Hỏi 1: Để làm rõ lòng yêu nước của 1- Đưa ra dẫn chứng về lòng yêu nhân dân ta, tác giả đã đưa ra những nước trong: dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự - quá khứ lịch sử dân tộc.. - N[r]
Trang 1Tiết 79 ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài dạy, đèn chiếu
- Phương pháp : hỏi - đáp, qui nạp
C TỔ CHỨC BÀI HỌC :
I Ổn định :
II Bài cũ :
Thế nào là văn nghị luận? Em hãy đưa ra một số vấn đề mà câu trả lời phải dùng văn bản nghị luận
III Bài mới :
Bài trước chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận rồi Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm của văn bản nghị luận.
Tổ chức hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu luận
điểm.
GV gọi hs đọc lại văn bản” chống nạn
thất học” trang 7 Sgk.
? Luận điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm “chống nạn thất học”
được nêu ra dưới dạng nào?
? Luận điểm đó được trình bày đầy đủ
cụ thể hóa ở câu văn nào (luận điểm
phụ)
? Câu văn đó được nêu ra dưới hình
thức câu gì?
? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài
nghị luận ?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm phải đạt yêu cầu gì?
GV: Như vậy luận điểm là ý kiến thể
- Luận điểm với tư cách là tư tưởng, quan điểm của bài viết thể hiện tập trung ngay trong nhan đề: Chống nạn thất học.
- Dạng câu khẳng định.
- Mọi người Việt Nam phải hiểu biết
quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.
- Câu khẳng định.
- Là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối.
- Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục.
I Bài học:
Mỗi bài văn nghị luận cần phải có :
1 Luận điểm :
Trang 2Luận điểm được thể hiện trong nhan
đề, dưới dạng các câu khẳng định
nhiệm vụ chung (luận điểm chính),
nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) trong
bài văn.
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
chấm thứ hai trang 19.
Hoạt động 2: Tìm hiểu luận cứ.
GV: Luận cứ là lí lẽ và dẫn chứng làm
cơ sở cho luận điểm.
? Em hãy tìm lí lẽ trong bài”chống
nạn thất học”
? Lí lẽ đó làm cơ sở cho luận điểm
nào.
? Dẫn chứng nào làm rõ cho luận
điểm đó.
GV: Như vậy, luận cứ trả lời các câu
hỏi ntn?
GV: Qua lí lẽ và dẫn chứng ta thấy
luận cứ ở đây trả lời câu hỏi: Căn cứ
vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn
thất học? Và câu hỏi : Muốn chống
nạn thất học thì làm thế nào ? Luận cứ
đã làm cho tư tưởng bài viết có sức
thuyết phục.
-GV cho học sinh đọc ghi nhớ chấm
thứ ba.
Hoạt động 3: Tìm hiểu lập luận
GV: Lập luận là cách lựa chọn, sắp
xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng
làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của
văn bản chống nạn thất học.
HS đọc ghi nhớ chấm thứ hai.
a) Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta.
b) Số người Việt Nam thất học so với
số người trong nước là 95% nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ như thế thì tiến bộ làm sao được?
c) Nay nước độc lập rồi muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.
- Làm cơ sở cho luận điểm: “Mọi người Việt Nam phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ tức là chống nạn thất học” (đã nêu trên).
- Dẫn chứng 1: “Những người đã biết chữ đồng bào thất học”
-Dẫn chứng 2: “Những người chưa biết chữ những người làm của mình”
- Dẫn chứng 3: “Phụ nữ lại càng
bầu cử và ứng cử”
- Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra
để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?
(- Nêu lí do mà luận điểm nêu ra.
- Nêu ra để làm sáng tỏ, khẳng định luận điểm của mình.
- Dẫn chứng để chứng minh sự đáng tin cậy, thuyết phục cho luận điểm)
HS đọc ghi nhớ
- Trước hết tác giả nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì (lí lẽ) Tiếp đó nêu
Ghi nhớ chấm 2/Sgk
2 Luận cứ:
Ghi nhớ chấm 3/Sgk
3 Lập luận:
Trang 3? Qua đó em hêy cho biết lập luận
tuđn theo thứ tự năo vă có ưu điểm gì?
GV: Tóm lại, lập luận lă câch níu luận
cứ (lí lẽ, dẫn chứng) để dẫn đến luận
điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí
thì băi văn mới có sức thuyết phục.
Hoạt động 4: Hoạt động củng cố băi.
