1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Quan điểm của John Dewey về trí nghĩ

9 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Trẩn Minh Hiếu'

1 ĐẶT VÂN ĐÊ

N hắc đ ến "Tư duy", "Ý thức" hay "Trí nghĩ", đa p h ầ n chúng ta thường n g h ĩ đó là n h ữ n g đối tư ợ ng đặc thù của các m ôn khoa học như: triết học, tâm lý học, logic h ìn h thức, logic biện chứ ng hay thậm chí sinh lý học thần kinh cấp ca o Ở góc độ lý luận, n h ữ n g vấn đề cơ bản liên q u an đến các p h ạm trù n àv đã được nghiên cứu, p h ầ n tích khá thấu đáo, từ câu hỏi bản ch ất của tư d u y là gì, đâu là n h ữ n g đặc th ù của nó, cho đến các câu hỏi về h ìn h thức thể hiện của tư duy, n h ữ n g quy tắc, q uy luật của nó là gì, h ay ý nghĩa của việc vận d ụ n g n h ữ n g tri thức đó trong thực tiễn K hông thể p h ủ n h ận , n h ữ n g th àn h quả nghiên cứu trên đã góp p h ầ n tạo n ên n h ữ n g bước tiến dài tro n g khoa học về tư duy

Tuy n h iê n bên cạnh góc độ lý luận, ở góc độ thực tiễn, cụ thể là việc vận d ụ n g n h ữ n g tri thứ c về tư d u y để giải quyết các vấn đề cụ thể trong hiện thực lại chưa được ch ú trọng Khi truy xét n g u y ên n h ân cuối cùng của n h iều vấn đ ề k h ủ n g h o ản g trong hiện thực, người ta phát hiện ra đó lại chính là vấn đề "Cách tư duy", "P hư ơng thức tư duy" T hật vậy, rất n h iề u người th ầy ấp ủ trách n hiệm ữ u y ề n dạy và rèn luyện cho học trò cách nghĩ, cách tư d u y th ô n g qua các m ôn học, song lực bất tòng tâm Mỗi cá n h â n d ù ít dù n h iề u đ ều khao khát có thể n â n g cao n ăn g lực tư d u y của m ìn h trong công việc, n h ằ m đ ạt được hiệu quả cao hơn, song họ lại bối rối, lú n g tú n g k h ô n g biết bắt đ ầu từ đâu và làm thế nào

• ThS K hoa Triết học, Trường Đại học K hoa học Xã h ộ i và N h â n văn, Đ ại học Q uốc gia

H à Nội.

Trang 2

1 1 8 Trán Minh Hiếu

N h ư vậy vấn đề đ ặt ra k h ông đơ n th u ần là có sự tách rời giữa lý luận và thự c tiễn về tư duy, m à h ơ n thế, ch ú n g ta đ an g th iếu m ộ t cái

n h ìn m a n g tính chỉnh thể, toàn diện về tư duy M ột cái n h ìn n h ư thế đòi hỏi ch ủ thể n h ậ n thức phải là người thông tỏ về lý luận, đ ồ n g thời trải n g h iệm việc thực h à n h n h ữ n g n g u y ên tắc tư d u y trong môi trư ờng hiện thực John D ew ey (1859 - 1952, Mỹ) là m ộ t trong n h ữ n g người

m a n g đ ầy đ ủ các p h ẩm chất ấy Ô ng là m ột n h à triết học thuộc chủ nghĩa thực d ụ n g , m ột nh à tâm lý học và là n h à giáo dục - được xem là cha đ ẻ của p h o n g trào cải cách giáo dục Mỹ thế kỷ XX

N h ữ n g ý tư ở ng tro n g cuốn sách H ow we th in k (Cách ta nghĩ) của

ôn g được làm rõ và trở n ê n cụ thể chính là n h ờ n h ữ n g trải nghiệm về giáo d ụ c tại trư ờ ng thực nghiệm Chicago trong thời gian từ 1896 đến

