1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Sinh học

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 - MÔN HÓA 9

17 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 54,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b. Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật. Khi bị oxi hóa, chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể nhiều hơn chất đạm và chất bột. Khi để lâu trong không khí, [r]

Trang 1

ĐỀ THI THAM KHẢO HỌC KÌ II HÓA 9

ĐỀ 1

Câu 1: Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuỗi chuyển đổi hóa học sau:

C2H4 (1) C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COONa (4 ) CH3COOH (5) (CH3COO)2Mg ………

………

………

………

………

Câu 2: Viết các phương trình hóa học sau: a Điều chế polietilen (nhựa PE) từ etilen b Lên men rượu etylic từ glucozơ ………

………

Câu 3: Dùng phương pháp hoá học để nhận biết các lọ mất nhãn đựng riêng biệt các chất khí sau: CH4, C2H4, CO2, H2 Viết phương trình phản ứng minh họa Chất CH 4 C 2 H 4 CO 2 H 2 ………

………

………

Câu 4: Cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi: Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và

axit axetic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác

Trang 2

………

………

Câu 5: Có thể pha được bao nhiêu ml rượu 250 từ 900 ml rượu 450 ? ………

………

………

Câu 6: Cho 60 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch CH3COOH 12% sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B Cho toàn bộ khí B vào dung dịch Ba(OH)2 dư khi phản ứng kết thúc tạo ra kết tủa D a Viết các phương trình hóa học xảy ra b Tính khối lượng dung dịch CH3COOH 12% đã tham gia phản ứng c Tính nồng độ % của dung dịch A d Tính khối lượng kết tủa D ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 7: Hàm lượng glucozo trong máu con người khoảng 0,1 % (khoảng 0,8g/ml) Một người bị

đường huyết thấp khi hàm lượng glucozo thấp hơn 0,8g/ml; bị đường huyết cao khi hàm lượng glucozo cao hơn 1,2g/ml Để xét nghiệm hàm lượng glucozo trong một mẫu máu, người ta cho 1ml mẫu máu này vào ống nghiệm chứa AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ thấy có 1,08 gam kết tủa Ag Viết phương trình phản ứng, tính toán và đưa ra kết luận về đường huyết của người đó

Trang 3

………

………

………

………

………

………

(Cho Ca = 40; C = 12; O = 16; Ba =137; H = 1; Ag = 108) ĐỀ 2 Câu 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất hữu cơ sau: Axetilen, natri etylat, nhựa PE, đibrometan, Metan, Natri axetat ………

………

………

………

………

………

………

Câu 2 : a Trên một lon bia có ghi thể tích 330 ml với độ cồn (độ rượu) là 5o Tính thể tích rượu Etylic có trong một lon bia đó (xem như các phụ gia chiếm thể tích không đáng kể) b Giấm là loại gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn , ngoài ra giấm còn rất nhiều ứng dụng và công dụng trong đời sống Một số thức ăn ,thường là rau, củ, quả thường được ngâm giấm và bỏ vào lọ kín thì sẽ bảo quản được lâu hơn Em hãy giải thích vì sao? ………

………

………

………

………

Trang 4

………

Câu 3: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) a Phản ứng điều chế giấm ăn bằng cách oxi hóa rượu etylic b Phản ứng trùng hợp 2 phân tử khí etylen tạo thành nhựa Poli etylen c Phản ứng este hóa giữa rượu etylic và axit axetic d Phản ứng cộng giữa khí etilen và dung dịch brom e Phản ứng thế của khí metan và khí clo ………

………

………

………

………

Câu 4 :Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 4 chất lỏng sau đây: H2O, C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6” Viết phương trình phản ứng minh họa Chất ………

………

………

Câu 5: Cho 22,4 lít hỗn hợp CH4 và C2H4 đi qua bình đựng dung dịch Brôm dư thấy có 80g Brom tham gia phản ứng

a Viết phương trình hóa học Đọc tên sản phẩm

b Tính thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu

c Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng hỗn hợp khí trên Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí Các khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn

Trang 5

( Cho: C = 12, H = 1, Br = 80 )

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐỀ 3 Câu 1: Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: C2H6, C2H4 , Axit axetic, rượu etylic ………

