Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: Qua tả các chi tiết người đọc có thể cảm nhận được tính cách của đối tượng và thái độ của người miêu tả đối với đối tượng đó. - Kết bài: Nh[r]
Trang 1PHÒNG GD &ĐT HUYỆN HÓC MÔN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỒNG ĐÀO
TỔ NGỮ VĂN
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
(Từ ngày 16/3/20205/4/2020)
I.PHẦN TIẾNG VIỆT
( Học sinh đọc kĩ các bài trong sách, chép bài vào vở bài học phần nội dung các bài sau và làm bài tập trong sgk)
1 PHÓ TỪ ( học thuộc ghi nhớ và xem lại bài tập trong SGK)
2 SO SÁNH (học thuộc ghi nhớ và xem lại bài tập trong SGK)
3 NHÂN HOÁ (Chép bài và làm bài tập sgk)
Bài 22: tiết 91 NHÂN HOÁ
I Nhân hóa là gì ?
1 VD 1 /SGK / 56
- Ông trời : mặc áo giáp
- Cây mía : múa gươm
- Kiến : hành quân
> gọi tả sự vật , cây cối , con vật bằng những từ vốn dùng để gọi , tả con người
nhân hóa
VD 2 / SGk / 57:
-Cách 1 : Không sử dụng phép nhân hóa , diến đạt bình thường , mang tính chất miêu tả , tường thuật
-Cách 2: Sử dụng phép nhân hóa , các sự vật , con vật được miêu tả một cách sống động , gần gũi ,… thể hiện được thái độ , tình cảm của con người
tác dụng của nhân hóa
2 Ghi nhớ : SGK / 57
II Các kiểu nhân hóa:
1.VD : SGK / 57
a.Miệng , Tai , Mắt , Chân , Tay ( gọi bằng lão , bác , cô cậu )
Dùng từ gọi người để gọi vật
b.Tre (chống lại , xung phong , giữ )
Dùng từ chỉ tính chất , hoạt động của người để chỉ vật
c.Trâu.(ơi , bảo )
Trò chuyện với vật như với người
2 Ghi nhớ : SGK / 58
III luyện tập
Học sinh đọc kỹ bài và làm bài tập vào vở
4 ẨN DỤ (HS chép bài và làm bài tập trong sgk vào vở)
Bài 24 - tiết 96 : ẨN DỤ
I Ẩn dụ là gì?
1 Ngữ liệu
“Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.”
- Người cha: Chỉ Bác Hồ
Trang 2Ví Bác Hồ với người cha vì Bác với người cha có những phẩm chất giống nhau (tuổi tác, tình thương yêu, sự chăm sóc chu đáo đối với con)
2 Giống nhau: Đều nêu lên nét tương đồng giữa hai sự vật, hiện tượng (So sánh Bác Hồ với người cha)
Khác nhau:
+ So sánh: có đủ cả hai vế
+ Ẩn dụ: lược bỏ vế A chỉ còn vế B
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật diễn đạt
Ví dụ:
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Thuyền và bến là hình ảnh ẩn dụ.
- Thuyền: Chỉ người đi xa
- Bến: chỉ người chờ đợi.
Ghi nhớ (SGK/68)
II Các kiểu ẩn dụ
1.
Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
Thắp = nở hoa (cách thức tương đồng)
Lửa hồng = đỏ thắm (hình thức tương đồng)
2.
Các từ in đậm: nắng giòn tan
-> Chuyển đổi cảm giác từ vị giác thị giác sang (Chuyển đổi cảm giác)
3.
Tương đồng về phẩm chất giữa sự vật, hiện tượng: Bác Hồ với người cha
Có 4 kiểu ẩn dụ:
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
* Ghi nhớ (SGK/69)
III Luyện tập
Học sinh đọc kỹ bài và làm bài tập vào vở
5 HOÁN DỤ
Tiết 101 : HOÁN DỤ
I Tìm hiểu chung
1 Hoán dụ là gì ?
a Ví dụ :
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Áo nâu : người nông dân
- Áo xanh : ngừơi công nhân
- Nông thôn : người sống ở nông thôn
- Thị thành : người sống ở thành thị
Trang 3->Cách diễn đạt ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc.
