Trong câu: “Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó” Từ dùng để so sánh là: ( 0,5 điểm).. A..[r]
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - MÔN TOÁN
Năm học: 2018-2019
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: ( 1 điểm ) Kết quả của phép tính 15 +37 là
A.42 B 24 C 37 D 43
Câu 2 (1 điểm) Số tròn chục lớn nhất là:
A 10 B 90 C 80 D 100
Câu 3 (1 điểm) 1 ngày có giờ Số cần điền vào chỗ chấm là:
A 12 B 24 C 14 D 15
Câu 4: (1 điểm) Kết quả của phép tính 100 - 35 là :
A 35 B 55 C 65 D 85
Câu 5 (1 điểm) Đặt tính rồi tính.
16 + 39 45 + 28 31 - 17 60 – 16
Câu 6: ( 1 điểm ) Tìm x: 44 + x = 72 37 - x = 19
Câu 7 (1 điểm) Điền dấu > ; < ; = ? 1 dm … 10 cm ; 15 cm ……1dm 66 l + 7 l 69 l ; 32 kg …… 55 kg – 20 kg Câu 8 (2 điểm) Bao ngô cân nặng 51kg, bao thóc nhẹ hơn bao ngô 15kg Hỏi bao thóc cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
…………
Câu 9: (1 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
A 2 B 3 C 4 D 5
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN TOÁN
Trang 3Câu 5 (1 điểm) Đúng mỗi phép tính (0,25đ)
Câu 6 (1 điểm) Đúng mỗi phép tính (0,5đ)
Câu 7 (1 điểm) Điền đúng dấu vào mỗi chỗ chấm (0,25đ)
Trang 5NĂM HỌC : 2018 – 2019
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu
Đi học muộn
Nhà Nam ở gần trường.Nam tự đi bộ đến trường nhưng em lại thường đến lớp muộn.Một
hôm, cô giáo hỏi Nam:
- Vì sao hôm nào em cũng đi học muộn như vậy ?
Nam đáp:
- Tại vì hôm nào đến trường em cũng thấy một cái biển báo ạ
- Biển báo gì?
- Thưa cô, biển báo : Trường học.Đi chậm lại
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1.( 1đ) Nam đến trường bằng cách nào ?
b Vì sao hôm nay em đi học muộn ?
c Vì sao hôm nào em cũng đi học muộn ?
Câu 3 (0,5đ) Nam trả lời vì em nhìn thấy biển báo ở đâu ?
b Trường học.Đi chậm lại
c Trường học.Đi nhanh lên.
Câu 5. (0,5đ) Câu trả lời của Nam rất buồn cười, vì sao ?
a Vì biển báo không dành cho trẻ em
b Vì biển báo chỉ nhắc người đi xe cẩn thận,tránh gây tai nạn
c Vì biển báo hỉ nhắc người đi bộ cẩn thận
Câu6 (0,5đ) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ sự vật ( người, đồ vật )
a Nam ,trường, biển báo
b muộn,chậm,thấy
c đi học,hỏi,đáp
Câu 7 (0,5đ) Cặp từ ngữ nào dưới đây là cặp từ cùng nghĩa:
A chăm chỉ - siêng năng B thầy yêu – bạn mến C chăm chỉ - lười biếng
………
Câu 8 (0,5đ) Viết một câu theo mẫu Ai làm gì ?
………
Trang 6Câu 9 (1đ) Tìm 3 từ chỉ đặc điểm về tính tình của một người.
………
B Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1 Chính tả nghe – viết (4 điểm) Bài: Nghe – viết bài "Hai anh em" (viết từ Cũng đêm ấy đến phần của em) ………
………
………
………
………
………
………
………
……
2 Tập làm văn : (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về con vật nuôi mà em biết
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I – Năm học 2018-2019
Trang 7I/ Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi bài tập đọc: 4đ
Câu 8: Viết đúng mẫu câu Ai làm gì ?
