng để đe doạ, yêu cầu, ra lệnh, bộc
lộ tình cảm cảm xúc
- Mai cậu có phải đi lao động không?
- Cậu chuyển giùm quyển sách này tới H được không?
2 Câu cầu
khiến
- có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ,đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- ý cầu khiến không mạnh kết thúc bằng dấu chấm.
- Dùng để ra lệnh, yêu cầu,
đề nghị, khuyên bảo
- Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên Vương.
- Ra ngoài!
3 Câu cảm
thán - Có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, biết bao,
xiết bao, biết chừng nào
- Kết thúc bằng dấu chấm than
- Dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (viết) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
- Than ôi! Thời oanhliệt nay còn đâu?
4 Câu trần
thuật
- Không có đặc điểm hình thứccủa các kiêu câu nghi vấn, cảm thán
- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm lửng
- Dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả
- Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
- Là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến trong giao tiếp.
- Trời đang mưa.
- Quyển sách đẹp quá!
Tớ cảm ơn bạn! Cảm ơn bạn!
C PHẦN TẬP LÀM VĂN
- HS ôn tập về văn thuyết minh ( Khái niệm, phương pháp thuyết minh, cách
làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm), thuyết minh về một
danh lam, thắng cảnh)
- Tìm hiểu về đối tượng thuyết minh: - Di tích lịch sử Đền Hùng
- Cách làm một món ăn mà em yêu thích
Trang 3BÀI NHỚ RỪNG ( Thế Lữ)
Câu 1 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau:
“Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng Vờn bóng âm thầm lá gai cỏ sắc ”
Câu 2 Có ý kiến cho rằng: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ tràn đầy cảm xúc
lãng mạn” Em hãy cho biết cảm xúc lãng mạn được thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
Câu 3 Vì sao nói bài thơ trên thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân
mất nước thuở ấy? Theo em, thế hệ trẻ ngày nay phải làm gì để thể hiện lòng yêu nước của mình?
Câu 4: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ “Nhớ rừng” của nhà thơ
Thế Lữ
“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết một mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
(Ngữ văn 8, tập 2- NXBGD 2010)
* Gợi ý:
Câu 1:
- Sử dụng các động từ mạnh “bước”, “lượn”, “cuộn”, “vờn”
- Sử dụng tính từ: “dõng dạc”, “đường hoàng”, “nhịp nhàng”, “âm thầm”
- Biện pháp tu từ so sánh: “Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng”
- Phép liên tưởng
- Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp và tư thế của chúa sơn lâm nơi đại ngàn
Câu 2:
- Bài thơ “Nhớ rừng” là bài thơ hay của Thế Lữ nhưng cũng là bài thơ hay của phong trào Thơ Mới
- Điểm nổi bật của tâm hồn lãng mạn là giàu mộng tưởng, khát vọng và cảm xúc Người nghệ sỹ lãng mạn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám -1945 cảm thấy cô đơn, tù túng trong xã hội bấy giờ nhưng bất lực, họ chỉ biết tìm cách thoát li thực tại bằng chìm đắm trong đời sống nội tâm tràn đầy cảm xúc
- Cảm xúc lãng mạn thể hiện khá rõ trong những khía cạnh sau:
+ Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường, tráng lệ Thế giới ấy hoàn toàn đối lập với thực tại tầm thường, giả dối
+ Diễn tả thấm thía nỗi đau trong tinh thần bi tráng, tức là nỗi uất ức xót xa của hùm thiêng khi xa cơ lỡ vận
Trang 4Câu 3:
+Tâm trạng ngột ngạt, uất ức, tù túng khi bị giam cầm + Nỗi chán ghét thực tại tầm thường, giả dối
+ Niềm khát khao tự do mãnh liệt
- HS thể hiện lòng yêu nước (bằng nhiều cách khác nhau): học tập tốt, tự hào dân tộc, bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc,
Câu 4:
Khái quát chung
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ
- Khái quát nội dung của đoạn thơ
Đoạn thơ làm nổi bật bức tranh tứ bình với cảnh núi rừng oai linh hùng vĩ, làm nền cho bức chân dung tự họa của của chúa sơn lâm tự do tung hoành, thống trị đại ngàn
Cảm nhận đoạn thơ
*Về nội dung của đoạn thơ
- Cảnh đêm trăng đẹp, thơ mộng, huyền ảo “đêm vàng bên bờ suối”, “uống ánh trăng tan, ” Hổ như một thi sĩ lãng mạn thưởng thức cái đẹp bên dòng suối
- Cảnh ngày mưa ào ạt, dữ dội “mưa chuyển bốn phương ngàn” Hổ vừa như bậc đế vương uy nghi, ung dung “lặng ngắm giang sơn đổi mới”, trước mọi sự biến động, vừa giống một nhà hiền triết trầm lặng ngắm giang sơn biến đổi
- Cảnh bình minh tươi đẹp, rực rỡ Hổ như một đế vương hưởng lạc thú, say giấc nồng giữa khúc ca của muôn loài
- Cảnh hoàng hôn đỏ rực màu máu Hổ như một bạo chúa rừng già, tàn bạo đang giành lấy quyền lực làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ
- Câu kết đoạn thơ thể hiện tâm trạng đau xót, nuối tiếc thời huy hoàng đã qua
=> Đoạn thơ là bộ tứ bình đẹp, tái hiện quá khứ huy hoàng, tự do với cảnh núi rừng hoang sơ, thơ mộng, kì vĩ mà trung tâm là con hổ hiện lên với tư thế vừa lãng mạn, vừa lẫm liệt kiêu hùng, đầy uy lực của vị chúa sơn lâm
*Về nghệ thuật của đoạn thơ
- Thể thơ tám chữ, gieo vần liền, hình ảnh thơ gợi sự liên tưởng “đêm vàng bên bờ suối”, “ánh trăng tan”, “cây xanh nắng gội”, “lênh láng máu sau rừng”,
…thể hiện cảnh thơ mộng, hùng vĩ của đại ngàn và tư thế lẫm liệt, kiêu hùng của
vị chúa tể
- Câu hỏi tu từ “Nào đâu…?, Đâu những ? Thời oanh liệt nay còn đâu?”; điệp
từ “đâu những”, “ta”,…thể hiện nỗi nhớ và sự nuối tiếc về quá khứ huy hoàng
- Câu cảm thán “Than ôi!” là lời than thể hiện nỗi đau xót trước thực tại
- Thời gian nghệ thuật là đêm trăng, ngày mưa, bình minh chiều tà và không gian nghệ thuật “suối”, “trăng”,…thể hiện nỗi nhớ, nuối tiếc một thời oanh liệt
xa xưa
Tổng hợp, đánh giá, liên hệ
- Đoạn tứ bình là đoạn tuyệt bút, hay nhất của bài thơ, giá trị nghệ thuật đặc sắc, ngôn ngữ giàu hình tượng, màu sắc và âm thanh,…cấu trúc tứ bình với bút pháp lãng mạn, điêu luyện
Trang 5- Đoạn thơ mượn lời tâm sự của con hổ để diễn niềm hoài cổ và khát vọng tự
do của con người đồng thời góp phần khơi sâu cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh liên hệ với bản thân về phát huy truyền thống yêu nước
BÀI QUÊ HƯƠNG ( TẾ HANH)
Câu 1: Cảm nhận của em về hình ảnh chiếc thuyền ra khơi đánh cá trong đoạn
thơ sau:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Câu 2: Cảm nhận của em về hình ảnh chiếc thuyền về bến sau cuộc ra khơi
trong hai câu thơ sau:
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Câu 3: Vẻ đẹp khỏe khoắn của người ngư dân được thể hiện như thế nào qua
hai câu thơ:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Câu 3: Khổ thơ cuối là nỗi nhớ của nhà thơ về làng quê Nhà thơ nhớ những gì
về quê hương? Qua dó em có nhận xét gì về nỗi nhớ ấy?
* Gợi ý
Câu 1:
- Hình ảnh so sánh con thuyền như con tuấn mã cùng 1 loạt các động từ, tính từ
“nhẹ, hăng, phăng, vượt…” đã diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi Người đọc cũng cảm nhận được sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp khỏe khoắn của dân chài Hai câu thơ toát lên một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống
- Hình ảnh so sánh cánh buồm với mảnh hồn làng khiến cánh buồm quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh nhận ra đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài Bên cạnh đó cánh buồm còn được
nhân hóa “Rướn thân trắng bao la thâu góp gió” đã thể hiện khí thế lao động và khát vọng đi chinh phục biển của “dân trai tráng” Hình ảnh thơ bay bổng, lãng
mạn đã bộc lộ tình yêu quê hương và niềm tự hào của tác giả.