1903 Trong đó ông n êu lên tư tư ở ng về trí nghĩ, về việc rèn trí n g h ĩ n h ư

là m ục tiêu của giáo dục Tư tư ở ng ấy thực chất là m ột hệ th ố n g bao gồm n h iề u vấn đề như: v ấn đề luyện trí, suy lu ận logic Trong khuôn khổ bài viết, chú n g tôi m u ố n tập tru n g làm rõ m ộ t nội d u n g nhỏ: bản chất của việc rèn trí n g h ĩ theo q u an điểm của John Dewey

2 NỘI DUNG

2.1 Quan điểm của John Dewey vé "Trí nghĩ"

John D ew ey thiết lập tiền đề cho tư tưởng về việc rèn trí nghĩ như

là m ục tiêu của giáo dục b ằn g việc khảo sát các nghĩa khác n h au của khái niệm "Trí nghĩ" (Thinking), và xếp chúng theo th ứ bậc Ông cho rằn g có b ố n cách hiểu về "Trí n g h ĩ"1 T hứ nhất, "Trí nghĩ" là bất kỳ suy

n g h ĩ nào chạy qua đ ầu ch ú n g ta T hứ hai, đó là n h ữ n g suy nghĩ gián tiếp, k h ô n g th ô n g qua giác quan.T hứ ba, đó là n h ữ n g niềm tin không dựa trên căn cứ, b ằn g ch ứ n g và cuối cùng, "Trí nghĩ" chính là những suy n g h ĩ d ự a trên lập luận, b ằn g chứng

Để đ á n h giá giá trị b ố n nghĩa trên của "Trí nghĩ", J D ew ey dựa vào việc xác đ ịn h hàm lư ợ ng "Tư d u y p h ản thần" chứa đ ự n g trong từng nghĩa đó V ậy "Tư d u y p h ả n th ần " là gì?

1 Jo h n D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, N xb Tri thức, ư 9.

Trang 3

Theo ông, "Tư d uy p h ả n th ân là n h ữ n g suy tính đắn đo, tích cực,

b ền bỉ và cẩn trọ n g đối với bất cứ niềm tin hoặc h ìn h thức nào của tri thức, dưới sự soi tỏ của n h ữ n g căn cứ n ân g đỡ n ó "1 N h ư vậy, có hai

d ấu h iệu tro n g nội hàm khái niệm này: m ột là sự suy nghĩ có logic; hai

là sự suy n g h ĩ phải dựa trên căn cứ, b ằng chứng Theo đó, các h ìn h thức suy tư ởng trong số ba nghĩa đầu của khái niệm "Trí nghĩ" n êu trên đ ề u khó lòng kích thích được tư du y loại này - loại tư d u y m à theo ông, m ộ t khi được n h en nhóm lên, nó sẽ là m ột nỗ lực đầy ý thức và tự

n g u y ệ n trong việc kiến tạo niềm tin trên cơ sở vững chắc

C hỉ khi hiểu "Trí nghĩ" ở nghĩa th ứ tư, với tư cách là sự suy tư cẩn trọng, dự a trên lập luận và b ằn g chứng, chú n g ta mới hiểu được n h ữ n g giá trị m à nó chứa đựng Vậy, đó là n h ữ n g giá trị gì? J D ew ey tập tru n g vào ba điểm chính

T hứ n h ất, "Trí nghĩ" là cách d u y n h ấ t để con người th o át khỏi

n h ữ n g h àn h đ ộ n g bột p h át th u ầ n túy T hứ hai, b ằng trí nghĩ, con người trên cơ sở các d ữ liệu được cấp, sẽ tiến h à n h sắp xếp lại nó theo m ột trìn h tự n h ất đ ịn h để h ìn h d u n g về hệ quả sẽ xảy ra, từ đó con người

sẽ ch ọ n đón n h ậ n hoặc né trán h hệ quả đó Tại giá trị này, trí n g h ĩ làm cho con người trở th àn h chủ thể kiến tạo Cuối cùng, theo J Dewey,