=>Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi => Hoán dụ
b Ghi nhớ : SGK
2.Các kiểu hoán dụ
a Ví dụ :
* Bàn tay ta làm nên tất cả
bàn tay -> người lao động
( bộ phận ) ( toàn thể )
* Một -> số ít
bà -> số nhiều
( cụ thể) ( trừu tượng)
* Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người
( dấu hiệu) ( sự vật)
*vd: Vì sao trái đất nặng ân tình
nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh?
( vật chứa đựng) ( vật bị chứa đựng )
b Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập
( Làm các bài tập trong sgk)
(Đọc kĩ các văn bản trong sgk và chép nội dung các bài sau vào vở bài học)
Tiết 81 +82:
Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
( Tạ Duy Anh)
I Đọc –hiể u chú thích :
1/ Tác giả :
- Tạ Duy Anh (1959) Quê ở Hà Tây
2/ Tác phẩm :
Đây là truyện ngắn đoạt giải II trong cuộc thi viết “ Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong
II Đọc – hiểu văn bản:
1 / Đọc
2 / Phân tích
a/ Diễn biến tâm trạng người anh:
*Lúc đầu :
- Gọi em là Mèo
- Thích thú đến khó chịu về việc lục lọi của Mèo
- Theo dõi Mèo chế màu vẽ
Coi đó chỉ là những trò nghịch ngợm và không đáng quan tâm
* Khi tài năng hội họa của bé Mèo được phát hiện :
- Cảm thấy mình bất tài
- Không thể thân với Mèo như trước kia
- Khó chịu, gắt gỏng
Trang 4 Tự ái, mặc cảm, tự ti.
* Khi đứng trước bức tranh được giải nhất của Mèo
- Giật sững người
- Bám chặt lấy tay mẹ
-> Ngỡ ngàng -> hãnh diện –->xấu hổ
b/ Nhân vật bé Mèo :
- Mặt luôn bị bẩn
- Vui vẻ chấp nhận tên “Mèo”
- Hay lục lọi đồ vật, tư pha màu vẽ
- Vừa làm vừa hát
- Ôm cổ tôi, thì thầm
Hồn nhiên, hiếu động, tài năng hội họa, tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu
*Ý nghĩa;
Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn , cao đẹp hơn lòng ganh tị,ghen ghét
III TỔNG KẾT:
NT: Truyện miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật qua cách kể ngôi thứ nhất
ND : Qua câu chuyện về người anh và cô em gái có tài hội họa, cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân hậu đã giúp cho người anh nhận ra những hạn chế của mình
HỌC SINH HỌC THUỘC GHI NHỚ SGK/TRANG 36
VĂN BẢN:
(Võ Quảng)
I Đọc –hiểu chú thích:
1 Đọc-kể
2 Chú thích :
a Tác giả (SGK)
b Tác phẩm
Trang 5c Từ khó
II Đọc tìm hiểu văn bản
1.Cảnh thiên nhiên
Những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít
Vườn tược mọc um tùm
Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước->nhân hóa tạo
ấn tượng sâu sắc
Hiền hòa, êm ả
Núi cao hiện ra như chắn ngang trước mặt
Ở đoạn có nhiều thác dữ: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn dùng từ hay, độc đáo
Thật hiểm trở, dữ dội
Ở đoạn cuối, dòng sông vẫn chảy quanh co nhưng bớt hiểm trở
Vừa mang vẻ đẹp nguyên sơ cổ kính; vừa mạnh mẽ, dữ dội
2 Cuộc vượt thác của D ượng Hương Thư :
Ngoại hình :
Như một pho tượng đồng đúc
Các bắp thịt cuồn cuộn
Hai hàm răng cắn chặt
Quai hàm bạnh ra
Cặp mắt nảy lửa
So sánh ấn tượng, lựa chọn từ ngữ miêu tả hay
Động tác :
Co người phóng chiếc sào xuống lòng sông,
Ghì chặt trên đầu sào,
Lấy thế trụ lại,
Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt ->so sánh với thành ngữ tạo ấn tượng sâu sắc
Khỏe mạnh, dũng cảm, bền bỉ, vượt lên gian khó bằng thể chất và tinh thần
3 Ý nghĩa: “Vượt thác” là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó kín
đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
III GHI NHỚ (SKG) HS học thuộc ghi nhớ.
