Ngôi kể trong văn tự sự có thể là ngôi thứ nhất, bộc lộ được những tâm tư tình cảm, suy nghĩ trực tiếp của nhân vật một cách sâu sắc; có thể được kể theo ngôi thứ ba, thể hiện được sự kh[r]
Trang 1I PHẦN VĂN:
1 Lí thuyết:
Nhớ rừng (Thế Lữ)
Mượn lời một con hổ ở vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nổi chán ghét thực tại tầm thưòng,
tù túng và niềm khao khát tự
do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn
- Mạch cảm xúc sôi nổi
- Biểu tượng phù hợp
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ, nhạc điệu dồi dào, cách ngắt nhịp linh hoạt, nhất quán liền mạch, phong phú
Quê hương (Tế Hanh)
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động của người dân chài Bài thơ cho ta thấy tình cảm trong sáng của nhà thơ với quê hương
- Sức sáng tạo hình ảnh thơ
- Nhân hoá, so sánh đặc sắc
Khi con tu hú (Tố Hữu)
Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
- Thể lục bát bình dị, thiết tha
- Giọng thơ tự nhiên trong sáng, khoáng đạt, dằn vặt
2 Câu hỏi:
- Trong bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ đã thể hiện rõ nét tâm trạng của con hổ
khi bị nhốt ở vườn bách thú đó là tâm trạng gì?
- Câu thơ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng” trong bài thơ “Quê hương”
của Tế Hanh đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nêu ý nghĩa câu thơ trên?
- Học thuộc lòng hai bài thơ “Quê hương” và “Khi con tu hú” và khổ thơ đầu bài
“Nhớ rừng”
Trang 2- Đọc trước các bài thơ “Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường” của Hồ Chí
Minh, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV TIẾNG VIỆT
A Lí thuyết
1 Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Câu nghi vấn là loại câu dùng để hỏi, nêu lên điều chưa rõ về sự vật, sự việc… và cần được giải đáp
- Câu nghi vấn thường sử dụng những từ nghi vấn ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)… không, (đã,… chưa…) hoặc có từ hay (nối
các vế có quan hệ lựa chọn)
Ví dụ:
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
(Ngô Tất Tố)
Em được thì cho anh xỉn
Hay là em để làm tin trong nhà ?
(Ca dao)
Ở dạng viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi Ở dạng nói câu nghi vấn có ngữ điệu nghi vấn (thường lên giọng ở cuối câu)
2 Chức năng của câu nghi vấn
- Câu nghi vấn có chức năng chính là dùng để hỏi Ngoài ra, câu nghi vấn còn
dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
Ví dụ:
- Câu nghi vấn dùng để cầu khiến:
Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!
(Ngô Tất Tố)
- Câu nghi vấn dùng để bộc lộ tình cảm:
Ví dụ:
Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con
vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?
(Nguyên Hồng)
- Câu nghi vấn dùng để khẳng định:
Ví dụ:
Chị Dậu run run:
Trang 3Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sưu cửa chú nữa, nên mới lôi thôi như thế Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu? Hai ông làm phúc nói với ông
lí cho cháu khất…
(Ngô Tất Tố)
- Câu nghi vấn dùng để phủ định:
Ví dụ:
Lão chỉ còn một mình nó để làm khuây Vợ lão chết rồi Con lão đi bằn bặt Già rồi mà ngày cũng như đêm, chỉ thui thủi một mình thì ai mà chả phải buồn?
(Nam Cao)
B Bài tập:
1 Bài tập 1, trang 11 -12, SGK2
2 Bài tập 2, trang 12, SGK.
3 Bài tập 3, trang 13,
4 Bài tập 4, trang 13, SGK.
5 Bài tập 5, trang 13, SGK.
6 Bài tập 6, trang 13, SGK.
7 Hãy tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích sau đây và cho biết có những đặc
điểm hình thức gì chứng tỏ đó là câu nghi vân
Cụ bá cười nhạt, nhưng tiếng cười giòn giã lắm ; người ta bảo cụ hơn người cũng bởi cái cười :
– Cái anh này nói mới hay ! Ai làm gì anh mà anh phải chết ? Đời người chứ có phải con ngoé đâu ? Lại say rồi phải không ?
Rồi, đổi giọng cụ thân mật hỏi :
– Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi ? Đi vào nhà uống nước
(Nam Cao, Chí Phèo)
8 Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu nghi
vấn
– Ông ấy không hút thuốc
Gợi ý làm bài
1 Ngoài các từ ngữ nghi vấn, tất cả các câu nghi vấn trong những đoạn trích này
còn được đánh dấu rất rõ bằng dấu chấm hỏi ở cuối câu Em cần vận dụng kiến thức đã học để tìm ra đâu là từ ngữ nghi vấn
2 – Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ hay và dấu chấm hỏi.
– Trong câu nghi vấn, từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc được Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
3 Cần đọc kĩ xem các câu đã dẫn có dùng để hỏi ai, điều gì không Nếu không thì
đó không phải là câu nghi vấn
Trang 44 Khác nhau về hình thức : có… không; đã… chưa Đối với một người không ốm
đau, bệnh tật,… có thể dùng câu (b) để hỏi được không ?
5 Sự khác nhau về hình thức giữa hai câu thể hiện ở trật tự từ Khi dùng câu (a) để
hỏi thì hành động “đi Hà Nội” của người được hỏi đã diễn ra chưa ? So sánh với câu (b) để thấy được sự khác biệt
6 Câu (a) hỏi về trọng lượng của chiếc xe Khi chưa biết một vật nào đó nặng bao
nhiêu ki-lô-gam, ta có thể có cảm giác nó nặng hay nhẹ không ?