Câu 2:
Trang 6- Con thuyền được nhân hóa gợi lên cuộc sống lao động vất vả mà yên vui của người dân làng chài Sau một ngày làm việc vất vả, nó cũng muốn trở về bến nằm nghỉ ngơi và ngẫm nghĩ
- Vị mặn của muối vốn được cảm nhận bằng vị giác nhưng ở đây bằng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác nó đã được cảm nhận bằng thính giác Con thuyền như đang lặng yên lắng nghe chất muối ngấm dần vào cơ thể mình để thêm vững vàng trước sóng gió đại dương
Câu 3:
- Câu thơ thứ nhất là hình ảnh tả thực về ngoại hình và làn da của người dân chài lưới Làn da "ngăm rám nắng" là làn da màu nâu đồng, khỏe khoắn, săn chắc, làn da sạm nắng sạm gió của biển khơi Câu thơ cho thấy sự vất vả của người dân chài
- Câu thơ thứ hai là hình ảnh đầy lãng mạn "cả thân hình nồng thở vị xa xăm"
Vị xa xăm ở đây là vị nắng, vị gió, vị tanh nồng của cá và vị muối mặn của biển
đã ngấm vào cơ thể cường tráng, vạm vỡ của người dân chài
=> Hai câu thơ trên đã thể hiện được hình tượng người dân miền biển khỏe khoắn và sự hòa quyện bền chặt giữa con người với thiên nhiên, qua đó ta cũng thấy được tình yêu quê hương da diết, tình yêu con người quê mình sâu nặng của nhà thơ Tế Hanh
Câu 4:
- Nhà thơ nhớ đến từng hình ảnh đã gắn bó, thân thuộc của quê hương (con thuyền, cánh buồm, sông nước, cá ) Những hình ảnh ấy hiện lên vô cùng cụ thể, sống động, có màu sắc ( nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi), có mùi vị ( nồng mặn của biển khơi)
- Đó là nỗi nhớ thương mãnh liệt, da diết của người con xa quê hướng về đất mẹ
BÀI : KHI CON TU HÚ ( TỐ HỮU) Câu 1 : Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
Câu 2 : Bức tranh thiên nhiên được miêu tả như thế nào qua 6 câu thơ đầu ? Câu 3 : Tâm trạng của người tù được thể hiện như thế nào qua 4 câu thơ cuối ? Câu 4 : Trong bài thơ, tiếng chim tu hú xuất hiện mấy lần, hãy chỉ ra điểm khác
nhau và nêu ý nghĩa gợi lên của nó ?
* Gợi ý :
Câu 1 : Bài thơ “Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu được sáng tác vào tháng 4
năm 1939, khi tác giả bi thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao Thừa Phủ (Huế)
Câu 2 :
Cảnh thiên nhiên mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng được cảm nhận bằng nhiều giác quan:
- Âm thanh:
Trang 7+ Tiếng tu hú gọi bầy báo hiệu mùa hè sang với sự vui tươi, rộn ràng.
+ Tiếng ve ngân từ những vườn cây trái
+ Tiếng sáo diều trên đồng quê
-Màu sắc:
+Màu vàng của lúa chiêm đang chín, của ngô
+Màu đỏ của trái chín, màu đỏ của nắng đào
+ Màu xanh của bầu trời cao rộng
-Hương vị: Hương thơm của trái chín, của lúa chín lan tỏa khắp không gian.