VĂN BẢN:
Tiết 89,90: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG
(Anphôngxơ Đôđê)
I.Đọc –hiểu chú thích:
1.Tác giả
Anphôngxơ Đôđê (1840 – 1897)
Là nhà văn Pháp
Là tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng: Một thời niên thiếu, Những cuộc phiêu lưu kỳ diệu của Tactaranh ở Taraxcông, …
2 Tác phẩm (sgk)
Trang 6II Đọc – hiểu văn bản:
1 Nhân vật chú bé Phrăng.
a Trước buổi học
Định trốn vì sợ muộn, vì không thuộc bài
Cưỡng lại được, vội vã đến trường
lười học, mải chơi
b Trong buổi học
Khi được biết đây là buổi học cuối cùng:
choáng váng, sững sờ bị bất ngờ, xúc động
nuối tiếc về sự lười nhác học tập và sự ham chơi của mình
ân hận khi không thuộc bài
Khi thầy giảng:
chăm chú nghe: thấy rõ ràng, dễ hiểu (trước đây thấy rắc rối, phức tạp, khó hiểu)
thấy yêu thầy, biết ơn thầy
nhớ mãi buổi học cuối cùng này
Phrăng đã hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp, tiếng mẹ đẻ -> tha thiết muốn được học tập, yêu tiếng nói của dân tộc -> yêu nước
2 Nhân vật Thầy giáo Ha - men.
* Buổi dạy tiếng pháp cuối cùng của thầy Ha Men :
- Trang phục: áo rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen, mũ bằng lụa đen thêu
-Thái độ với HS: Dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn
- Lời nói sâu sắc, tha thiết
- Hành động, cử chỉ: Viết lên bảng “Nước Pháp muôn năm”
Là người thầy yêu nghề, tin ở tiếng nói dân tộc Pháp; có lòng yêu nước sâu sắc
* Ý nghĩa tư tưởng và nghệ thuật:
* Ý nghĩa tư tưởng:
- Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện của lòng yêu nước
- Đề cao sức mạnh của tiếng nói dân tộc
* Nghệ thuật:
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
- Nhân vật được miêu tả qua ngoại hình, lời nói, cử chỉ, tâm trạng
* Ghi nhớ: SGK
III Tổng kết
Ghi nhớ: SGK trang 55 (học thuộc ghi nhớ sgk)
VĂN BẢN:
Tiết 93,94: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
(Minh Huệ) I.Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2.Tìm hiểu chú thích
Trang 7a Tác giả, tác phẩm:
- Minh Huệ: Tên khai sinh là Nguyễn Thái, sinh 1927, quê Nghệ An, làm thơ từ thời kháng chiến chống thực dân Pháp
- Tác phẩm: (sgk)
b Giải thích từ khó.(Sgk)
II.Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh Bác Hồ:
- Thời gian, không gian:Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều xơ xác
- Hình dáng: Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc
- Cử chỉ: đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng
- Lời nói:
- Tâm tư:
Bác thương đoàn dân quân…
Mong trời sáng mau mau
=> Miêu tả Bác theo trình tự: Không gian, thời gian, cử chỉ, lời nói, tâm trạng
+ Dùng thể thơ năm tiếng có vần, điệu
+ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, đinh ninh, phăng phắc) làm cho hình ảnh bác hiện lên
cụ thể, sinh động, chân thực
+ Cách miêu tả dễ đọc, dễ nhớ, nhớ lâu
=> Bác như là người cha, người ông thân thiết đang lo lắng, ân cần chăm sóc đàn con cháu.Hình ảnh Bác hiện lên thật giản dị, gần gũi, chân thực ma hết sức lớn lao