ch ín h ý nghĩ, đem đến cho n h ữ n g sự kiện và đối tư ợ ng trong thực tiển

m ộ t giá trị h o àn toàn khác với chính bản th ân chúng

N h ư vậy, "Trí nghĩ" có thật n h iều giá trị tích cực Tại n h ữ n g điểm

m à J D ew ey n h ấ n m ạnh, ta có thể n h ìn thấy "sự gặp gỡ" giữa tư tư ở ng của ô n g với q u an điểm của n h iều nh à triết học tiền bối tro n g lịch sử

tư tưởng T hậm chí, n h iều n h à triết học thuộc chủ nghĩa d u y lỷ n h ư

Im m anuel K ant (1724 -1804) hay G eorg W ilhelm Friedrich H egel (1770

- 1831), từng bàn luận rất sâu sắc về n h ữ n g giá trị tích cực đó của "Trí nghĩ" Vậy đ â u là điểm khác biệt tro n g suy tư của J Dewey? C h ín h là

n h ữ n g n guy cơ, sai lầm tiềm ẩn trong bản th â n trí nghĩ m à k h ô n g phải triết gia nào cũ n g bàn sâu tới, J D ew ey m u ố n làm rõ điều này

1 J onh D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, N xb Tri thức, ữ 17.

Trang 4

12 0 Trán Minh Hiếu

T hật vậy, nếu bản th ân "Trí nghĩ" là m ột chỉnh thể toàn vẹn thì

nó buộc p h ải chứa đ ự n g cả n h ữ n g sai lầm Và chúng ta cần n h ìn n h ậ n điều n à y n h ư m ộ t tồn tại khách quan N gay khi hiểu rằng ý nghĩ, suy luận là m ộ t quá trìn h tiệm tiến đến chân lý thì củng cần thừa n h ận rằn g quá trìn h ấy có thể đ ú n g hướng, có thể sai đường, v ấ n đề là, nguyên

n h â n làm sai lệch quá trình suy tư lại k h ô n g nằm đâu đó bên ngoài quá trìn h ấy, m à nằm trong chính nó, hoặc nằm trong chính n h ữ n g tác

đ ộ n g trực tiếp, h àn g ngày của môi trư ờng xung quan h m à b ất kỳ quá trình suy lu ậ n nào cũ n g khô n g thể trán h khỏi

Thực ra, khi b àn về n h ữ n g sai lầm tiềm ẩn trong tư duy trước

J D ew ey đã có hai triết gia nổi tiếng thế kỷ 16 -18, đó là Francis Bacon (1561 - 1626) và John Locke (1632 - 1704) Francis Bacon gọi n hữ ng sai lầm ấy là "n g ẫ u tượng", có thể hiểu là n h ữ n g h ìn h bóng h ư ảo lôi kéo

đ ầu óc vào n h ữ n g lối ngõ lầm lạc Có 4 loại "ngẫu tượng" như thế

"N gẫu tư ợ n g bộ lạc" là n h ữ n g sai lầm cố h ữ u vốn có từ b ản chất con người nói chung "N gẫu tư ợng họp chợ" là n h ữ n g sai lầm do giao tiếp

và n g ô n n g ữ đem lại "N gẫu tượng h an g động" là n h ữ n g sai lầm bất

n g u ồ n từ m ộ t cá n h â n cụ thể Cuối cùng "N gẫu tượng sân khấu" là

n h ữ n g sai lầm có n g u ồ n gốc từ lề thói hay trào lưu chu n g của mòt thời

kỳ John Locke cũng chỉ ra bốn nguyên n h â n sai lầm của tư duv Thứ

n h ất, n h ữ n g n g u y ê n tắc giáo điều Con người tôn sùng c h ú n ị n h ư

"m ột vị th á n h ", xem ch ú n g n h ư "vị quan tòa" trong mọi cuộc tranh cãi, song th ự c ch ất họ k h ô n g biết được n h ữ n g n g uyên tắc giáo đ iều đó đã chui từ đ â u ra, vào lúc nào trong ký ức họ, rằn g nó - đ ú n g h ay s a Thứ hai, b ê n cạnh n h ữ n g kẻ giáo điều là n h ữ n g kẻ có đầu óc đ ó n g kn Họ chối bỏ m ọi sự h iện h ữ u của sự kiện và b ằn g chứng T hứ ba, rh ữ n g đam m ê nổi bật N h ữ n g kẻ nào đề cao thái quá đam mê, khao k h it của

