b Mục tiêu phát triển văn hoá đến năm 2020 Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, mục tiêu trọng tâm của Chiến lược phát triểnvăn hoá cần phải đạt tới: Một là, hướng mọi hoạt động văn hoá
Trang 1CHỨC DANH: VĂN HÓA-XÃ HỘI (Lĩnh vực: Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
(Kèm theo Công văn số 596/SNV-XDCQ ngày 04 /12/ 2014 của Sở Nội vụ)
Nội dung ôn tập môn thi Viết và môn thi Trắc nghiệm
1 Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020 (theo Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ).
a) Quan điểm xây dựng và phát triển văn hoá
b) Mục tiêu phát triển văn hoá đến năm 2020
c) Nhiệm vụ trọng tâm
2 Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm
2020” (theo Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
Quan điểm, mục tiêu:
I Quan điểm:
II Mục tiêu:
Nội dung của đề án:
Giải pháp của Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đếnnăm 2020:
3 Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND, ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3 Những nguyên tắc tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội
Điều 4 Tổ chức việc cưới
Điều 6 Tổ chức việc tang
Điều 9: Tổ chức lễ hội
4 Quyết định số 08 /2014/QĐ-UBND ngày 8 /7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Tiêu chí, thang điểm và mức đạt danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Thôn, xóm, bản văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
I TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
1 Tiêu chí, thang điểm bình xét danh hiệu "Gia đình văn hóa": Tổng số 100 điểm
5 Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL, ngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động của Trung tâm văn hóa - thể thao xã.
Điều 5 Nội dung, phương thức hoạt động
6 Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011 Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhân danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn
Trang 2húa”, “Làng văn húa”, “Ấp văn húa”, “Bản văn húa”, “Tổ dõn phố văn húa” và tương đương.
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng ỏp dụng
Điều 3 Thẩm quyền, thời hạn cụng nhận
Điều 7 Trỡnh tự, thủ tục, hồ sơ cụng nhận danh hiệu “Gia đỡnh văn húa”
Điều 8 Trỡnh tự, thủ tục, hồ sơ cụng nhận “Thụn văn húa”, “Làng văn húa”, “Ấp vănhúa”, “Bản văn húa”, “Tổ dõn phố văn húa” và tương đương
7 Thụng tư số 17/2011/TT-BVHTTDL, ngày 02/12/2011 của Bộ Văn húa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết về tiờu chuẩn, trỡnh tự, thủ tục xột và cụng nhận " Xó đạt chuẩn văn húa nụng thụn mới"
- Tiờu chuẩn “Xó đạt chuẩn văn húa nụng thụn mới”
- Trỡnh tự, thủ tục xột và cụng nhận “Xó đạt chuẩn văn húa nụng thụn mới”
8 Thụng tư số 01/2012/TT-BVHTTDL ngày 18/01/2012 của Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiờu chuẩn, trỡnh tự, thủ tục xột và cụng nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn húa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn húa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn húa”.
Tiờu chuẩn cụng nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn húa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn húa” Tiờu chuẩn cụng nhận “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn húa”:
Trỡnh tự đăng ký, xột và cụng nhận “cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn
10 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 2 Cỏc hành vi bạo lực gia đỡnh
Trang 31 Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020 (theo Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ).
