- Củng cố, hệ thống hóa cho HS các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế oxi, thành phần không khí, định nghĩa, phân loại và gọi tên oxit, sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứn[r]
Trang 1Tiết 44 Bài 29 Bài luyện tập 5
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hóa cho HS các kiến thức về tính chất, ứng dụng và điều chế oxi,
thành phần không khí, định nghĩa, phân loại và gọi tên oxit, sự oxi hóa, phản ứng hóa
hợp, phản ứng phân hủy thông qua một số trò chơi
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng phân biệt các loại phản ứng hóa học
- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH
- Hình thành năng lực quan sát, phản ứng nhanh, rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá
và khả năng quyết định lựa chọn đúng đắn trong tình huống cụ thể cho HS
3 Thái độ:
- HS tích cực học tập và yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập
- Bảng phụ, bút dạ
- Máy tính, máy chiếu, phông
2 Học sinh:
- Bảng con, phấn trắng (mỗi HS một bảng con)
- Ôn tập trước kiến thức ở nhà
III Phương pháp:
- Quan sát
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- Trực quan
IV Tiến trình giờ học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Vào bài mới: Ở các tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu các kiến thức về oxi, thành phần
không khí, oxit, sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy Để giúp các em
nắm vững các kiến thức này, chúng ta vào bài luyện tập 5
b Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Chia lớp thành 2 đội: Đội 1
và đội 2, mỗi đội cử một HS
làm đội trưởng, 1 HS làm thư
ký
- Đưa luật chơi trên màn
hình
- Làm theo yêu cầu của
GV
- Theo dõi
I Kiến thức cần nhớ:
Trang 2- Yêu cầu 1 HS đọc luật chơi
- Yêu cầu 2 đội trưởng lên
bốc thăm lượt chọn hàng
ngang trước và bắt đầu chơi
- Yêu cầu thư ký của 2 đội
lên tổng kết số điểm sau trò
chơi đầu tiên
- Yêu cầu 1 HS trả lời câu
hỏi:
(?) Thông qua trò chơi ô chữ,
trong chương 4 các em cần
nhớ những kiến thức gì?
- Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV treo bảng phụ sơ đồ hóa
lại kiến thức cần nhớ trong
chương 4
- Nghe và nắm rõ luật chơi
- 2 đội trưởng lên bốc thăm lượt chơi
- Thư ký của 2 đội lên tổng kết số điểm
- 1 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Quan sát và ghi vở
Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- “ Bên cạnh việc nắm vững lý
thuyết, các em cần phải biết
vận dụng linh hoạt các kiến
thức đó thông qua hoạt động
giải bài tập.”
Chúng ta cùng tham gia trò
chơi thứ 2: trò chơi “ Rung
chuông vàng”:
+ Đưa ra luật chơi trên màn
hình
+ Gọi 1 HS đọc luật chơi
+ Đổi chéo 2 thư ký đóng vai
trò làm giám sát của 2 đội và
yêu cầu 2 thư ký lên làm việc
khi 2 đội giơ bảng lên
- Yêu cầu mỗi HS đặt bảng
con và phấn trắng lên bàn bắt
đầu chơi
- Ở một số câu hỏi, sau khi HS
- Nghe vấn đề
- Hào hứng tham gia trò chơi
+ Quan sát
+ Nghe và nắm rõ luật chơi
+ Nghe yêu cầu của GV
+ 2 thư ký nghe yêu cầu của
GV
- Nghe theo yêu cầu của GV
- 1,2 HS trả lời theo yêu cầu
II Bài tập
1 Phần 1: Trò chơi “ Rung chuông vàng”
Trang 3đưa ra đáp án của mình, GV
hỏi thêm HS vì sao lại chọn
đáp án đó
- Yêu cầu 2 thư ký tổng kết số
HS còn lại ở 2 đội sau 5 câu
hỏi cùng với số điểm qui định
trong luật chơi
- Động viên đội nào ít điểm
hơn cố gắng trong trò chơi tiếp
theo
- Đặt vấn đề: Để biết đội nào
là đội chiến thắng ta vào trò
chơi cuối cùng Đó là trò chơi
ai nhanh hơn
- Chiếu yêu cầu bài tập 1 trên
màn hình rồi treo bảng phụ đề
bài trên bảng
+ Đưa ra luật chơi của bài tập
1 trên màn hình
+ Gọi 1 HS đọc luật chơi
+ Phát cho mỗi đội 1 bảng
phụ, trên đó đã có đề bài của
BT1
- Yêu cầu HS 2 đội thảo luận
và hoàn thành BT1 trong 1
phút Bắt đầu tính giờ
- Hoàn thành xong, yêu cầu
đội trưởng 2 đội treo bảng phụ
của đội mình trên bảng
- GV chữa bài của cả 2 đội
trên bảng phụ
- Yêu cầu thư ký thông báo đội
thắng cuộc và tổng kết số điểm
của 2 đội sau bài tập 1
- Yêu cầu HS chữa BT1 vào
phiếu học tập
(?) Bài tập 1 đã củng cố kiến
thức nào các em đã học?