Câu 9: HS tìm được 3 từ chỉ đặc điểm về tính tình của một người
III/ Chính tả : (4 đ) Viết đúng đoạn viết, sai 1 chữ trừ 0,25đ
IV/ Tập làm văn : ( 6đ ) Tùy theo mức độ HS làm bài mà cho điểm ( Điểm tối đa phải viếtkhông sai chính tả , chữ đẹp , sạch sẽ , câu văn có hình ảnh
TRẦN THỊ TÁM
MA TRẬN MÔN TOÁN Năm học: 2018-2019
Trang 81,0(3)
Trang 9Câu 1: ( 1 điểm ) Viết các số: 48 , 29 , 37 , 63 , 81
Trang 10Câu 1 (1 điểm) Viết đúng các số theo thứ tự từ bé đến lớn (1đ)
Câu 2 (1 điểm) Đúng đáp án B (1đ)
Câu 3 (1 điểm) Đúng đáp án B (1đ)
Câu 4 (1 điểm) Đúng mỗi phép tính (0,25đ)
Câu 5 (1 điểm) Điền đúng kết quả mỗi ô trống (0,25đ)
Câu 6 (1 điểm) Điền đúng dấu vào mỗi chỗ chấm (0,25đ)
Trang 11văn bản Câu số 1-2 3-4 5 6
Số điểm
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Cho HS bốc thăm các bài TĐ đã học (3 đ)
Trả lời 1 câu hỏi nội dung bài (1 đ )
Trang 122 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
CÙNG MỘT MẸ
Tùng và Long là hai anh em sinh đôi Hai anh em học cùng lớp.Có lần, thầy giáocho lớp làm một bài văn: “Viết về mẹ của em” Tùng viết xong, Long chép lại y nguyênbài văn của Tùng
Hôm sau, thầy giáo hỏi:
- Vì sao hai bài này giống hệt nhau?
Long trả lời:
- Thưa thầy, vì chúng em cùng một mẹ ạ
Theo Bí quyết sống lâu
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 ( 1đ) Tùng và Long là…
A Bạn mới quen
B Chị em sinh đôi
C Anh em sinh đôi
Câu 2 (1đ) Chuyện xảy ra trong giờ học nào?
Câu 3 (0,5đ) Ai chép bài của ai?
A Tùng chép bài của Long
B Long chép bài của Tùng
C Không ai chép bài của ai
Câu 4 (0,5đ) Vì sao thầy giáo ngạc nhiên?
A Vì hai bạn chưa làm bài
B Vì hai bài giống hệt nhau
C Vì hai bạn giống hệt nhau
Câu5 (0,5đ) Long trả lời thầy giáo thế nào?
A.Mẹ em đi chợ B Mẹ em là giáo viên C Mẹ em rất hiền
Câu 8 (0,5đ) Viết một câu theo mẫu Ai làm gì ?
………
Câu 9 (1đ) Tìm 3 từ:
- Chỉ đặt điểm về hình dáng của một người :
B Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1 Chính tả nghe – viết (4 điểm)
Bài: Con chó nhà hàng xóm ( Một hôm nằm bất động trên giường.)
………
………
………
Trang 13………
………
………
………
……
2 Tập làm văn : (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về người thân của em
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I – Năm học 2018-2019
I/ Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi bài tập đọc: 4đ
II/ Đọc hiểu: (4 đ)
Khoanh các câu : 1C; 2A; 3B ; 4B; 5C; 7 C
Câu 6: Chúng em cùng một mẹ sinh ra
Câu 8: Viết đúng mẫu câu Ai làm gì ?
Trang 14Câu 9: Tìm đúng 3 từ chỉ người
III/ Chính tả : (4 đ) Viết đúng đoạn viết, sai 1 chữ trừ 0,25đ
IV/ Tập làm văn : ( 6đ ) Tùy theo mức độ HS làm bài mà cho điểm ( Điểm tối đa phải viết
không sai chính tả , chữ đẹp , sạch sẽ , câu văn có hình ảnh
Năm học : 2018 – 2019 Ngày kiểm tra: ………
Trang 15A PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Bài 1: Chữ số 6 trong số 1461 có giá trị là: (M1-0,5đ)
A 6 B 60 C 600 D 6000
Bài 2: Giá trị của biểu thức: 27 : 3 + 45 là: (M2-0,5đ)
A 54 B 55 C 56 D 53
Bài 3: Điền số thích hợp điền vào chỗ chấm: 3m 8cm = cm (M1-0,5đ)
A 38 B 380 C 308 D.3800
Bài 4: Hình ABCD có số góc vuông là: (M2-0,5đ)
A 1 B 2 C 3 D 4
Bài 5: 124 x 3 = Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (M1-0,5đ)
A 362 B 372 C 374 D.472
Bài 6: Gấp số 5 lên 4 lần ta được số ? (M2-0,5đ)
A 20 B 25 C 30 D 9
B/ PHẦN TỰ LUẬN:
Bài 7: Tính ( 1 điểm) (M1-1 )đ
4 x 5 = 7 x 8 = 9 x 6 = 0 x 8 = 6 x 6 =
20 : 5 = 56 : 8 = 54 : 9 = 8 : 1 = 36 : 6 =
Bài 8: Đặt tính rồi tính: (M1- 2đ)
125 + 238 424 - 81 106 x 8 486 : 6