a) Quan điểm xây dựng và phát triển văn hoá
Từ trước đến nay, Đảng ta luôn luôn khẳng định vị trí và tầm quan trọng của văn hoátrong cách mạng giải phóng dân tộc, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, nhất là trong thời
kỳ đổi mới từ Đại hội VI đến nay Đặc biệt, trong Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII),Đảng ta đã xác định năm quan điểm chỉ đạo cơ bản sự nghiệp xây dựng và phát triển vănhoá của nước ta:
- Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nền văn hoá chúng ta xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
- Nền văn hoá Việt Nam là nền văn hoá thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng cácdân tộc Việt Nam
- Xây dựng và phát triển văn hoá là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong
đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
- Văn hoá là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hoá là một sự nghiệp cách mạng lâudài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng
Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) không những chỉ ra những nhiệm vụ cấp báchtrước mắt, mà còn có ý nghĩa chiến lược về xây dựng và phát triển văn hoá của nước tatrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Năm quan điểm chỉ đạo cơ bản đó, cùng vớinhững quan điểm về sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng,chỉnh đốn Đảng là then chốt với không ngừng nâng cao văn hoá – nền tảng tinh thần của
xã hội của Kết luận Hội nghị Trung ương 10 (khoá IX) và Nghị quyết Đại hội lần thứ Xcủa Đảng là những quan điểm chỉ đạo và được quán triệt trong Chiến lược phát triển vănhoá đến năm 2020 Trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược, cần tiếp tục nghiên cứulàm sâu sắc thêm, vận dụng, cụ thể hoá những quan điểm quan trọng này vào trong thựctiễn xây dựng và phát triển văn hoá trong thời kỳ mới
b) Mục tiêu phát triển văn hoá đến năm 2020
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, mục tiêu trọng tâm của Chiến lược phát triểnvăn hoá cần phải đạt tới:
Một là, hướng mọi hoạt động văn hoá vào việc xây dựng con người Việt Nam pháttriển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo; tuân thủpháp luật; có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tình, lối sống vănhoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội, làm cho văn hoá trở thành nhân
tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạtđộng xã hội, vào mọi lĩnh vực sinh hoạt và quan hệ con người trong thời kỳ công nghiệp
Trang 4hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế; gắn kết mối quan hệ giữa văn hoá và xâydựng môi trường văn hoá với vấn đề hình thành nhân cách.
Hai là, tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa và phát huy các giá trị tốt đẹp củavăn hoá dân tộc, vừa phát huy mạnh mẽ tính đa dạng, bản sắc độc đáo của văn hoá các dântộc anh em, vừa kiên trì củng cố và nâng cao tính thống nhất trong đa dạng của văn hoáViệt Nam, tập trung xây dựng những giá trị văn hoá mới, đi đôi với việc mở rộng và chủđộng trong giao lưu quốc tế, tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hoá thế giới, làm phongphú thêm nền văn hoá dân tộc, bắt kịp sự phát triển của thời đại
Ba là, giải phóng mạnh mẽ năng lực và tiềm năng sáng tạo của mọi người, phát huycao độ tính sáng tạo của trí thức, văn nghệ sĩ; đào tạo tài năng văn hoá, nghệ thuật; tạo cơchế, chính sách và cơ sở vật chất để có nhiều sản phẩm văn hoá, nghệ thuật chất lượng caoxứng tầm với dân tộc và thời đại; nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về lý luận và thựctiễn việc xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộctrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong thời kỳ công nghiệphoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế
Bốn là, tạo mọi điều kiện nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạt động, sáng tạovăn hoá của nhân dân; phấn đấu từng bước thu hẹp sự chênh lệch về hưởng thụ văn hoá,nghệ thuật giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, vùng đồng bào cácdân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
Năm là, đi đôi với việc tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hoá cáchoạt động văn hoá, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hoá, coi đầu tư cho văn hoá
là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triểnkinh tế với phát triển văn hoá, làm cho văn hoá tham gia tích cực vào việc thực hiện mụctiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” của đất nước
c) Nhiệm vụ trọng tâm
- Xây dựng con người, lối sống văn hoá
Xây dựng con người toàn diện, có đủ phẩm chất (về tư tưởng, đạo đức, lối sống và
nhân cách văn hoá) đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hộinhập quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng thường xuyên, vừa cấp bách, vừa cơ bản,lâu dài của sự nghiệp phát triển văn hoá nước ta
Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tínhsau:
+ Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phát huy nội lực, có ý chí vươn lên đưađất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu và tụt hậu
+ Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tuânthủ pháp luật, tôn trọng quy ước của cộng đồng, chăm lo xây dựng cộng đồng
+ Không ngừng nâng cao tri thức, học tập suốt đời; biết suy nghĩ độc lập và tự chịutrách nhiệm, đồng thời có tinh thần hợp tác, làm việc hiệu quả trong tổ chức, theo nhómchuyên môn; có tư duy cởi mở với cái mới, không ngại đương đầu với thách thức; năngđộng, sáng tạo; nỗ lực tiếp cận và vận dụng những kiến thức tiên tiến nhất của khoa học,công nghệ thế giới phục vụ phát triển đất nước; rèn luyện thể lực, nâng cao thể trạng; tudưỡng, bồi bổ cả kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đạo làm người
+ Xây dựng gia đình đoàn kết, hoà thuận, bình đẳng, hạnh phúc, kỷ cương, nền nếp,đời sống kinh tế ổn định và phát triển; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹpcủa gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hộiphát triển để mỗi gia đình Việt Nam thực sự là tổ ấm của mỗi người và là tế bào lành
Trang 5mạnh của xã hội Phát huy tinh thần tương thân tương ái, tự nguyện, tính tự quản, dân chủ
và năng lực làm chủ trong sinh hoạt cộng đồng, xây dựng môi trường xã hội lành mạnh,bảo vệ môi trường sinh thái
- Hoàn thiện hệ thống thể chế và thiết chế văn hoá
Hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp luật và cơ chế, chính sách về văn hoá, nghệthuật một cách toàn diện, đồng bộ trên mọi lĩnh vực của đời sống văn hoá phù hợp vớiđường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật Việt Nam; điều chỉnh, bổ sung những chínhsách đã ban hành cho phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và với những cam kếtquốc tế; loại bỏ những cơ chế, chính sách không còn phù hợp, cản trở sự phát triển
Thực hiện đồng bộ, tạo được bước chuyển biến rõ rệt trong công tác cải cách hànhchính, chấn chỉnh lề lối và đổi mới phương thức làm việc; hiện đại hoá công sở và ứngdụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; phâncấp cụ thể trách nhiệm quản lý về văn hoá cho các địa phương Ban hành tiêu chuẩn, quychuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc Bộ và của người đứng đầu cơquan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế vănhoá cộng đồng Phấn đấu đến năm 2015, 100% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
có đủ các thiết chế văn hoá; đến năm 2015 và 2020, 90 - 100% số quận, huyện, thị xã cónhà văn hoá và thư viện; 80 - 90% số xã, thị trấn có nhà văn hoá; 60 - 70% số làng, bản, ấp
có nhà văn hoá Xây dựng một số công trình văn hoá xứng tầm với thời đại tại Thủ đô HàNội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn của cả nước
Đầu tư chiều sâu trang thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng các sảnphẩm văn hoá đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Chuẩn hoá nghiệp
vụ và áp dụng rộng rãi các chuẩn quốc gia và quốc tế nhằm đạt trình độ công nghệ ngàycàng cao, chất lượng hoạt động và sản phẩm văn hoá chất lượng cao
2 Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” (theo Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
I Quan điểm:
1 Gắn phát triển văn hóa nông thôn với phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thônmới theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
2 Phát triển văn hóa nông thôn trên cơ sở kế thừa những kết quả, thành tựu đã đạtđược trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở nông thôn; việc xây dựng nôngthôn văn minh, hiện đại phải bảo tồn, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp từng vùng,miền, từng dân tộc; đồng thời, cụ thể hóa thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về xây dựngnông thôn mới quy định tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 củaThủ tướng Chính phủ
3 Thực hiện phát triển văn hóa nông thôn theo phương châm phát huy vai trò chủđộng của cộng đồng dân cư địa phương là chính Nhà nước đóng vai trò hướng dẫn và hỗtrợ; đồng thời có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút các nguồn lực xã hội hóa,huy động đóng góp của nhân dân để phát triển văn hóa nông thôn
II Mục tiêu:
1 Mục tiêu tổng quát
Trang 6Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật và các quy định về văn hóa củangười dân ở nông thôn; xây dựng, củng cố và phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thểthao cơ sở, tạo điều kiện để người dân ở nông thôn nâng cao mức hưởng thụ, tham giahoạt động và sáng tạo văn hóa; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa,làng văn hóa, thực hiện các tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã, tạo nền tảngvững chắc để phát triển văn hóa nông thôn mới trên địa bàn xã; xây dựng con người, giađình, cộng đồng nông thôn và môi trường văn hóa nông thôn lành mạnh, phong phú, giàubản sắc văn hóa dân tộc, tạo động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp và xã hội nông thônmới.
