- Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ở mặt thoáng và nơi các bọt hơi trong lòng chất lỏng. - Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi[r]
Trang 1Chủ đề: NHIỆT KẾ- NHIỆT GIAI
I Nhiệt độ và nhiệt kế.
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Có nhiều loại nhiệt kế: Nhiệt kế treo tường, nhiệt kế phòng thí nghiệm, nhiệt kế y tế
- Một số nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
II Nhiệt giai.
- Nhiệt giai là một thang nhiệt độ
- Hai loại nhiệt giai phổ biến thường dùng là:
+ Nhiệt giai Celsius( Xen-xi-út) (0C)
+ Nhiệt giai Fahrenheit (Fa-ren-hai) ( 0F)
Biểu thức đổi từ (0C) sang (0F): t(0F) = t(0C) x1,8 +32
Biểu thức đổi từ (0F) sang (0C): t(0C) = (t(0F) – 32)/1,8
Ví dụ 1:Đổi 500C = ? 0 F Ví dụ 2: Đổi 2120F = ? 0C
=( 50x1,8) + 32 =(212-32)/1,8 =1220F = 1000C
III Vận dụng:
- Làm HĐ 6/111
IV Dặn dò:
- Làm BÀI TẬP:
Bài 1:Đổi đơn vị trong các trường hợp cho dưới đây:
a) 350C = ? 0F
b) 680F = ? 0C
c) 400c = ?0F
Bài 2: Trong giờ thực hành đo nhiệt độ, hai bạn Đăng và Tuấn dùng nhiệt giai Fa-ren-hai lần lượt đo nhiệt độ cơ thể mình là 97,70F và 100,40F Em hãy cho biết: a) Hai nhiệt độ trên tương ứng vơi bao nhiêu 0C trong nhiệt giai Xen-xi-út? b) Trong hai bạn có bạn nào bị sốt không Biết nhiệt độ người bị sốt là từ 370C trở lên
- Đọc phần THẾ GIỚI QUANH TA
Trang 2Chủ đề : SỰ NÓNG CHẢY- SỰ ĐÔNG ĐẶC
I Hiện tượng:
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của một chất được gọi là sự nóng chảy.
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của một chất được gọi là sự đông đặc.
II Đặc điểm.
1 Thí nghiệm về sự nóng chảy: SGK trang 121
2 Thí nghiệm về sự đông đặc: SGK trang 122
3 Kết luận:
- Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ xác định Nhiệt
độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy
- Trong suốt thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không thay
đổi
4 Nhiệt độ nóng chảy của một số chất: SGK trang 123
- Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
III Dặn dò:
- Làm bài tập 3,4,5 SGK 124
- Đọc phần THẾ GIỚI QUANH TA.
Trang 3Chủ đề: SỰ BAY HƠI VÀ SỰ NGƯNG TỤ
I Sự bay hơi:
1 Hiện tượng:
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ở mặt thoáng của chất lỏng được gọi là sự bay hơi
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi nhanh hay chậm của chất lỏng: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào:
- Nhiệt độ.
- Gió.
- Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
II Sự ngưng Tụ:
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng của một chất được gọi là sự ngưng tụ
III Vận dụng:
Làm HDD5,6,7,8 trang 130
IV Dặn dò:
- Làm bài tập 5,6,7,8,9,10 SGK 133,134
- Đọc phần THẾ GIỚI QUANH TA.
Chủ đề: SỰ SÔI
Trang 4I Hiện tượng sôi :SGK trang 137
II Thí nghiệm về sự sôi: SGK trang 138
III Kết luận:
- Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi ở mặt thoáng và nơi các
bọt hơi trong lòng chất lỏng
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
- Nhiệt độ của chất lỏng khi sôi được gọi là nhiệt độ sôi của chất đó.
- Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
IV Dặn dò:
- Làm bài tập 3,4,5 SGK 140,141
- Đọc phần THẾ GIỚI QUANH TA.