- Tình thương bao la của Bác dành cho quân và dân
2 Tâm tư của người chiến sĩ:
* Lần thức dậy thứ nhất:
Trang 8- NT so sánh:
+ Gợi tả hình ảnh Bác vừa vĩ đại, vừa gần gũi
+ Thể hiện tình cảm thân thiết, ngưỡng mộ của anh đội viên đối với Bác
=> Tình cảm của anh đội viên: Thương yêu, cảm phục trước tấm lòng yêu thương bộ đội của Bác Hồ
* Lần thức dậy thứ ba:
=> Diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, lo cho sức khoẻ của Bác, diễn tả tình cảm lo lắng chân thành của người đội viên đối với Bác
- Diễn tả niềm vui của anh bộ đội được thức cùng bác trong đêm Bác không ngủ ở bên Bác, người chiến sĩ như được tiếp thêm niềm vui, sức sống
=> Thương yêu, cảm phục, ngưỡng vọng
=> Thái độ yêu kính Bác của tác giả
III Ghi nhớ (sgk) _ HS học thuộc ghi nhớ
Văn bản:
Tiết 99: LƯỢM
( Tố Hữu)
I Đọc –hiểu chú thích:
1.Tác giả
-Tố Hữu: tên thật Nguyễn Kim Thành (1920 - 2002 ), quê ở Thừa Thiên – Huế
- Nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại Việt Nam
2.Tác phẩm.
a) Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ được sáng tác năm 1949, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
b) Thể loại:
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2
- Thơ tự sự, ngôi kể thứ 3
d) Bố cục: (3 phần)
- Phần 1: Từ ngày huế xa dầnNhớ lại cuộc gặp tình cờ giữa nhà thơ và Lượm.
Trang 9- Phần 2: Từ xa dần giữ đồng Chuyến công tác tác cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.
- Phần 3: Đoạn còn lại Hình ảnh Lượm sống mãi.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Hình ảnh chú bé Lượm trong lần gặp tình cờ với nhà thơ.
- Hoàn cảnh: Ngày Huế đổ máu ở Hàng Bè
- Hình dáng: bé loắt choắt
- Trang phục: cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch
-Cử chỉ: nhanh nhẹn, hồn nhiên, yêu đời (Thoăn thoắt, nghênh nghênh, huýt sáo)
-Lời nói: Tự nhiên, chân thật (cháu đi liên lạc… ở nhà)
Từ láy, phép so sánh gợi lên hình ảnh chú bé liên lạc nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên
2 Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc cuối cùng
-Hoàn cảnh: khó khăn, nguy hiểm “vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.
-Hình ảnh Lượm: dũng cảm, nhanh nhẹn, hăng hái trong nhiệm vụ “vụt qua mặt trận…Sợ chi
hiêm nghèo”
- Tư thế lúc hy sinh: Cháu nằm trên lúa…giữa đồn nhug”.
Dù hồn đã lìa khỏi xác nhưng vẫn hòa quyện với đồng lúa quê hương, hình ảnh miêu tả vừa hiện thưc, vừa lãng mạn
Xót thương, cảm phục
3 Hình ảnh Lượm sống mãi
-“Lượm ơi, còn không?” bộc lộ sự đau xót ngỡ ngàng (như không muốn tin rằng Lượm không còn nữa)
-Câu hỏi tu từ, điệp ngữ,cách ngắt nhịp,… khẳng định Lượm hy sinh nhưng vẫn còn sống mãi trong tâm trí mọi người
Lượm sống mãi cùng non song, đất nước Việt Nam
III Tổng kết
1.Nội dung.
Bằng cách kết hợp miêu tả với kể chuyện và biểu hiện cảm xúc, bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương, đất nước và trong lòng mọi người
2.Nghệ thuật.