- 80% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa;
- 90% cán bộ văn hóa, thể thao ở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn vềnghiệp vụ
b) Đối với vùng miền núi, hải đảo, biên giới:
- 30% người dân ở nông thôn tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, thểthao, trong đó: 15% dân số nông thôn luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên;
- 50% nhà văn hóa và khu thể thao xã và 50% nhà văn hóa, khu thể thao thôn đạtchuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- 60% gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trong đó 5% giađình văn hóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa;
- 50% làng (thôn, ấp, bản) giữ vững và phát huy danh hiệu “Làng văn hóa”, trong đó15% làng (thôn, ấp, bản) văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn mới;
- 70% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa;
- 80% cán bộ văn hóa, thể thao ở nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn vềnghiệp vụ
3 Định hướng đến năm 2020:
a) Tiếp tục củng cố và nâng cao tỷ lệ các chỉ tiêu đạt được trong giai đoạn từ năm
2010 đến năm 2015
b) Phấn đấu đạt được các tiêu chí về xây dựng văn hóa nông thôn mới cấp xã
- 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch
Nội dung của đề án:
1 Nâng cao chất lượng gia đình văn hóa
Trang 7a) Nâng cao nhận thức của người dân về văn hóa gia đình, tiêu chuẩn công nhận danhhiệu gia đình văn hóa, ý thức tự nguyện, tự giác của các gia đình trong việc xây dựng, giữvững và phát huy danh hiệu “Gia đình văn hóa”; phổ biến nhân rộng mô hình gia đình vănhóa ở nông thôn làm giàu từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn.
b) Xây dựng gia đình văn hóa điển hình, mẫu mực ở nông thôn: Hòa thuận, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc, kỷ cương, nề nếp, có đời sống kinh tế ổn định và phát triển, kếthừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọnlọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển, có tinh thần tương thân, tương
ái, tính tự quản, dân chủ và năng lực làm chủ trong sinh hoạt cộng đồng
2 Nâng cao chất lượng làng văn hóa
a) Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa văn hóa làng (thôn, ấp, bản), tiêuchuẩn công nhận làng văn hóa, ý thức và vai trò tự quản của các cộng đồng dân cư trongviệc xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu “Làng văn hóa”; phổ biến nhân rộng môhình làng văn hóa chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề phụ; huy động đượcnội lực của người dân nông thôn xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội nôngthôn mới
b) Xây dựng làng (thôn, ấp, bản) văn hóa bền vững, thực sự là những điểm sáng vềvăn hóa ở nông thôn: Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;bài trừ tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, thu hút ngườidân nông thôn tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn; xây dựng cộngđồng nông thôn ổn định về chính trị, dân chủ, hòa thuận, nhân ái giầu bản sắc dân tộc, cómôi trường xanh – sạch – đẹp – an toàn
3 Thực hiện tiêu chí phát triển văn hóa nông thôn mới cấp xã
a) Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao
d) Môi trường đạt chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
đ) Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; xãđạt danh hiệu lành mạnh không có tệ nạn xã hội
e) Bảo vệ tốt di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và các di sản văn hóa dântộc
g) Làm tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
ở khu dân cư”
4 Hoàn thiện hệ thống thiết chế và hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn
a) Hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã:
- Đảm bảo diện tích đất sử dụng theo đúng quy hoạch phát triển hệ thống thiết chếvăn hóa cơ sở;
- Từng bước xây dựng các thiết chế: Đài truyền thanh, thư viện, phòng thông tin, cáccâu lạc bộ, trung tâm học tập cộng đồng, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, sân tập ngoàitrời thuộc trung tâm văn hóa, thể thao xã;
- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, khai thác, quản lý và phát huy hiệu quảtrung tâm văn hóa, thể thao xã