(?) Năm phản ứng này chứng
minh tính chất hóa học nào
của khí oxi?
- Tổ chức cho HS làm BT2:
của GV
- Theo dõi, 2 thư ký lên điền
số điểm của 2 đội sau trò chơi này
- Nghe vấn đề
- Theo dõi
+ Theo dõi
+ Nghe và nắm rõ luật chơi
+ Nhận bảng phụ từ GV
- HS 2 đội thảo luận và hoàn thành BT1
- Nghe yêu cầu
- Theo dõi và chữa vào phiếu học tập
- Theo dõi
- Chữa BT1 vào phiếu học tập
- 1 HS trả lời: Củng cố tính chất hóa học của khí oxi
- 1,2 HS trả lời
- Hào hứng tham gia
2 Phần 2: Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Bài tập 1:
Trang 4+ Chiếu đề bài BT2 và luật
chơi trên màn hình
+ Gọi 1 HS đọc đề bài và luật
chơi
+ Yêu cầu 2 đội trưởng lên
bốc thăm phần bài của mình
+ Yêu cầu HS 2 đội thảo luận
trong 1 phút
+ Yêu cầu đội trưởng 2 đội lên
bảng trình bày bài trong 2
phút
- Khi đội trưởng lên bảng trình
bày, các HS còn lại làm vào
phiếu học tập phần bài của đội
mình
- GV đi kiểm tra HS làm vào
phiếu học tập
- GV chiếu đáp án và biểu
điểm BT2 trên màn hình, gọi
bất kỳ 1 hs của 2 đội chấm
chéo nhau
- Yêu cầu HS 2 đội chữa BT2
vào phiếu học tập
- Tổng kết số điểm của 2 đội
sau tất cả các trò chơi Cả lớp
cho 1 tràng pháo tay chúc
mừng đội thắng cuộc và mời
đội trưởng lên nhận quà, theo
các em đội còn lại có được
nhận quà không? Đội còn lại
cũng rất cố gắng nên số điểm
cũng rất cao nên cô quyết định
thưởng cho đội còn lại
- Mời đội trưởng lên nhận quà
- Yêu cầu HS về ôn luyện lại
các bài tập trong phiếu học tập
+ Theo dõi
+ Nghe và nắm rõ luật chơi
+ 2 đội trưởng lên bốc thăm
+ HS 2 đội thảo luận
+ Nghe theo yêu cầu của
GV
- Đội trưởng lên bảng trình bày, các HS còn lại làm vào phiếu học tập
- 2 đội theo dõi và chấm chéo nhau
- HS 2 đội chữa BT2 vào phiếu học tập
- Theo dõi và cử đội trưởng lên nhận quà
- Bài tập 2:
V Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập: 1 – 6 và 8 ( sgk – 101)
- Chuẩn bị báo cáo thí nghiệm bài thực hành 4 (sgk – 102, 103)
- Đọc phần “ Em có biết” (sgk – 103)
Trang 5Họ tên: ………
Lớp: 8….Đội: …
PHIẾU HỌC TẬP Tiết 44 Bài 29 Bài luyện tập 5
Phần 1: Trò chơi “ Rung chuông vàng”
Câu 1: Những phương trình hóa học nào dưới đây điều chế khí oxi trong phòng thí
nghiệm:
A 2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
B 2H2O đp 2H2 + O2
C 4P + 5O2 to 2P2O5
D 2KClO3 to 2KCl + 3O2
………
Câu 2: Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng sau:
A 2H2 + O2 to 2H2O
B 2Cu + O2 to 2CuO
C H2O + CaO Ca(OH)2
D 3H2O + P2O5 2H3PO4
………
Câu 3: Hãy chỉ ra phản ứng hóa hợp trong các phản ứng sau:
A Cu(OH)2 to CuO + H2O
B CaO + CO2 CaCO3
C 2HgO to 2Hg + O2
D Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
………
Câu 4: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:
A CO2, SO2, Na2O, SO3
B CaO, CO2, SO2, P2O5
C SO2, CO2, SO3, P2O5
D N2O5, P2O5, Fe2O3, CaO
………
Câu 5: Ghép công thức oxit ở cột A với tên gọi tương ứng ở cột B sao cho phù hợp:
1 CO2
2 Na2O
3 Fe2O3
a Sắt(III) oxit
b Cacbon đioxit
c Sắt(II) oxit
d Natri oxit
………
Trang 6 Phần 2: Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau:
a) …… + … to CO2
b) P + …… to P2O5
c) Mg + O2 to ……
d) …… + …… to Fe3O4 e) C2H4 + O2 to .… + ……
Bài tập 2: Khi nung nóng kaliclorat KClO3, chất này bị phân hủy tạo thành kaliclorua KCl và sinh ra 6,72 lít khí oxi (đktc) a - Tính khối lượng kaliclorat cần dùng b - Lượng oxi sinh ra ở trên đốt cháy hết bao nhiêu gam magie? ( Biết: K = 39, O = 16, Mg = 24, Cl = 35,5)