-> Với nghệ thuật liệt kê, nhân hóa và liên tưởng, tác giả đã vẽ nên một bức tranh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, đậm đà hương vị và tràn đầy nhựa sống
Câu 3 :
4 câu thơ cuối: Nỗi khát khao tự do cháy bỏng
- Tiếng chim tu hú gọi trời đất vào hè càng làm bừng lên niềm khao khát tự do
- Cách ngắt nhịp bất thường 6/2, 3/3 Cách dùng từ ngữ mạnh (đạp tan phòng, chết uất), diễn tả cảm xúc trực tiếp bằng những từ ngữ cảm thán (ôi, thôi, làm sao), nhà thơ truyền đến độc giả cái tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ
và niềm khao khát tự do cháy bỏng của mình
-> Tâm trạng của của người thanh niên dạt dào tình yêu nước, tình yêu cuộc sống; tâm trạng của 1 chiến sĩ cách mạng khát khao được cống hiến
Câu 4 :
- Tiếng chim tú hú xuất hiện 2 lần:
+ Mở đầu bài thơ là âm thanh tu hú gọi bầy đầy vui tươi, rộn ràng đưa tác giả vào cảnh mùa hè với bầu trời tự do cao rộng và tràn đầy sức sống
+ Kết thúc bài thơ là tiếng tu hú “ kêu” khắc khoải, chua xót, đau khổ, uất ức -> kết cấu đầu cuối tương ứng tạo ra hiệu quả nghệ thật đặc biệt, thể hiện rõ sự đối lập trong tâm trạng và thể hiện khát vọng tự do cháy bỏng
BÀI ĐI ĐƯỜNG ( HỒ CHÍ MINH)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
ĐI ĐƯỜNG Phiên âm:
Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan Trùng san chi ngoại hựu trùng san Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lí dư đồ cố miện gian.
Dịch thơ:
Đi đường mới biết gian lao Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng, Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
Trang 8(Hồ Chí Minh, Nhật ký trong tù) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?
Câu 2: Trình bày ngắn gọn nội dung chính của bài thơ?
Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu? Câu 4: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu, rút ra bài học cho bản thân sau khi học xong văn bản trên?
* Trả lời
Câu 1: Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
Câu 2: Nội dung chính: Bài thơ khắc họa chân thực những gian khổ mà người
tù gặp phải, đồng thời thể hiện chân dung tinh thần người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh, nói lên ý nghĩa triết lí cao cả Từ việc đi đường núi mà hiểu được đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ đi được tới thắng lợi vẻ vang
Câu 3: Biện pháp NT:
- Điệp ngữ “núi cao”, từ ngữ “lại”
- Ẩn dụ: đi đường (đường đời, đường cách mạng)
Tác dụng:
- Điệp ngữ: Nhấn mạnh những khó khăn chồng chất mà người đi đường phải trải qua
- Ẩn dụ: Khái quát chân lý: khó khăn luôn chờ chúng ta ở phía trước, cần nhìn thẳng vào khó khăn gian khổ để vượt qua
Câu 4: Đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bài thơ là những suy ngẫm, thấm thía được HCM đúc rút từ bao cuộc chuyển
lao, gian nan, vất vả và gợi ý nghĩa khái quát sâu xa về cuộc đời khó khăn, gian khổ
- Từ việc đi đường, bài thơ mang đến một chân lí về đường đời, đường cách
mạng đó là vượt qua được gian lao sẽ đi được tới thành công
- Muốn có tầm cao về tâm hồn, trí tuệ phải chịu khó vượt qua nhiều gian lao thử thách Gian lao càng nhiều, thử thách càng cao thì tâm hồn, trí tuệ càng được nâng cao, mở rộng
- Tài năng và khí chất của chủ tịch Hồ Chí Minh xứng đáng là tấm gương cho thế hệ trẻ học tập và noi theo
BÀI : TỨC CẢNH PÁC BÓ ( HỒ CHÍ MINH)
Câu 1 Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh được sáng tác theo thể thơ
nào? Kể tên một số bài thơ em đã học được cùng sáng tác theo thể thơ đó?
Câu 2 Em hãy giới thiệu ngắn gọn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ “Tức cảnh
Pác Bó” – Hồ Chí Minh?
Câu 3 Em hãy chỉ ra nghệ thuật đối và vai trò của câu thơ thứ ba trong bài “Tức
cảnh Pác Bó” của Hồ Chí Minh?