Trang 8b) Xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao cấp thôn:
- Phát triển nhà văn hóa, khu thể thao ở cấp thôn gắn với phong trào xây dựng làng(thôn, ấp, bản) văn hóa;
- Xây dựng hạt nhân văn hóa, thể thao làm nòng cốt để duy trì thường xuyên các hoạtđộng của nhà văn hóa, khu thể thao cấp thôn
c) Tăng cường và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn:
- Tăng cường các hoạt động sáng tác và phổ biến các tác phẩm văn hóa – nghệ thuật,các chương trình tuyên truyền về đề tài nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Tăng cường hoạt động của các đơn vị sự nghiệp văn hóa nhà nước, đưa các chươngtrình hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hảiđảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ cho cán bộ văn hóa – xã hội cấp xã vàhạt nhân văn hóa cơ sở cấp thôn;
- Tạo điều kiện để người dân ở nông thôn tham gia sáng tạo, bảo tồn và truyền dạycác loại hình văn nghệ dân gian truyền thống;
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn: liên hoan, hội diễn vănnghệ quần chúng, hội thi các môn thể thao ở nông thôn
Giải pháp của Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020:
1 Nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển vănhóa nông thôn
a) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức củacác cấp, các ngành, đoàn thể từ Trung ương đến cơ sở và người dân ở nông thôn về vănhóa và nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗlực của người dân và vai trò tự quản của cộng đồng nông thôn trong quá trình phát triểnvăn hóa nông thôn
b) Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phát triển văn hóa nông thôn vào Nghị quyết của các cấp
ủy Đảng, kế hoạch nhà nước ở các cấp để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
c) Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể ở các cấp thựchiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn
d) Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; nâng cao chấtlượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, xây dựng và nhân rộng môhình, điển hình tiên tiến; nghiên cứu và tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về pháttriển văn hóa nông thôn
đ) Đổi mới phương thức chỉ đạo, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóanông thôn; phương thức tuyên truyền, vận động, tập hợp người dân ở nông thôn tham giaxây dựng đời sống văn hóa
2 Tăng cường nguồn lực phát triển văn hóa nông thôn
a) Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” xemđây là giải pháp quan trọng để huy động sức mạnh tổng hợp của các nguồn lực cho sự pháttriển văn hóa nông thôn
b) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đầu tư 100% kinh phí xây dựng trung tâmvăn hóa, thể thao xã; hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao cấp thôn, ưu tiên vùng có
Trang 9hoàn cảnh đặc biệt, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng đồng bằng dân tộc thiểusố.
c) Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cánhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơigiải trí trên địa bàn nông thôn theo quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng
5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
d) Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả “Quỹ phát triển văn hóa nông thôn”nhằm huy động các nguồn lực cho sự phát triển văn hóa nông thôn; lồng ghép Chươngtrình mục tiêu quốc gia về văn hóa, các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội nôngthôn, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch ở các cấp với việc thựchiện mục tiêu phát triển văn hóa nông thôn
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao ở cơ sở
3 Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND, ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3 Những nguyên tắc tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội
Điều 4 Tổ chức việc cưới
Điều 6 Tổ chức việc tang
Điều 9: Tổ chức lễ hội
Điều 3 Những nguyên tắc tổ chức việc cưới, việc tang và lễ hội
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày21/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống vănminh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