- GV cho hs đọc lại ghi nhớ Sgk/19
Hoạt động 5: Luyện tập HS lăm băi
theo nhóm.
- Nhóm 1,2: Tìm luận điểm vă câch
lập luận trong băi” Cần tạo ra thói
quen”/ trang 9
- Nhóm 3,4 : Tìm luận cứ vă câch lập
luận trong băi Như trín.
tư tưởng chống nạn thất học (luận điểm) Sau đó người viết níu câch chống nạn thất học(chống nạn thất học bằng câch năo?) (dẫn chứng).
- Lập luận tuđn theo thứ tự : Lí lẽ (tư tưởng quan điểm (luận điểm) (dẫn chứng ( khẳng định luận điểm.
HS đọc ghi nhớ chấm thứ 4.
HS đọc ghi nhớ lại Sgk
- Luận điểm chung: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xê hội.
- Luận cứ :
+ Lí lẽ : có thói quen tốt vă thói quen xấu lă thói quen xấu.
+ Dẫn chứng 1: “Hút thuốc lâ câi gạt tăn”
+ Dẫn chứng 2: “Một thói quen xấu vệ sinh nặng nề”
+ Dẫn chứng 3: “Tệ hại hơn nguy hiểm”
- Lập luận : Lí lẽ (mở băi-tổng) ( dẫn
chứng (thđn băi-phđn) ( luận điểm (kết bài-hợp)
Ghi nhớ chấm thứ 4/ Sgk.
* Học ghi nhớ Sgk/19
4/ Củng cố :
Đọc lại ghi nhớ SGK/19
5/ Dặn dò : Học băi; soạn băi : Đề văn nghị luận vă việc lập ý cho băi văn nghị luận
Trang 4Ti Tiết 80 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp hs
Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn bị: Sgk, Sgv, đèn chiếu
- Phương pháp: hỏi - đáp - qui nạp
C TỔ CHỨC BÀI HỌC:
I Ổn định:
II Bài cũ:
Đọc thuộc lòng ghi nhớ “ đặc điểm của văn bản nghị luận” Qua bài “Chống nạn thất học” em hãy phân tích làm rõ những đặc điểm đó
III Bài mới:
Tổ chức hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu nội dung
và tính chất của đề văn nghị luận.
- Giáo viên ghi các đề lên bảng phụ
hoặc dùng đèn chiếu sau đó nêu câu
hỏi.
? Các đề văn trên có thể xem là đề
bài, đầu đề được không? Nếu dùng
làm đề bài cho bài văn sắp viết có
được không? Vì sao?
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận?
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn.
- Các đề bài trên đều có thể được xem
là đề bài, đầu đề và dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết được vì mỗi đề bài đề thể hiện 1 luận điểm của bài văn (thể hiện 1 chủ đề).
- Để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận, ta có thể căn cứ vào việc đây là những câu hoặc cụm từ mang tư tưởng, quan điểm hay vấn đề cần được làm sáng tỏ (chúng ta chỉ có phân tích, chứng minh thì mới giải quyết được các đề ra trên Các đề từ
đề (1) đến đề (11) đều nêu ra một vấn
đề mang một tư tưởng, quan điểm )
- Tính chất của đề như : ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác, tranh luận, giải thích đòi hỏi bài làm phải
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của
đề văn nghị luận:
Trang 5- Vậy nội dung và tính chất của đề văn
nghị luận là như thế nào?
* Giáo viên giảng thêm.
? Tại sao đề bài không có lệnh
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đề cụ
thể.
- Giáo viên ghi đề
? Đề nêu lên vấn đề gì?
? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở
đây là gì?
? Khuynh hướng tư tưởng của đề là
khẳng định hay phủ định.
? Đề này đòi hỏi người viết phải làm
gì (tính chất)
? Vậy từ việc tìm hiểu đề trên, hãy
cho biết: trước một đề văn, muốn làm
bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề.
HOẠT ĐỘNG 3: Lập ý cho bài văn
nghị luận
- GV vẫn sử dụng đề “Chớ nên tự
phụ”
1) Xác lập luận điểm:
? Đề bài Chớ nên tự phụ nêu ra một ý
kiến thể hiện một tư tưởng, một thái
độ đối với thói tự phụ Em có tán
thành ý kiến đó không?
? Vậy luận điểm chính của bài văn là
gì?
? Hãy nêu ra các luận điểm gần gũi
với luận điểm chính để mở rộng suy
nghĩ Cụ thể hóa luận điểm chính bằng
các luận điểm phụ.
