Câu 4. Trong bài Bé và chim Chích Bông có mấy câu hỏi? A.. Làm gì? Câu 3: Câu nào trong các câu dưới đây dùng dấu phẩy đúng? A. Chào mào sáo sậu, vàng anh cùng nhau hót líu lo trong [r]
Trang 1Họ và tên:……… ÔN TẬP TOÁN LỚP 2
Lớp : ………
I TRẮC NGHIỆM:
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Tổng của hai số hạng 43 và 28 là:
b) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác?
A 2 hình B 3 hình C 4 hình
c)Mỗi học sinh giỏi nhận được 3 cây bút Vậy 9 học sinh giỏi nhận được số cây bút là:
A 27 cây bút B 3 cây bút C 1 cây bút
d) 4 x 7 – 2 = ………….Kết quả của phép tính là:
A 30 B 28 C 26
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) Tháng 10 có 31 ngày
b) 1 tuần = 7 ngày
c) 97 cm = 7 dm 9 cm
d) 18 giờ hay còn gọi là 8 giờ chiều
II TỰ LUẬN:
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
a) 27 + 34 b) 92 – 38 c) 53 + 26 d) 100 – 67
………
………
………
Bài 4:Tìm x, biết:
a) 26+ x = 78 b) x – 34 = 48 d) 92 – x = 47
………
………
Bài 5: Một cửa hàng bán được 56
gói bánh, số kẹo bán được ít hơn
Bài giải
………
Trang 2số bánh là 19 gói Hỏi cửa hàng đó
bán được bao nhiêu gói kẹo?
………
………
Trang 3Họ và tên:……… ÔN TẬP TOÁN LỚP 2
Lớp : ………
I TRẮC NGHIỆM: Bài 1:Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng: a) 7giờ tối còn gọi là: A 19 giờ B 17 giờ C 21giờ b) Một ngày có: A 24 giờ B 25 giờ C 26 giờ c) Ông 62 tuổi, bố kém ông 29 tuổi Vậy số tuổi của bố là: A 43 tuổi B 81 tuổiC 33tuổi d) Kết quả của phép trừ được gọi là : A.Số bị trừ B.Hiệu C.Tổng II TỰ LUẬN: Bài 2 : Tính a) 16dm +25 dm – 17 dm =
=
b) 71 kg – 13kg + 24kg =
=
Bài 3 : Điền dấu >; <; = 13 + 29 …… 28 + 14 97 – 58 …….32 + 5 70 - 6 ……… 26 + 38 100 – 38 … 29 + 44 Bài 4 : Viết vào chỗ chấm: a) Muốn tìm một số hạng ta lấy ………
b) Muốn tìm số bị trừ ta lấy ………
c) Muốn tìm số trừ ta lấy ……….
Bài 5:Một cửa hàng sau khi bán 36 kg gạo thì còn lại 27kg gạo.Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki – lô – gam gạo ? Bài giải ……….
……….
……….
Bài 6: Giải bài toán theo tóm tắt sau: Lớp 2B có : 38 học sinh Lớp 2B có ít hơn lớp 2A : 7 học sinh Bài giải ……….
……….
……….
Trang 4Lớp 2A có : học sinh?
Họ và tên:……… ÔN TẬP TOÁN LỚP 2
Trang 5Lớp : ………
I TRẮC NGHIỆM:
Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả đúng:
a)5dm = cm, kết quả điền vào chỗ chấm là:
A 50 B 5 C 500
b) 18 giờ còn gọi là:
A 5giờ sáng B 6 giờ sáng C 6 giờ chiều
c)Kết quả của phép tính 36kg + 15kg – 28kg là:
A 23kg B 32kg C 12kg
II TỰ LUẬN:
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
136 + 443 753 – 310 538 + 430 617 – 105
………
………
………
Bài 3:Viết thêm 3 số vào mỗi dãy số sau:
a) 3 ; 6 ; 9 ; 12 ; …… ; …… ; ……
b) 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; …… ; …… ; ……
c) 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; …… ; …… ; ……
d) 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; …… ; …… ; ……
Bài 4: Mỗi bao đựng được 4kg
gạo Hỏi 9 bao như thế thì
đựng được bao nhiêu ki – lô –
gam gạo?
Bài giải
………
………
………
Trang 6Bài 5: Một đội công nhân có 5
người Hỏi 8 đội công nhân như
thế có bao nhiêu người?