………

………

………

………

………

Câu 2: Độ rượu là gì? Tính thể tích rượu etylic có trong 750 ml rượu 400 ………

………

………

Câu 3: Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau:

Trang 6

C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 CH3COONa

………

………

………

………

Câu 4: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất lỏng sau đựng riêng biệt: Rượu etylic, axit axetic, dd glucozơ, muối ăn Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) Chất ………

………

………

Câu 5: Để hòa tan hết a gam natri cacbonat cần dùng 300 gam dung dịch axit axetic thu được 8,4 lít khí cacbonđioxit (đo ở đktc) a Viết phương trình hóa học xảy ra b Tìm a và tính nồng độ phần trăm của axit axetic đã dùng ………

………

………

………

………

………

………

(1)

Trang 7

(Biết: Na = 23; C = 12; O = 16; H = 1) ĐỀ 4 Câu 1: Viết công thức cấu tạo thu gọn của Metyl Clorua, Etilen, Dibrom etan, PE. ………

………

………

………

………

Câu 3: a Pha thêm nước vào x (ml) rượu 400 thì thu được 1280 ml rượu 150 Tính thể tích nước cần thêm vào? b Để có được 57,5ml rượu 500 thì phải dùng hết bao nhiêu ml cồn 900? c Có bao nhiêu gam dung dịch axit axetic 25% thu được khi oxi hóa (với xúc tác men giấm) hết 57,5ml rượu 500 (Biết Dr =0,8g/ml) ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 4:Thực hiện chuỗi phản ứng:

Glucozơ  Rượu Etylic  Axit axetic  Etyl Axetat

Đồng (II) axetat

Trang 8

………

………

………

Câu 5: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết ba lọ mất nhãn chứa các chất lỏng sau: Muối ăn, Axit Axetic, Glucozơ, nước Chất ………

………

………

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 l (đktc) hỗn hợp khí X gồm Metan và Etilen thu được 17,6g khí cacbonic và nước a Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra b Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X c Nếu dẫn hỗn hợp khí X trên đi qua bình đựng dung dịch brom 10% Tính khối lượng dung dịch brom 10% bị mất màu ………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

………

………

(Br = 80, C = 12, O = 16) ĐỀ 5 Câu 1: Viết phương trình hóa học của các phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): a CH4 + Cl2 (tỉ lệ mol 1:1) →………

b C2H4 + H2O → ………

c C2H4 + Br2 →………

d C2H5OH + Na → ………

e CH3COOH + C2H5OH  ………

f (RCOO)3C3H5 + NaOH → ………

Câu 2: Viết công thức cấu tạo của etilen và hãy giải thích vì sao etilen có thể làm mất màu dung dịch brom? Viết phương trình hóa học minh họa ………

………

………

Câu 3: Hãy ghép mỗi nội dung thí nghiệm ở cột A với hiện tượng xảy ra ở cột B cho phù hợp.

1 Đun nóng dung dịch glucozơ với dung dịch

AgNO3/NH3

a Có khí thoát ra làm đục nước vôi trong

2 Nhỏ vài giọt dung dịch axit axetic vào đá vôi b Không có hiện tượng hóa học gì

3 Nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng nước,

lắc nhẹ, sau đó để yên c Xuất hiện kết tủa trắng bạc.

4 Sục khí metan vào dung dịch brom d Mất màu dung dịch brom

Trang 10

e Xuất hiện sự tách lớp.

Câu 4: Cho magie dư vào 16,6 g hỗn hợp rượu etylic và axit axetic thấy thoát ra 2,24 lít khí ở điều kiện

tiêu chuẩn

a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp?

c Để có lượng rượu trên cần lên men bao nhiêu gam dung dịch glucozơ 10%?