Câu (b) hỏi về giá của chiếc xe Khi chưa biết một món hàng nào đó giá bao nhiêu,
ta có thể đánh giá nó đắt hay rẻ được không ?
7 Trong đoạn trích, câu nghi vấn là những câu có những dấu hiệu hình thức sau :
a Chứa từ nghi vấn : ai, làm gì, có phải… đâu, sao, bao giờ,…
b Được kết thúc bằng dấu chấm hỏi
Ví dụ : Về bao giờ thế? Sao không vào tôi chơi ?
8 Có thể biến đổi câu đã cho thành câu nghi vấn theo nhiều cách khác nhau, ví dụ :
– Ông ấy không hút thuốc à ?
– Tại sao ông ấy không hút thuốc ?
III TẬP LÀM VĂN:
A Ôn tập văn thuyết minh:
a Định nghĩa :
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho con người về đặc điểm tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội
b Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức:
- Khách quan, xác thực, đáng tin cậy
- Lời văn rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị
c Các kiểu đề văn thuyết minh:
-T/m một thứ đồ dùng
-T/m một hiện tượng tự nhiên xã hội
- T/m một phương pháp (cách làm)
- T/m danh lam thắng cảnh
Trang 5- T/m một thể loại văn học.
d Các phương pháp thuyết minh:
Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, hệ thống hoá, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, đối chiếu, phân tích, phân loại
e Các bước xây dựng văn bản:
- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững và sâu sắc số liệu
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa hoàn chỉnh
2 Câu hỏi:
- Trong ba phần của thuyết minh một phương pháp (cách lảm) phần nào quan trọng nhất? Tại sao?
- Cho đề bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước
Em hãy lập dàn ý cho đề văn trên?
B Chuẩn bị văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
a Khái niệm: Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
b Mục đích: Biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ.
c Cấu trúc : gồm ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc chính của câu chuyện
- Thân bài: Diễn biến sự việc theo một trìmh tự nhất định, thể hiện được tư tưởng
mà người kể muốn biểu đạt
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện, thái độ của người kể
d Đặc điểm :
- Nhân vật: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể
hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…
Trang 6- Sự việc: Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra
trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
- Chủ đề: Mỗi câu chuyện đều mang một ý nghĩa xã hội nhất định Ý nghĩa đó
được toát lên từ những sự việc, cốt truyện Mỗi văn bản tự sự thường có một chủ đề; cũng có văn bản có nhiều chủ đề, trong đó có một chủ đề chính
- Lời văn tự sự : chủ yếu là kể người, kể việc Khi kể người thì có thể giới thiệu
tên, lai lịch, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại Đoạn trong văn tự sự thường là đoạn diễn dịch
- Thứ tự kể: Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tứ tự
nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết Nhưng
để gây bất ngờ, gây chú ý, hoặc thể hiện tình cảm nhân vật, người ta có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các việc đã xảy ra trước đó
- Ngôi kể: Người đứng ra kể chuyện có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau, với những ngôi kể khác nhau Ngôi kể trong văn tự sự có thể là ngôi thứ nhất, bộc lộ được những tâm tư tình cảm, suy nghĩ trực tiếp của nhân vật một cách sâu sắc; có thể được kể theo ngôi thứ ba, thể hiện được sự khách quan với câu chuyện được kể, phạm vi câu chuyện được kể trong không gian lớn hơn và có thể cùng lúc Người kể giấu mình nhưng lại có mặt khắp nơi trong văn bản
- Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện, như giới thiệu nhân vật tình huống, tả người, tả cảnh, đưa ra các nhận xét, đánh giá hay bộc lộ thái độ, cảm xúc trước những điều được kể
Mỗi ngôi kể đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, nên cần lựa chọn ngôi kể cho phù hợp và có thể chuyển đổi ngôi kể trong câu chuyện
e Sự đan xen yếu tố của các phương thức biểu đạt khác:
Văn tự sự nếu chỉ kể sự việc không sẽ khô khan, không hấp dẫn nên có sự kết hợp các yếu tố của các phương thức biểu đạt khác
Miêu tả trong văn tự sự:
Miêu tả bên ngoài: miêu tả ngoại hình nhân vật, làm cho các nhân vật có hình dáng riêng, cụ thể; miêu tả cảnh vật làm cho sự việc thêm cụ thể, chi tiết chân thực, sinh động, gợi cảm
Trang 7Miêu tả nội tâm nhân vật: diễn tả tâm tư tình cảm, cảm xúc, những trạng thái tình cảm của nhân vật, khiến cho nhân vật đước thể hiện đầy đủ, sâu sắc hơn
Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, thể hiện tính cách nhân vật, từ đó thể hiện tư tưởng nhà văn về cuộc đời, nhân vật tạo nên sức hấp dẫn và ấn tượng đối với người đọc
Miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn đạt những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật Miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, cử chỉ, nét mặt, trang phục của nhân vật
Biểu cảm trong văn tự sự:
Biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp đều giúp cho nhân vật thể hiện được thế giới nội tâm của mình, thể hiện cảm xúc chân thực, có khi là cảm xúc của chính tác giả, người kể chuyện trong quá trình kể chuyện
f Bài tập: Trả lời các câu hỏi trong bài “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”.