2) Tìm luận cứ:
GV: Để lập luận cho tư tưởng “ Chớ
vận dụng các phương pháp phù hợp vì mỗi tính chất sẽ quy định cách viết, giọng điệu, lời văn
- Học sinh đọc ghi nhớ chấm 1 Sgk/
trang 23.
- Khi đề nêu lên một tư tưởng một quan điểm thì người hs có thể có hai thái độ : hoặc đồng tình, ủng hộ hoặc
là phản đối Ra đề như vậy là kích thích hoạt động tư tưởng chủ động của HS.
- Đề nêu lên vấn đề : “Chớ nên tự phụ”
- Đối tượng và phạm vi nghị luận là tính tự phụ.
- Phủ định
- Đề này đòi hỏi người viết phải phê phán người có tính tự phụ.
- Học sinh đọc ghi nhớ chấm 2 Sgk/
trang 23.
- Em tán thành với ý kiến mà cô giáo vừa nêu.
- Luận điểm chính : chớ nên tự phụ.
- Luận điểm phụ:
+ Tự phụ có hại như thế nào?
+ Tự phụ có hại cho ai ?
Ghi nhớ chấm 1 Sgk/23
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Đề: Chớ nên tự phụ
Ghi nhớ chấm 2/ trang 23
III Lập ý cho bài văn nghị luận là:
1) Xác lập luận điểm:
- Cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ.
2) Tìm luận cứ:
Trang 6nên tự phụ” thông thường người ta
nêu các câu hỏi Hãy trả lời các câu
hỏi đó ?
? Tự phụ là gì?
? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?
? Tự phụ có hại như thế nào?
? Tự phụ có hại cho ai?
? Hãy liệt kê những điều có hại do tự
phụ và chọn các lí lẽ, dẫn chứng quan
trọng nhất để thuyết phục mọi người.
3 Xây dựng lập luận:
? Nên bắt đầu lời khuyên “ Chớ nên tự
phụ” từ chỗ nào?
? Vậy lập ý cho bài văn nghị luận là ta
phải làm gì?
( Giáo viên gọi hs đọc lại toàn bộ ghi
nhớ.
- Tự phụ là tự cậy mình là giỏi, là tự đánh giá mình rất cao và coi thường người khác.
- Khuyên chớ nên tự phụ vì: tính xấu này có hại hơn là có lợi
- Những cái hại do tự phụ gây ra: chủ quan trong công việc, thiếu tính khách quan, , coi thường người khác
- Tự phụ có hại cho chính bản thân mình gây ra tai hại cho những người khác
- Bản thân chậm tiến, mọi người không yêu mến, thiếu hiểu biết, thiếu sáng kiến,
- Có thể bắt đầu bằng việc miêu tả một kẻ tự phụ với thái độ chủ quan, tự đánh giá mình rất cao và coi thường người khác ( đưa dẫn chứng trước.
- Cũng có thể bắt đầu bằng cách định nghĩa tự phụ là gì, rồi suy ra tác hại của nó.
( Trình bày lí lẽ trước.
HS đọc ghi nhớ chấm 3.
- Tìm lí lẽ, và dẫn chứng bằng cách đặt câu hỏi:
là gì? vì sao? như thế nào? cho ai? Vì ai?
Sự việc nào? con người nào ?
- Cần chọn lí lẽ, dẫn chứng quan trọng nhất để thuyết phục mọi người.
3 Xây dựng lập luận:
- Xây dựng trật
tự lập luận: + Dẫn chứng ( luận điểm ( lí lẽ + Lí lẽ ( luận điểm ( dẫn chứng.
Ghi nhớ chấm 3/Sgk
HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập
- Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: sách là người bạn lớn của con người.
- Xác định luận điểm : Ích lợi của việc đọc sách.
I Mở bài: (luận điểm)
Từ “Để thỏa mãn đọc sách”
II Thân bài: (luận cứ)
a) Lí lẽ: Từ “cuốn sách tốt hằng ngày”
b) Dẫn chứng:
Dẫn chứng 1: Từ “Sách mở mang hạt vật chất”
Dẫn chứng 2: từ “Sách đưa ta hơn hiện tại”
Trang 7Dẫn chứng 3: Từ “ Sách văn học nhân loại”
Dẫn chứng 4: Từ “Sách đem lại xung quanh”
III Kết bài: Từ “Sách là sách quý”
4 Củng cố: Đọc lại ghi nhớ
5 Dặn dò: Học bài:
Soạn bài : “Bố cục và pp lập luận trong bài văn nghị luận”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Người soạn:
Tiết : 81
Môn : Văn
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
Hồ Chí Minh
-A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc ta
- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
B.Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS soạn câu hỏi, hiểu vd
- Phương pháp: phân tích qui nạp - bình, tích hợp
C Tổ chức bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người, xã hội
- Cho biết nội dung chính của các câu tục ngữ là gì? (Ghi nhớ)
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài văn là một đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính trị do Chủ Tịch HCM trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng LĐVN năm 1951 Đoạn trích có khá đầy đủ các yếu tố của một bài văn nghị luận kiểu chứng minh
Trang 82 Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung.