Thể thơ bốn chữ, nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu đã góp phần tạo nên thành công trong nghê thuật xây dựng hình tượng nhân vật
*Học thuộc ghi nhớ sgk
Văn bản:
Trang 10Tiết 103,104: CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
I Đọc –hiểu chú thích:
1.Tác giả
- Nguyễn Tuân (1910-1987)
- Quê ở Hà Nội
2.Tác phẩm
a.Vị trí đoạn trích: phần cuối bài kí Cô Tô
b.Hoàn cảnh sáng tác: 4/1976( trong một chuyến ra thăm đảo của tác giả.)
c.Thể loại: thể kí
d.Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
e.Đọc-chú thích
f.Bố cục: 3 phần
II.Đọc – hiểu văn bản.
1 Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão
-Thời gian: ngày thứ 5 trên đảo-một ngày sau cơn bão
- Vị trí quan sát: nóc đòn biên phòng.
- Cảnh vật trong trẻo,sáng sủa.
+Bầu trời:bao giờ cũng trong sáng như vậy
+Cây cối : thêm xanh mượt
+Nước biển: lam biếc, đậm đà hơn
+Cát : vàng giòn hơn nữa
+Cá: càng thêm nặng
* Nghệ thuật:
+Chọn các chi tiết tiêu biểu
+Tính từ
+Điệp từ
+Ẩn dụ
+Bức tranh Cô Tô trong sáng ,tinh khôi.
+Tình yêu thiên nhiên ,con người của tác giả.
2 Cảnh mặt trời mọc trên biển
- Thời gian: ngày thứ 6 trên đảo Thanh Luân.
-Tác giả:
+dậy tư canh tư(1-> 3h sáng )
+ra đầu mũi đảo
+ “ rình” mặt trời
Công phu ,trân trọng
-Chân trời ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây hết bụi
-Mặt trời mọc:
+Nhú lên dần dần
+Tròn trĩnh ,phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên +Y như một mân lễ phẩm -Chiếc nhạn báo hiệu
- Hải âu điềm lành
Trang 11*Nghệ thuật:
+ So sánh
+Ẩn dụ
+Từ láy
+ Bức tranh tráng lệ,rực rỡ,thơ mộng.
+Tác giả yêu thiên nhiên, say đắm và khám phá thiên nhiên.
3.Cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô.
-Địa điểm: Cái giếng nước ngọt – linh hồn của đảo.
-Hoạt động:
+Người gánh nước ngọt
+Tắm
+ Múc nước vào ang, sạp
+ Anh Châu Hòa Mãn quẩy nước
+ Chị Châu Hòa Mãn địu con
*Nghệ thuật:
+ Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
+So sánh
+Cảnh sinh hoạt khẩntrương,tấp nập,thanh bình.
+Tình cảm chân thành và thân thiện với con người và cuộc sống nơi đây.
III.Tổng kết: ghi nhớ sgk – học thuộc ghi nhớ.
III: TẬP LÀM VĂN
CỦNG CỐ KIẾN THỨC CÁCH LÀM VĂN MIÊU TẢ ( PHẦN NÀY CÁC EM ĐỌC ĐỂ NẰM
CÁCH LÀM, KHÔNG CẦN CHÉP VÀO TẬP)
1 Tả cảnh
* Tả cảnh là gợi tả những bức tranh về thiên nhiên hay cảnh sinh hoạt gợi ra trước mắt người đọc về đặc điểm từng nét riêng của cảnh
* Yêu cầu tả cảnh:
Xác định đối tượng miêu tả: cảnh nào? ở đâu? Vào thời điểm nào?
Quan sát lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu
Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự
* Bố cục bài văn tả cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả.
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo mộtthứ tự nhất định, có thể ở một số trường hợp
sau:
Từ khái quát đến cụ thể (hoặc ngược lại)
Không gian từ trong tới ngoài (hoặc ngược lại)
Không gian từ trên xuống dưới (hoặc ngược lại)
- Kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó.
2 Tả người