2 Không gây mất trật tự, an ninh xã hội; giữ gìn sự yên tĩnh về ban đêm; không lợidụng để thực hiện các hành vi trái pháp luật
3 Không lợi dụng việc cưới, việc tang, lễ hội để trục lợi cá nhân
4 Không được dựng rạp dưới lòng đường để tổ chức việc cưới, việc tang
5 Không sử dụng thời gian làm việc, công quỹ, phương tiện của cơ quan đi đámcưới, đám tang, lễ hội (trừ cơ quan làm nhiệm vụ)
6 Không mở nhạc trước 6 giờ sáng và sau 22 giờ đêm Âm thanh trong tổ chức việccưới, việc tang phải đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định tại QCVN26:2010/BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, ban hành kèm theo Thông
tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thểnhư sau:
a) Khu vực đặc biệt: Trong hàng rào của các cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ trường học,nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác
- Từ 6 giờ đến 21 giờ: 55 đề - xi - ben
- Từ 21 giờ đến 22 giờ: 45 đề - xi - ben
b) Khu vực thông thường: Khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền
kề khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính
- Từ 6 giờ đến 21 giờ: 70 đề - xi - ben
- Từ 21 giờ đến 22 giờ: 55 đề - xi - ben
Trang 10Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH
TRONG VIỆC CƯỚI Điều 4 Tổ chức việc cưới
1 Về đăng ký kết hôn
a) Lễ đăng ký kết hôn: Đôi nam nữ để trở thành vợ chồng phải đăng ký kết hôn tại
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai người theo quy định củapháp luật Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việcđăng ký kết hôn theo đúng thủ tục pháp luật quy định
b) Trao giấy chứng nhận kết hôn: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có tráchnhiệm tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho đôi nam nữ đã hoàn thành thủ tục đăng kýkết hôn, thể hiện sự thừa nhận kết hôn hợp pháp của Nhà nước và pháp luật
c) Tổ chức tiệc cưới (tiệc trà hoặc tiệc mặn) thực hiện trong một ngày, không tổ chứctiệc cưới nhiều ngày
3 Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong tổ chức việc cưới
a) Hộ gia đình, cá nhân trước khi tổ chức cưới cho con hoặc bản thân phải thông báovới Trưởng thôn, bản, tổ trưởng tổ dân phố về số lượng khách mời, địa điểm, thời gian tổchức việc cưới
b) Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, sỹ quan, chiến sĩ các lực lượng vũ trangkhi tổ chức cưới cho bản thân hoặc con, ngoài việc phải thông báo với Trưởng thôn, bản,
tổ dân phố nơi cư trú còn phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý về
số lượng khách mời, địa điểm, thời gian tổ chức tiệc cưới; đặc biệt, cán bộ lãnh đạo, quản
lý các cấp phải gương mẫu, đi đầu trong thực hiện tổ chức cưới cho con hoặc bản thân
4 Những việc không được làm trong việc cưới, gồm: Lợi dụng chức vụ, địa vị xã hội
để mời khách dự tiệc cưới tràn lan; tổ chức tiệc cưới ở cơ quan, công sở; mời cưới, dựcưới trong giờ làm việc; sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị để làm quà mừng cưới; sửdụng xe công đón, đưa dâu, đi dự, phục vụ đám cưới
Điều 6 Tổ chức việc tang
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi tổ chức việc tang phải tuân theo các quy địnhsau đây:
1 Khai tử: Việc đăng ký khai tử thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhànước Trường hợp người chết không có gia đình, người thân thì những người hàng xóm,người cùng làm việc hoặc người phát hiện có người chết có trách nhiệm báo cho chínhquyền cơ sở hoặc cơ quan, đơn vị biết để kịp thời giải quyết Chính quyền cơ sở cùng cácđoàn thể hoặc cơ quan, đơn vị và bà con hàng xóm nơi có người chết có trách nhiệm tổchức, lo liệu đám tang chu đáo
2 Tổ chức lễ tang: Tổ chức tang lễ cần chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm; ăn,uống trong lễ tang chỉ thực hiện trong nội bộ gia đình, dòng họ Thực hiện đúng quy định
Trang 11của pháp luật về quản lý hộ tịch, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quyđịnh pháp luật khác có liên quan và những quy định trong quy ước, hương ước của thôn,bản, tổ dân phố về việc tang.