m ìn h thì c ũ n g sẵn sàng gạt bỏ đi m ọi cơ hội, mọi điều m ới m ẻ Cuối cùng, sự lệ thuộc vào quy ền lực của người khác cũng là n g u y ên nhân kìm h ãm n h iề u người tro n g sự ngu dốt và sai lầm , họ k h ô n g d á n tán

đ ồ n g n h ữ n g điều đi ngược lại với quyền lực ấy

Đ ồ n g tìn h với n h ữ n g suy nghĩ của F Bacon và J Locke, J Eewey khái q u át lại, rằn g n g u y ê n n h â n của sai lầm trong trí nghĩ xuất p iá t từ

Trang 5

nội tại - tro n g bản th ân tâm trí con người, và từ ngoại tại - do n h ữ n g yếu tố bên ngoài Ô ng củng p h ân tích sâu hơn p h ần n g u y ên n h â n ngoại tại, đặc biệt n h ấn m ạn h đến sự tác đ ộ n g của yếu tố m ôi trư ờ n g 1 Trong ch ừ n g mực n h ấ t định, hoàn cảnh đời sống th ô n g thư ờ ng, cả về

m ặt tự n h iên hay xã hội, cũng sẽ đem đ ến n h ữ n g điều kiện cần thiết

để kiểm soát n h ữ n g hoạt độn g của suv luận C hẳng hạn m ột đ ứ a trẻ đã

từ n g bị b ỏ n g do lửa, thì tự nó sẽ thiết lập n ên suy luận: lửa gây bỏng, nếu nghịch lửa, hệ quả: bị bỏng Đó cũng là ý nghĩa tiềm ẩn tro n g các câu nói của người xưa, về "N gôn ngữ của tự nhiên", "Bài học từ tự nhiên", "Lắng nghe m ẹ tự nhiên" C hính từ việc tiếp n h ậ n m ột cách

th à n h thạo n h ữ n g bài học từ tự nhiên đó, th ấu hiểu ngôn n g ữ từ tự

n h iên đó, người dã m an đã tồn tại và p h á t triển vượt bậc về m ặt tư duy, làm th ay đổi d ần môi trư ờng sống của m ình N h ư n g đ â u là giới

h ạn trong việc lắng n ghe lời dạy bảo từ tự nhiên, nói cách khác, đ â u là

n h ữ n g giới h ạ n của sự hiểu biết dựa trên kinh nghiệm ?

J D ew ey cho rằng n h ữ n g thành quả suy nghĩ dựa trên kinh nghiệm không phải lúc nào cũng đúng, mà vẫn có thể dẫn đến n h ữ n g kết luận

h oang tưởng, sai lầm Ở chỗ, n h ữ n g kết luận có thể phát sinh từ m ột

m ảnh sự kiện chỉ vì sự kiện đó rõ ràng và có sức hút Hoặc có thể kết luận

k h ông thể p h át sinh, mặc dù đủ bằng chứng, chỉ vì n h ữ n g tập tục đ an g tồn tại k h ông cho p hép đón n h ận nó Trí khô n tự nhiên không phải là cái khiên ngăn cản được tất cả sai lầm; kinh nghiệm p h ong p h ú k h ông qua trui rèn để n ân g lên th à n h lý luận thì sẽ chứa đự ng n h ữ n g niềm tin bảo thủ, cố chấp Vì vậy, cần phải có m ột ph ư ơ n g p h áp lâu dài dựa vào khoa học chuẩn xác để h ạn chế n h ữ n g sai lầm trên Phương p h áp ấy không