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ……… Bài 9: Tính giá trị của biểu thức: (M2- 1đ) a/ 28 : 2 + 90 =……… b/ 123 x ( 82 - 80) = ………
……… … ………
Bài 10: Một quyển sách truyện dày 128 trang An đã đọc được 1 số trang đó Hỏi còn bao nhiêu trang nữa mà An chưa đọc? (2 điểm) 4
Bài giải ………
………
………
Trang 16………
Bài 11: Tìm một số biết rằng lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 8 và số dư là 4. (M4- 1đ) ………
………
………
………
………
………
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 3
Năm học 2018 – 2019
Mạch
kiến thức,
kĩ năng
Số câu
và số điểm
TN
TN
TN
TN
TN
Trang 17Điền đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm
II/ PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Bài 7: (1 điểm) Điền đúng mỗi phép tính 0,1đ
Bài 8: (2 điểm)
Trang 18Biết đặt tính đúng mỗi bài 0,25đ, tính đúng mỗi kết quả 0,25đ
GT 1 Số mật mã
A Kiểm tra đọc (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
(Thời gian: 35 phút)
Trang 19I/ Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Sư Tử và Kiến
Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi
Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi kiếm ăn được Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp Nhưng Voi, Hổ,
Gấu, đều kiếm cớ từ chối rồi ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn
Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm Sư Tử Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con vắt
Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến Sư Tử vội vàng xin lỗi Kiến
và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời
Theo Truyện cổ dân tộc
-Đọc thầm bài trên và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1 Sư tử chỉ kết bạn với loài vật nào? ( 0,5 điểm)
A Những loài vật có ích
B Loài vật nhỏ bé
C Loài vật to khoẻ như mình
2 Khi Sư Tử bị đau tai, Voi, Hổ, Gấu,… đã đối xử với Sư Tử như thế nào? (: 0,5 điểm)
A Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử
B Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn
C Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ
3 Những người bạn to khỏe của Sư Tử là người như thế nào? ( 0,5 điểm)
A Không biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
B Sẵn sàng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn
C Hiền lành, tốt bụng
4 Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời? (: 0,5 điểm)
A Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé
B Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử
C Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng
5 Qua câu chuyện trên em học tập được gì từ Kiến Càng? ”( - 1 điểm)
8 Đánh dấu x vào trước những từ ngữ chỉ sự vật: ( 0,5 điểm)
□ Tai □ Đau nhức □ Xin lỗi □ Hang
9 Đặt 1 câu trong đó có sử dụng biện pháp so sánh? ”( 1 điểm)
1 Chính tả nghe – viết (4 điểm) (15 phút)
Bài viết: Mồ côi xử kiện (Đoạn 1 -SGK TV3 tập 1/139)
Trang 20………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Tập làm văn : (6 điểm) (25 phút) Viết một đoạn văn ngắn kể về người thân của em
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra (Đọc hiểu) Lớp 3 Năm: 2018-2019
Chủ đề
Tổng
Đọc hiểu
văn bản
Trang 21điểmKiến thức
tiếng Việt
Số điểm
Trang 22-Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
-Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: 6 điểm.
Câu 1, 2, 4,6 : Mỗi câu 0,5đ; Câu 3,5, 7, 8: mỗi câu 1 đ
Đáp án: Câu 1: C; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: B; Câu 6:A; Câu 7:C
Câu 5: Đặt đúng kiểu câu và đảm bảo về nội dung (1đ)
Câu 8: Dựa vào câu văn hs đặt GV cho điểm phù hợp
Phần II: (10 điểm)
A Chính tả: (4 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn ( 4đ).
-Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (sai 1 lỗi trừ 0,25đ)
B Tập làm văn: (6 điểm)
+Nội dung ( ý): 3 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+Kĩ năng: 3 điểm
-Viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đẹp: 1 điểm
-Dùng từ, đặt câu rõ nghĩa đúng ngữ pháp: 1 điểm
-Khả năng sáng tạo, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, thái độ : 1 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 5,5
-5 - 4,-5 - 4 – 3,-5 – 3 – 2,-5 – 2 – 1,-5 – 1
Trang 23Bùi Thị Bích Lài
Bảng ma trận đề thi học kì 1 môn Toán lớp 3
Trang 24Ma trận đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu
Tổng
1 Đọc hiểu văn bản
Xác định được hình ảnh,
nhân vật chi tiết trong bài
đoc, nêu đúng ý nghĩa của
chi tiết hình ảnh trong bài
Hiểu ý chính của đoạn văn
Trang 25II: Phần tự luận (6 điểm)
Bài 5 Đặt tính rồi tính(3điểm)
a) 125 + 238
b) 424 - 81
c) 486 : 6
Bài 6 Thùng thứ nhất đựng 20l dầu, thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất 4l dầu Hỏi
cả 2 thùng đựng bao nhiêu lít dầu?(2điểm)
Trang 26I Đọc thành tiếng (3điểm)
- Trả lời câu hỏi một trong bài vừa đọc (1điểm)
HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:
1 Nắng phương nam (TV 3 tập 1 trang 94)
2 Người con của Tây Nguyên (TV 3 tập 1 trang 103)
3 Cửa Tùng (TV 3 tập 1 trang 109)
4 Người liên lạc nhỏ (TV 3 tập 1 trang 112)
5 Hũ bạc của người cha (TV 3 tập 1 trang 121)
II Đọc thầm và làm bài tập
RƠM THÁNG MƯỜI Tôi nhớ những mùa gặt tuổi thơ Nhớ cái hanh tháng mười trong như hổ phách Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh Rơm phơi héo tỏa mùi hương thơm ngầy ngậy, bon trẻ con chạy nhảy trên những con đường rơm, sân rơm nô đùa Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngỏ ngách bờ tre Bất cứ chỗ nào bạn trẻ cũng nằm lăn
ra để sưởi nắng hoặc lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất Còn tôi thì mùa gặt đến, tôi làm chiếc lều bằng rơm nếp vào dệ tường hoa đầu sân, nằm trong đó, thò đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng ấm tươi vàng và những sợi tơ trời trắng muốt bay lơ lửng
Theo Nguyễn Phan Hách
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng (4điểm)
1 Rơm màu gì?
a Màu hổ phách
b Màu vàng óng
c Màu xanh trong
2 Rơm tỏa mùi hương thơm ngầy ngậy lúc nào?
a Lúc rơm phoi héo
b Lúc rơm vừa gặt
c Lúc rơm bắt đầu phơi
3 Em hiểu hương thơm ngầy ngậy là hương thơm như thế nào?
a Là hương thơm nồng ấm
b Là hương thơm có vị béo
c Là hương thơm ngào ngạt như mật
4 Trẻ em chơi những trò chơi nào khi rơm được phơi khắp nơi?
a Đi bằng tay trải thảm rơm khắp ngỏ ngách, bờ tre
b Nằm nép bên bờ tre, dệ tường, ngắm nắng vàng, trời xanh
c Chạy nhảy, nô đùa, lăn lộn, vật nhau, đi lộn đầu, dựng lều rơm, nằm ngắm bầu trời
5 Từ ấm sực trong câu “Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ
ngách bờ tre” thể hiện sự quan sát bằng giác quan nào của tác giả?
a Bằng khứu giác (mũi ngửi)
b Bằng thính giác (tai nge)
c Bằng xúc giác (cảm giác của làng da)
6 Bộ phận in đậm trong câu “Những sợi tơ trời trắng muốt bay lửng lơ” trả lời câu hỏi
Trang 278/ Gạch chân dưới hình ảnh so sánh: (0,5 điểm)
Cây cau vươn trước sân nhàTán cau xoè rộng như là chiếc ô
9/ Em đặt dấu phẩy, dấu chấm thích hợp vào □ trong các câu văn sau: (0.5điểm)
Mi-sút-ca □ Xta-xích I-go □ cả ba bạn đều bịa chuyện □ Nhưng chỉ có I-go bị gọi là kẻnói dối xấu xa □
III/ Chính tả - Tập làm văn: (10 điểm)
1/ Chính tả: (4 điểm)
Giáo viên đọc chậm cho học sinh (nghe – viết) bài, thời gian khoảng 15 phút
ĐÔI BẠN Hai năm sau, bố Thành đón Mến ra chơi Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi Cái gì đối
với Mến cũng lạ Ở đây có nhiều phố quá Phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp,chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa
Công việc của mọi người trong gia đình?
Tình cảm của em đối với mọi người trong gia đình như thế nào?
Tình cảm của mọi người đối với em như thế nào?