Trang 9Câu 4 Cảm nhận của em về câu thơ cuối bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” – Hồ Chí
Minh (bằng một đoạn văn từ 9-12 câu)
* Trả lời
Câu 1:
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Một số bài thơ đã học cùng sáng tác theo thể thơ: Sông núi nước Nam(nguyên tác); Bánh trôi nước; Cảnh khuya; Rằm tháng giêng(nguyên tác); Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê(nguyên tác)…
Câu 2
+ Tháng 2 năm 1941 khi Người sống và làm việc trong điều kiện rất gian khổ, thiếu thốn nhưng Bác vẫn luôn vui vẻ lạc quan
+ Tại hang Pác Bó(Hà Quảng, Cao Bằng), Bác đã viết bài thơ này
Câu 3:
+ Ghi lại theo trí nhớ câu thơ thứ ba: “Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng,”
- Câu thơ có sử dụng nghệ thuật đối:
+ Đối ý: giữa điều kiện làm việc với nội dung, tính chất công việc
+ Đối thanh: “chông chênh” là hai thanh bằng với “dịch sử Đảng” là ba thanh trắc
- Câu thơ thứ ba là câu chuyển và thể hiện rõ phong cách Hồ Chí Minh:
+ Chuyển từ miêu tả tự nhiên sang nói về hoạt động xã hội; từ giọng mềm mại, nhẹ nhàng sang giọng cứng rắn, chắn nịch; từ thanh bằng sang thanh trắc
- Hình tượng trung tâm là người chiến sĩ cách mạng, được khắc họa vừa chân thực vừa có tầm vóc lớn lao, uy nghi như một bức tượng đài lãnh tụ
Câu 4
- Hình thức: Đúng cấu trúc đoạn văn; đảm bảo số lượng câu từ 9-12 câu
- Nội dung: Chỉ ra được cái hay ở cả nội dung và nghệ thuật diễn đạt của câu thơ cuối bài
+ Học sinh ghi lại theo trí nhớ câu thơ cuối: “Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
- thể hiện tư tưởng của cả bài thơ
+ Cụm từ kết thúc “thật là sang” gồm hai thanh bằng và một tính từ "sang" đầy hàm ý, được xem là “nhãn tự”của bài thơ
+ Từ “sang” có nhiều cách hiểu: là sang trọng, giàu có; là cao quí, đẹp đẽ; là cảm giác hài lòng, thích thú Hiểu theo cách nào cũng rất đẹp; không hề gượng gạo hay lên gân
+ Câu thơ kết là lời tự nhận xét, thể hiện quan niệm sống của Bác Hồ; đánh giá
về thực tại cuộc sống, phủ nhận mọi thiếu thốn, khó khăn
Trang 10+ Biểu hiện trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của chủ thể trữ tình Vẻ đẹp của bài thơ, dấu ấn của tác giả được cô đúc, tỏa sáng trong câu cuối
+ Đó là niềm lạc quan trong cuộc đời hoạt động cách mạng, đấu tranh vì nước,
vì dân của một nhà thơ, chiến sĩ lớn
+ Khi con người sống hy sinh chiến đấu cho sự nghiệp cao cả thì cuộc đời ấy giàu có và sang trọng hơn bất cứ cuộc đời nào khác!
BÀI NGẮM TRĂNG ( HỒ CHÍ MINH)
Câu 1: Bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh được sáng tác trong hoàn cảnh
nào? Nêu tên một bài thơ khác cũng viết về trăng của Bác mà em đã học
Câu 2: Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Xác định phương thức biểu đạt chính
của bài thơ?
Câu 3: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có điều gì khác thường? Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì giống và khác so với các thi nhân xưa?
Câu 4: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 3, 4 của bài thơ.
Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
Câu 5: Qua bài thơ “Ngắm trăng”, em thấy hình ảnh Bác Hồ hiện lên như thế
nào?
* Gợi ý:
Câu 1:
- Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh: Khi Bác đang bị giam cầm trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch từ khoảng tháng 8 năm 1942 đến tháng 8 năm 1943
- Bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
Câu 2:
- Bài thơ "Ngắm trăng" (bản chữ Hán và bản dịch) được viết bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 3:
- Bác Hồ ngắm trăng khi đang bị cùm trói trong nhà ngục tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc Bác ngắm trăng qua song sắt nhà tù
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác so với các thi nhân xưa:
+ Giống: Người xưa và HCM đều yêu trăng và tràn đầy cảm hứng trước vầng
trăng, coi trăng như 1 người bạn tri âm, tri kỉ