đ ến từ sự tiến bộ tự th ân của cảm giác, m à phải đến từ kết quả quan sát

và suy luận Đó chính là lý do vì sao con người phải học, phải được dạy, phai được hư ớng dẫn để "rèn trí nghĩ"

N h ư vậy, bàn về "Tư duy", từ vấn đề bản chất, cho đ ế n n h ữ n g

m ặt tích cực và cả n h ữ n g sai lầm cố hữ u tồn tại trong nó, với J Dewey,

k h ô n g phải để tiếp thêm m ột tiếng nói trê n d iễn đ àn của n h ữ n g người

1 Jo n h D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, Nxb Tri thức, tr 38.

Trang 6

1 2 2 Trán M inh Hiếu

"yêu ch ủ nghĩa d u y lý" Mà thực chất, từ đó, ông m uốn xác lập n h ữ n g

cơ sở triết học cho vấn đề giáo dục Để tư d uy m ột cách đ ú n g đ ắ n , con người k h ô n g có cách nào khác phải chấp n h ận hai điều M ột là, thừa

n h ận tư d u y là m ột chỉnh thể toàn vẹn, chứa đ ự n g cả giá trị lẫn sai lầm tiềm ẩn Hai là, m u ố n h ạn chế, khắc phục n h ữ n g sai lầm đó, con người cần phải được giáo dục Bởi giáo dục là m ột giải p h á p tốt, k h ô n g chỉ có n h iệm vụ giữ cho con người k h ô n g rơi vào n h ữ n g thiên h ư ớ n g sai lầm , m à còn có nh iệm vụ phá h u ỷ n h ữ n g th àn h kiến tích tụ và kéo dài dai dẳng Nói cách khác, giảng dạy k h ông n h ữ n g phải làm ch u y ển biến các k h u y n h h ư ớ n g tự n h iên th à n h n h ữ n g thói q uen suy n g h ĩ có rèn lu y ện , m à còn p h ải giúp con người tăng cường trí n g h ĩ chống lại

n h ữ n g xu h ư ớ n g bất hợp lý trong môi trư ờ ng xã hội1

2.2 Quan điểm của John Dewey về phương pháp "Rèn trí n ghĩ'

N ói đ ế n giáo dục, h ẳn có quá n h iề u vấn đề cần bàn đến: từ đối tượng, m ục tiêu, cho đến nội d ung, p h ư ơ n g p h á p J D ew ey chọn

m ột v ấn đề, theo nghĩa h ẹp thì có thể xếp nó vào p h ầ n p h ư ơ n g p h áp , theo n g h ĩa rộng thì có thể xem nó là cái bao trùm mọi vẫn đề cụ thể

Ô ng gọi đó vấn đề "H ow w e think" - "Cách ta nghĩ"?

M ột tro n g n h ữ n g h ìn h thức cơ bản, ph ổ biến của tư d u y là suy luận, v ề b ả n chất, suy luận là quá trình đi từ n h ữ n g tiền đề chân thực,

đã biết để đi đ ến tri thức mới về đối tượng Ở quãn g giữa của quá trình

đi từ cái "đã biết" đ ế n cái "chưa biết" này có bao yếu tố "rình rập", sẵn sàng đ ư a chủ thể tư d u y đ ến sai lầm Đó là n h ữ n g kinh nghiệm trong quá khứ , n h ữ n g giáo lý đã định hình, sự b ù n g dậy của đam mê, sự biếng n h ác của trí não, hoặc môi trư ờng chứa đầy thiên kiến truyền thống, n h ữ n g kỳ v ọ n g sai lạc Sự đ ơ n th u ầ n tu â n th ủ các quy tắc của logic h ìn h thức là k h ô n g đ ủ giúp chủ thể tư d u y chống lại n h ữ n g cái "bẫy" ữ ên Do đó, n ếu suy luận là cú n hảy vượt từ "cái biết" sang cái "chưa biết", theo J D ew ey cần phải có m ột ph ư ơ n g pháp Phương

p h áp ấy cần phải "chú ý tới n h ữ n g điều kiện đảm bảo sao cho cú n h ảy diễn ra m à giảm bớt được n g u y cơ n h ảy h ụ t, đồn g thời tăn g cao khả