(Cho khối lượng mol của Mg = 24, C =12, H = 1, O =16)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 5: a Trên nhãn một chai cồn y tế có ghi: Cồn 70o Nêu ý nghĩa của con số trên và tính thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 50 ml cồn 70o b Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật Khi bị oxi hóa, chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể nhiều hơn chất đạm và chất bột Khi để lâu trong không khí, chất béo có mùi ôi Đó là do tác dụng của hơi nước, oxi và vi khuẩn lên men Để hạn chế điều này, có những biện pháp nào để bảo quản chất béo? ………

………

………

………

………

………

Trang 11

………

ĐỀ 6 Câu 1: a) Viết công thức cấu tạo của các chất có tên sau: Đibrometan, Rượu etylic, Natri axetat b) Từ rượu nguyên chất, nước và các dụng cụ có sẵn, em hãy nêu cách pha chế thành rượu 300 ………

………

………

………

………

………

………

Câu 2: Tính số ml nước dùng để pha loãng 150 ml rượu 450 thành rượu 300 ………

………

………

Câu 3: Hoàn thành phương trình hóa học theo sự biến đổi hóa học sau: C2H4 (1) C2H5OH (2) CH3COOC2H5 (3) CH3COOH (4 ) (CH3COO)2Zn (5) CH3COOH C6H12O6 ………

………

………

………

………

………

Câu 4: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa các chất lỏng không màu là:

Trang 12

CH3COOH, C2H5OH, C6H12O6 , Ca(OH)2

Chất

………

………

………

Câu 5: Cho 7,6 gam hỗn hợp A gồm axit axetic, rượu etylic tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M a Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A b Mặt khác cho 7,6 gam hỗn hợp A tác dụng hoàn toàn với kim loại Natri thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí Hidro ở đktc BIẾT Na=23, O=16, H=1 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

ĐỀ 7: TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU Câu 1:Viết các phương trình ( ghi rõ điều kiện, nếu có) theo sơ đồ biến hoá sau:

Etylen (1) Rượu Etylic (2) Axit axetic (3) Natri axetat (4 ) Axit axetic (5) etyl axetat

………

………

………

………

………

Câu 2: Hoàn thành phương trình phản ứng giữa các cặp chất cho sau: a) Rượu etylic và kali b) Axit axetic và natri oxit c) Axit axetic và magie cacbonat d) Axit axetic và canxi hidroxit e) Axit axetic và rượu etylic ………

………

………

………

………

Câu 3: Nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hoá học: CH4, C2H4, CO2, Cl2 Chất ………

………

………

Trang 14

Câu 4: Cho Natri vào cồn 90o Cho biết hiện tượng xảy ra, giải thích, viết phương trình phản ứng.

………

………

………

Câu 5: Cho 10g dung dịch A gồm rượu etylic và nước tác dụng hoàn toàn với natri thu được 4,48 lit khí hidro (đktc) a Tính khối lượng rượu, khối lượng nước, thể tích rượu, thể tích nước trong lượng dung dịch A trên b Tính độ rượu của dung dịch A Cho biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml và của nước là 1g/ml. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

ĐỀ 8 Câu 1: Hoàn thành phản ứng hóa học sau :

a Phản ứng thế của metan

b Phản ứng cộng dung dịch brom của etilen

c Phản ứng trùng hợp etilen

d Phản ứng tạo este etyl axetat

e Phản ứng tráng gương của glucozo

f Phản ứng lên men rượu từ glucozo

g Phản ứng xà phòng hóa

Trang 15

h Phản ứng lên men dung dịch rượu etylic loãng

i Phản ứng điều chế axit axetic từ butan

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 2: a Giải thích ý nghĩa của cách viết sau : 30o , 15o b Hãy tính thể tích nước thêm vào khi pha 250ml rượu 25o thành rượu 10o c Cho 600ml rượu 120 Tính độ rượu thu được khi thêm vào hỗn hợp rượu trên:  40ml rượu  40ml nước ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 4: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các dung dịch sau : muối ăn, axit axetic, glucozo, nước

vôi trong

Chất

Trang 16

………

………

Câu 5: 1 Người ta lên men rượu etylic để điều chế axit axetic Cho kẽm tác dụng hết với 500 ml dung dịch axit axetic thu được thì có 1,792 lít khí (đktc) bay ra a Tính nồng độ mol của dung dịch axit axetic thu được ? b Tính khối lượng rượu etylic và khối lượng của kẽm đã phản ứng ? 2 Đề sản xuất được 1,5kg giấm ăn 5%, người ta lên men rượu từ 500 ml rượu etylic a Tính độ rượu đã dùng để lên men nếu khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8g/ml b Nếu cho lượng giấm trên trộn với dung dịch soda Na2CO3 thì thu được bao nhiêu gam muối sản phẩm? Cho C = 12 , O =16 , H = 1 ,Zn =65 , Ag = 108 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w