a) Đối với nhân dân: Trưởng (phó) thôn, bản, tổ dân phố chủ trì, cùng đại diện Hộingười cao tuổi, Ban công tác Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, bản phối hợp với gia đình cóngười chết để lập Ban tổ chức lễ tang Trưởng Ban tổ chức lễ tang là trưởng (phó) thôn,bản, tổ dân phố Ban tổ chức lễ tang có trách nhiệm giúp gia đình có người qua đời tổ chức
lễ tang phù hợp với phong tục của từng vùng, từng dân tộc, dòng họ
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhànước
c) Đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thực hiện theo Quyđịnh hiện hành của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang
d) Đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hy sinh, từ trần thực hiệntheo văn bản hiện hành Lễ tang đối với cán bộ công an nhân dân đương chức khi từ trầnthực hiện theo văn bản quy định của Bộ Công an
3 Đưa tang: Không rải tiền Việt Nam, các loại tiền của nước ngoài và rắc vàng mãtrên đường đưa tang
4 Mai táng: Người chết phải được mai táng trong nghĩa trang Việc mai táng thựchiện theo quy định của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh Việc xây mộ phải thựchiện theo quy định của Bộ Xây dựng
5 Một số quy định khác trong tổ chức việc tang
a) Việc quàn ướp, khâm niệm, vận chuyển thi hài, hài cốt phục vụ mục đích mai táng,hỏa táng; vệ sinh trong mai táng, hỏa táng và vệ sinh trong xây dựng, quản lý, sử dụngnghĩa trang, nhà hỏa táng phải thực hiện theoquy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BYTngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng vàhỏa táng
Lưu ý đối với một số trường hợp sau:
- Người chết vì các nguyên nhân thông thường, mai táng trong thời gian chậm nhấtkhông quá 48 giờ, kể từ khi chết
- Trường hợp người chết vì bệnh truyền nhiễm (theo xác định của cơ quan y tế), maitáng trong thời gian chậm nhất không quá 24 giờ, kể từ khi chết
- Đối với thi hài khi được phát hiện đã bị thối rữa, mai táng trong thời gian chậm nhấtkhông quá 12 giờ, nếu phải quàn ướp thi hài lâu hơn để nhận dạng hoặc xác định nguyênnhân chết thì người đề nghị gia hạn thời gian quàn ướp phải liên hệ với cơ quan y tế địaphương nơi gần nhất để được hướng dẫn các biện pháp quàn ướp, cách ly tránh ô nhiễmmôi trường và phát sinh dịch bệnh
b) Thời gian để tang tùy mỗi gia đình, nhưng việc để tang không cản trở mọi ngườitrong gia đình có tang thực hiện nghĩa vụ công dân
c) Lễ cúng, giỗ, thực hiện theo phong tục truyền thống của từng vùng, từng dân tộc,tôn giáo, dòng họ và chỉ tổ chức trong nội bộ gia đình, dòng họ
6 Không trục lợi việc tang để tự ý xây dựng các thiết chế phục vụ việc tang trái vớiquy định của Nhà nước
Trang 12vui tươi của lễ hội Nội dung tổ chức lễ hội được chia làm hai phần:
a) Phần lễ: Tổ chức các nghi thức truyền thống mang nội dung, hình thức bảo đảmyếu tố lịch sử và có ý nghĩa giáo dục
b) Phần hội: Tổ chức các hoạt động văn hóa truyền thống, các trò chơi dân gian, biểudiễn văn nghệ quần chúng, thi đấu thể thao có nội dung lành mạnh, bổ ích, phù hợp vớiquy mô, tính chất, đặc điểm của lễ hội
2 Thời gian tổ chức lễ hội: Thời gian tổ chức lễ hội không quá 3 ngày (trường hợpđặc biệt phải báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh)
3 Kinh phí tổ chức lễ hội chủ yếu sử dụng từ nguồn xã hội hóa, việc sử dụng ngânsách phải được bố trí trong kế hoạch theo phân cấp và quy mô lễ hội Không tổ chức lễ hộitốn kém, lãng phí, vượt quá khả năng đóng góp của nhân dân và ngân sách địa phương;không lợi dụng tổ chức lễ hội để trục lợi Đối với lễ hội dân gian cổ truyền, chỉ sử dụngkinh phí từ nguồn xã hội hóa
4 Lễ hội gắn với di tích lịch sử, văn hóa, Ban Tổ chức phải có quy định bảo vệ ditích, giữ gìn cảnh quan, môi trường phù hợp
5 Nguồn thu từ công đức, từ thiện, tài trợ và nguồn thu khác từ việc tổ chức lễ hộiphải được quản lý, sử dụng công khai theo đúng quy định của pháp luật