Bài giải
………
………
………
Bài 5:Tìm một số, biết rằng lấy số đó trừ đi 42 thì được 17 cộng với 26 Bài giải ………
………
………
………
………
………
Bài 6: Trong hình bên có: a) …hình tứ giác b) …hình tam giác Họ và tên:………ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: ………
I Đọc thầm bài văn sau:
Trang 7BÉ VÀ CHIM CHÍCH BÔNG
Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài Dậy sớm là một thói quen tốt nhưng phải cố gắng lắm Bé mới có được thói quen ấy Rét ghê Thế là Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm Bé ngồi học bài
Rồi trời ấm dần Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm
Chim sâu nhiều thế Nó bay tràn ra vườn cải, cả đàn ùa xuống, ríu rít trên những luống rau trồng muộn
Bé hỏi:
- Chích Bông ơi, Chích Bông làm gì thế?
Chim trả lời:
- Chúng em bắt sâu.
Chim hỏi lại Bé:
- Chị Bé làm gì thế?
Bé ngẩn ra rồi nói:
- À! Bé học bài.
Theo Tô Hoài
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 6)
Câu 1 Bé dậy sớm để làm gì?
A Bé dậy sớm để học bài
B Bé dậy sớm để tập thể dục
C Bé dậy sớm để chăm sóc vườn rau
Câu 2 Câu nào thể hiện sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé?
A Dậy sớm học bài là một thói quen tốt
B Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm
C Bé từ từ ngồi dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm
Câu 3 Chim sâu xuống vườn để làm gì?
A Chim sâu xuống vườn để dạo chơi
B Chim sâu xuống vườn cải để bắt sâu
C Chim sâu xuống vườn để trò chuyện với Bé
Câu 4 Trong bài Bé và chim Chích Bông có mấy câu hỏi?
A 1 câu hỏi B 2 câu hỏi C 3 câu hỏi
Trang 8Câu 5 Câu “Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài.” thuộc kiểu câu gì?
A Ai làm gì? B Ai thế nào? C Ai là gì?
Câu 6 Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong mỗi câu sau:
a) Đàn chim hót ríu rít trên cành.
………
b) Chú em là một kiến trúc sư tài ba.
………
c) Làn da em bé căng mịn, trắng hồng.
………
Họ và tên:………ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2
Lớp: ………
Trang 9Bài 1: Sắp xếp các tháng vào từng mùa cho phù hợp :
Tháng một ( tháng giêng), tháng hai, tháng ba, tháng tư, tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, tháng tám, tháng chín, tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai ( tháng chạp)
a) Mùa xuân :………
………
b) Mùa hạ : ……… …………
………
c) Mùa thu : ………
………
d) Mùa đông :………
………
Bài 2 : Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống : a) Chị ………em nâng ( ngả, ngã) b) Lời chào cao hơn mâm ……… ( cổ, cỗ) c) Miệng ăn núi ……… ( lở, lỡ) d) Ăn quả nhớ …………trồng cây ( kẻ, kẽ) Bài 3 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau : a) Khi mùa đông về, tiết trời lạnh giá. ………
b) Con mèo đang bắt chuột. ………
c) Mẹ emrất hiền và đảm đang. ………
Họ và tên:………ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: ………
Trang 10Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4)
Câu 1: Câu “ Những anh chào mào đỏm dáng.” được cấu tạo theo mẫu câu nào dưới đây.
A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?
Câu 2: Bộ phận gạch chân trong câu: “ Chúng em được nghỉ hè khi kết thúc năm học.”
Trả lời cho câu hỏi nào?
A Khi nào? B Như thế nào? C Làm gì?
Câu 3: Câu nào trong các câu dưới đây dùng dấu phẩy đúng?
A Chào mào sáo sậu, vàng anh cùng nhau hót líu lo trong rừng
B Chào mào, sáo sậu, vàng anh, cùng nhau hót líu lo trong rừng
C Chào mào, sáo sậu, vàng anh cùng nhau hót líu lo trong rừng
Câu 4: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:
A) Bác Hồ sống rất giản dị mộc mạc đơn sơ
B) Bác chỉ lo cho dân cho nước
C) Trong căn nhà của Bác mọi thứ đều rất đơn giản gọn nhẹ
Câu 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu dưới đây:
a/ Những chú ong thợ chăm chỉ kiếm mồi.
b/ Bạn Lan là một lớp trưởng rất gương mẫu.
c/ Họ nhà Sóc đangcùng nhau nhặt hạt dẻ.