GV: Yêu cầu hs đọc chú thích (sao)
- Nêu yêu cầu đọc, gọi hs đọc chú
thích từ khó
Hỏi 1: Bài văn nghị luận này nói về
vấn đề gì?
- Câu nào giữ vai trò chủ chốt?
Hỏi 2: Nội dung bải được trình bày
theo mấy phần? Ý của mỗi phần?
Hỏi 3: Tác giả có vai trò gì trong tạo
dựng văn bản này?
Hỏi 4:Từ các dấu hiệu trên, hãy xác
định phương thức biểu đạt chính của
tinh thần yêu nước và gọi tên văn
bản là gì?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn
bản.
GV: Gọi hs đọc lại đoạn 1
Hỏi 1: Em hiểu tình cảm như thế
nào được gọi là nồng nàn yêu nước?
Hỏi 2: Lòng yêu nước nồng nàn của
nhân dân ta được nhấn mạnh trên lĩnh
vực nào?
- Tại sao lòng yêu nước lại được bộc lộ
mạnh mẽ, to lớn nhất ở lĩnh vực đó?
GV: Đúng vậy, bài văn được viết trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp, dân ta
đang nỗ lực thi đua yêu nước
.HS đọc chú thích (sao)/sgk
.HS đọc bài văn, đọc chú thích từ khó
1- Lòng yêu nước của nhân dân
ta.Đó là một truyền thống quí báu
- Câu: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
2- Gồm 3 phần:
1, Từ đầu cướp nước: Nhận định chung về lòng yêu nước
2, Tiếp nồng nàn yêu nước: CM những biểu hiện của lòng yêu nước
3, Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta
3- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ
đồng thời khẳng định truyền thống yêu nước của nhân dân ta
4- Phương thức nghị luận.
- Văn nghị luận (tác phẩm nghị luận)
.HS thực hiện câu hỏi sgk
.Đọc lại đoạn 1
1- Nồng nàn là trạng thái tình cảm
sôi nổi mãnh liệt của tâm hồn
- Nồng nàn yêu nước: là tình yêu nước ở độ mãnh liệt, sôi nổi, chân thành
2- Đấu tranh chống ngoại xâm.
- Vì dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm
và chống giặc ngoại xâm nên luôn cần đến lòng yêu nước cứu nước
I- Tìm hiểu chung:
1, Tác giả - tác phẩm -Chú thích sao /sgk
2, Đọc, hiểu chú thích
3, Bố cục:
- 3 phần
II- Tìm hiểu bài:
1, Nhận định chung về lòng yêu nước
Trang 9Hỏi 3: Nổi bật trong đoạn mở đầu là
hình ảnh nào?
Hỏi 4: Nhận xét cách dùng từ nghệ
thuật lập luận của tác giả?
Hỏi 5: Tác dụng của các hình ảnh và
ngôn từ này là gì?
GV: (diễn giảng): Mạch văn mạnh mẽ
kéo dài cùng các tính từ , động từ tả
đúng hình ảnh và sức công phá của
một làn sóng
- Dùng hình ảnh: Làn Sóng vừa giải
thích được tác dụng lớn lao của lòng
yêu nước vừa ca ngợi một truyền thống
quí báu của dân tộc, vừa phát hiện một
nguyên nhân thắng lợi vừa kích thích
sự suy nghĩ, tìm hiểu của người đọc
Hỏi 6: Qua tìm hiểu, em cho biết
đoạn mở đầu có vai trò và ý nghĩa gì?
Hoạt động 3: HD tìm hiểu những
biểu hiện của lòng yêu nước.
Hỏi 1: Để làm rõ lòng yêu nước của
nhân dân ta, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự
nào?
Hỏi 2: Lòng yêu nước trong quá khứ
được xác nhận bằng các chứng cứ lịch
sử nào? (bảng phụ)
Hỏi 3: Vì sao tác giả lại có quyền
khẳng định: chúng ta có quyền tự hào
vì những trang sử vẻ vang đó?