1 Jonh D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, N xb Tri thức, tr 47 - 48.

Trang 7

n ăn g đ ặt ch ân đ ú n g điểm rơi" Ông nêu lên n g u y ên tắc cốt lõi của

p h ư ơ n g p h á p này: cần phải chuyển hóa suy luận th à n h b ằn g ch ứ n g 1

Ô ng cho rằn g việc chuyển hoá suy luận th à n h b ằn g ch ứ n g n ằm

ở hai điểm m ấu chốt: m ột là việc chú tâm điều chỉnh n h ữ n g điều kiện tro n g đó d iễn ra chức n ăng gợi ý; hai là điều chỉnh n h ữ n g điều kiện theo đó g iàn h được sự tin cậy cho n h ữ n g gợi ý nảy ra Hai điểm m ấ u chốt ấy, nói gọn lại tro n g từ "th ử nghiệm " Đây chính là ý tư ở n g độc đáo của J Dewey Thử nghiệm chính là nơi mà người ta tạo ra tìn h trạn g khắt khe n h ấ t để th ử thách các quy tắc Khi qu y tắc có thể đ ứ n g

v ữ n g trước th ử nghiệm thì k h ô n g có lý do gì để nghi ngờ q uy tắc đó

cả M ột điều gì đã qua thử nghiệm rồi thì ta mới biết được giá trị thự c

sự của nó, n ế u khô n g đó có thể là điều giả

N h ư vậy, "th ử nghiệm " hay "thực nghiệm ", về bản chất ch ín h là tạo ra m ột m ôi trư ờng để cung cấp cho chủ thể tư d u y n h ữ n g b ằn g chứ ng, d ữ kiện, để từ n g bước, từng bước đi từ "cái biết" đ ến cái "chưa biết" J D ew ey n h ấn m ạn h rằn g "Điều q uan trọng ở đây là, mọi suy

lu ận phải là suy luận được th ử nghiệm , hoặc (vì điều này th ư ờ n g bất

k h ả thi) c h ú n g ta phải p h ân biệt được n h ữ n g niềm tín dựa trên b ằn g

ch ứ n g với niềm tin chưa qua th ử nghiệm "2

Vì suy lu ậ n là m ột h ìn h th ứ c cơ bản, p hổ biến của tư d u y cho n ê n việc rèn lu y ện để có m ột thói qu en tư d u y theo cách: xác lập n h ữ n g niềm tin trên cơ sở th ử nghiệm , thực nghiệm , b ằng chứng, th ật là q u an trọng Và đây chính là nhiệm vụ q uan trọng n h ấ t của giáo dục, theo

J Dewey N hiệm vụ của giáo d ụ c k h ông gì khác là phải giúp con người

rè n luyện, ươm trồng n h ữ n g n ề n n ếp tư d u y n h ư thế M ột thói q u en

tư d u y h iệu quả, sẽ giúp p h ân biệt n h ữ n g niềm tin đã được th ử thách với n h ữ n g võ đoán, từ đó p h á t triển m ột sự ham thích làm việc, chân

th à n h và cởi m ở đối với n h ữ n g kết luận có chứ ng lý xác đáng J D ew ey cho rằn g thói q uen tư d u y này chính là tiêu chí để đ á n h giá m ột người

là có giáo dụ c về m ặt trí tuệ h a y không N ếu thiếu nó, m ột người sẽ bị

1 J on h D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, N xb Tri thức, tr 48.

2 J on h D ew ey (2013), Cách ta nghĩ, N xb Tri thức, tr 51.

Trang 8

124 Trán Minh Hiếu

xem là th iếu m ất n h ữ n g căn cốt của n ền nếp tâm trí Và vì n h ữ n g thói

q u e n n à y k h ô n g p h ải là m ón quà của tự nhiên, thì n hiệm vụ chính của giáo dục là cung cấp n h ữ n g điều kiện hư ớ ng đến sự bồi đ ắ p n h ữ n g thói q u en ấy Việc h ìn h th àn h nên n h ữ n g thói quen này ch ín h là sự

" rè n lu y ện trí nghĩ"

3 KẾT LUẬN

Trong các trư ờng Đại học ở Việt N am hiện nay, m ột số m ôn học

th u ộ c k hoa học về tư d u y đã được giảng dạy Môn học ph ổ biến n h ấ t tro n g số đó là "Logic học h ìn h thức" Đây là m ôn khoa học cung cấp cho n gư ờ i học tri thức về các quy tắc của tư d u y đ ú n g đ ắ n dẫn đ ế n chân lý N h ư n g nó vẫn d ừ n g lại ở mức độ lý thuyết, hơ n nữa, việc sinh viên h iể u được các n g u y ên tắc của tư d u y củng mới chỉ là đ iều kiện cần chứ a chư a phải là điều kiện đ ủ trên con đ ư ờ n g đạt tới "C hân lý"

Đọc Cách ta nghĩ, với cái n h ìn chỉnh thể, toàn diện k h ô n g n h ữ n g của n h à lý luận, m à còn của n h à giáo dụ c thực nghiệm của J Dewey,

c h ú n g tôi n h ìn th ấy n h ữ n g vấn đề sâu xa hơ n trong việc rèn luyện trí

n g h ĩ n h ư là m ục tiêu của giáo dục

T hật vậy, n h ậ n thức về n h ữ n g giá trị hay ý nghĩa của tư duy đã

k hó, n h ậ n thức về n h ữ n g n g u y cơ sai lầm của nó còn khó hơn Việc con

n gư ờ i m ắc phải n h ữ n g sai lầm trong quá trình suy tư đi đ ến chân lý là

đ iều tất yếu Con người khô n g có cách nào khác phải "sống chung" với

nó Vì th ế, k h ô n g n ê n ngộ n h ậ n rằng với n h ữ n g tri thức từ khoa học tư duy, con người sẽ vư ợt th o át khỏi n h ữ n g sai lầm ấy Và cũng khcng có giải p h á p nào giúp con người xa rời sai lầm ngoài vấn đề tự rèn luyện,

n â n g cao n ă n g lực b ả n th â n để chuyển hoá suy luận tự n h iê n ứiành

su y lu ậ n có b ằn g chứ ng, có p h ê p hán, có p h ản tư Giáo dục với r hiệm

v ụ giúp con người h ìn h th à n h n h ữ n g thói quen hiệu quả tro n g tư du y

k h ô n g th u ộ c về b ản th â n m ôn khoa học độc lập nào cả, m à nó :huộc

về tất cả các m ôn khoa học, thuộc về trách nhiệm của cả người day lẫn

n gư ờ i học Đó là m ộ t n hiệm vụ khó, n h ư n g vô cùng q uan trọng M ột con người được giáo dục, sau khi ra trư ờng, an h ta có thể q u ên cac nội

d u n g được học, n h ư n g p h ư ơ n g p h áp tư duy, n ền nếp tư d u y đã được

Trang 9

ươm trồng tro n g quá trình giáo dục đối với an h ta thì k h ô n g bao giờ mất Nó sẽ cho a n h ta nền tảng chắc chắn, thái độ chân th à n h , cởi m ở với mọi kết luận có chứng cứ xác đáng Q u an điểm thực sự là tư tưởng rất đ án g tham khảo cho nền giáo dục Việt N am , đặc biệt tro n g bối cảnh

"tìm đường" hiện nay

TÀI LIỆU THAM KHÀO

1 John Dewey (2013), Cách ta nghĩ, Nxb Tri thức

2 J o h n D e w e y (2008), Dân chủ và giáo dục,N x b Tri th ứ c

3 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn (2008), Logic học đại ciíơng, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội

4 Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn (2015), Logic học biện ch ứ n g , Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội

Ngày đăng: 08/02/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w