Hỏi 4: Hãy nhận xét cách đưa dẫn
chứng trong đoạn văn này? Thái độ và
tình cảm của tác giả? (bảng phụ)
GV: Đoạn văn còn biểu ý, những ý
tưởng sâu sắc, biểu cảm, tình cảm chân
3- Hình ảnh lòng yêu nước kết thành
làn sóng nhấn chìm lũ cướp nước
4- Tính từ : mạnh mẽ, to lớn.
Động từ : kết thành, lướt qua, nhấn chìm
- Lặp lại đại từ nó (lòng yêu nước)
5- Gợi tả sức mạnh của lòng yêu
nước bằng tạo khí thế mạnh cho bài văn thuyết phục người đọc
6- Tạo luận điểm chính cho bài văn.
- Bày tỏ, nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta
.HS thực hiện tiếp câu hỏi 2, 3/sgk
Đọc lại đoạn 2
1- Đưa ra dẫn chứng về lòng yêu
nước trong:
- quá khứ lịch sử dân tộc
- Ngày nay của dân tộc
( Theo trình tự từ xưa đến nay
2- Chứng cứ lịch sử thời đại bà
Trưng, bà Triệu, Trần hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
3- Vì đây là thời đại gắn liền với các
chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
4- Dẫn chứng tiêu biểu, liệt kê theo
trình tự thời gian lịch sử
- Bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cụ thể:
“Chúng ta có quyền tự hào ., phải ghi nhớ công ơn anh hùng”
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, hình ảnh, lặp đại
từ, tính từ, động từ mạn liên tiếp gợi
tả sức mạnh của lòng yêu nước
- Luận điểm chính: bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước
2, Những biểu hiện của lòng yêu nước
a, Lòng yêu nước trong quá khứ dân tộc
- Gắn liền
chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại
Trang 10thành rung động được tiếp xúc và phát
triển tự nhiên, nhẹ nhàng, thấm thía
GV: Dùng bảng phụ, cho hs đọc 2 câu
văn chốt ở đoạn 2
Hỏi 5:Em hãy xác định vị trí và vai
trò của hai câu văn đó?
Hỏi 6: Em hãy tìm các câu văn làm
sáng tỏ những biểu hiện của lòng yêu
nước? (bảng phụ)
- Những biểu hiện của lòng yêu nước
được thể hiện như thế nào?
Hỏi 7: Trong những câu văn đó, các
dẫn chứng được sắp xếp như thế nào?
- Dẫn chứng trình bày theo kết cấu mô
hình chung nào?
- Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với
nhau như thế nào?
Hỏi 8: Cấu trúc dẫn chứng ấy có
tính thuyết phục gì?
GV (bình ngắn): việc lựa chọn dẫn
chứng tiêu biểu, toàn diện, cụ thể đồng
thời đi từ nhận xét khái quát đến dẫn
chứng cụ thể (Đồng bào ta ngày nay
)đúc lại bằng một nhận xét khái quát
(những cử chỉ cao quí đó tuy khác
nhau ) ( đảm bảo tính toàn diện, vẫn
giữ vững mạch văn trôi chảy cuốn hút
người đọc
( Giúp ta học tập kiểu văn NLCM
Hỏi 9:Tác giả viết đoạn văn này
bằng cảm xúc nào?
.HS đọc 2 câu văn, thực hiện câu 5/sgk
- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
- Những cử chỉ cao quí đó tuy khác nhau nơi làm việc nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước
5- Câu mở đầu.
Câu cuối - kết đoạn văn: nói về lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay
6- Từ các cụ giàtóc bạc yêu nước
đánh giặc
- Từ các chiến sĩ như con đẻ
- Từ các nam nữ cho chính phủ
( Thể hiện theo các bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp nghề nghiệp địa bàn cư trú
7- Liệt kê dẫn chứng.
- Mô hình kiểu câu ghép theo kiểu liên kết: từ đến
- Cùng liên kết để laöm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng bào ta trong kháng chiến chống Pháp
8- Vừa cụ thể, vừa toàn diện, tiêu
biểu, mạch văn trôi chảy cuốn hút người đọc
9- Ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu
nước của đồng bào ta trong cuộc
xâm
b, Loöng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
- Lòng yêu nước thể hiện phong phú, đa dạng
ở mọi tầng lớp, giai cấp, lứa tuổi nghề nghiệp, mọi địa phương