4 Quyết định số 08 /2014/QĐ-UBND ngày 8 /7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Tiêu chí, thang điểm và mức đạt danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Thôn, xóm, bản văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
I TIÊU CHÍ, THANG ĐIỂM
1 Tiêu chí, thang điểm bình xét danh hiệu "Gia đình văn hóa": Tổng số 100 điểm
4 điểm
2 Gia đình không có người buôn bán, tàng trữ, vậnchuyển, sử dụng ma túy; không tàng trữ, lưu hành, sửdụng sách, báo, tranh, ảnh, băng, đĩa có nội dungkhông lành mạnh; không chứa chấp, hoạt động mạidâm; không tổ chức và tham gia đánh bạc, trộm cắp
bị phát hiện và xử lý dưới mọi hình thức trong nămbình xét
4 điểm
Trang 13thi đua của
tự an toàn xã hội, nếp sống văn hóa nơi công cộng 3 điểm
- Gia đình tích cực tham gia đấu tranh phòng,chống các tệ nạn xã hội (nghiện hút, cờ bạc, trộm cắp,mại dâm…)
2 điểm
- Gia đình không có người xâm hại, tham gia bảo
vệ, giữ gìn các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắngcảnh, công trình văn hoá công cộng
2 Vợ chồng thực hiện sinh con theo đúng quy định
3 Gia đình không xích mích, bất hoà với xóm giềng;
không xẩy ra bạo lực gia đình dưới mọi hình thức, thựchiện bình đẳng giới
12 Can ngăn, hoà giải khi xóm giềng bất hoà 3 điểm
13 Giúp đỡ xóm giềng trong lúc khó khăn, hoạn nạn 3 điểm
14 Gia đình không có người hoạt động mê tín dị đoan 2 điểm
15 Gia đình có trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng các loại
16 Tích cực đóng góp ủng hộ các quỹ vận động hợppháp như: từ thiện, tình nghĩa, khắc phục thiên tai vàcác đóng góp xã hội khác
3 điểm
Tiêu chuẩn 1 Kinh doanh dịch vụ không gây ảnh hưởng đến 2 điểm
Trang 14mọi người xung quanh
2 Gia đình không có trẻ em thất học, bỏ học hoặckhông có người trong độ tuổi từ 15 - 35 mù chữ, tái mùchữ, chưa tốt nghiệp THCS
2 điểm
3 Người trong độ tuổi lao động có việc làm thường
4 Gia đình thực hiện trồng đúng loại cây trồng trêndiện tích canh tác đối với các vùng chuyên canh theoquy định của địa phương
2 điểm
5 Gia đình không bỏ hoang diện tích đất sản xuất 1 điểm
2 Tiêu chí, thang điểm bình xét danh hiệu "Thôn, xóm, bản văn hóa": Tổng số
2 Tỷ lệ hộ nghèo đạt chỉ tiêu kế hoạch giao 3 điểm
3 Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố cao hơn năm trước 2 điểm
4 Có nhiều hoạt động hiệu quả về tuyên truyền, phổbiến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghềtruyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế
1 điểm
5 Nhiều hộ gia đình biết cách làm ăn, cách tổ chức
6 Có 80% trở lên số hộ gia đình tham gia cuộc vậnđộng xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất
2 Trong năm bình xét thôn, xóm, bản không cóngười hiện đang cư trú trên địa bàn buôn bán thuốcphiện, ma tuý, lưu hành văn hoá phẩm thuộc loại cấmlưu hành; không có người nghiện mới hoặc tái nghiện
ma túy, tàng trữ thuốc phiện, ma tuý, trộm cắp, tổ chức
và tham gia đánh bạc, hoạt động mại dâm, tàng trữ, sửdụng văn hoá phẩm thuộc loại cấm lưu hành, phát sinhngười mắc các tệ nạn xã hội, không có người đi cải tạosau khi mãn hạn trở về địa phương hòa nhập cộng đồng
3 điểm
Trang 15tái phạm tội bị phát hiện và truy tố trước pháp luật (từ
02 người trở lên)
3 Trong thôn, xóm, bản có từ 80% trở lên hộ giađình thực hiện đúng các quy định về nếp sống vănminh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
3 điểm
4 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đếntrường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trởlên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; không cóngười trong độ tuổi từ 16 - 35 mù chữ, tái mù chữ, chưatốt nghiệp THCS
1 điểm
5 Nhà văn hóa, Khu thể thao thôn, bản (nếu có) đạtchuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch
1 điểm
6 Có nơi biểu diễn văn nghệ, tập luyện, thi đấu thểthao (sân chơi, bãi tập, sân khấu ngoài trời ) 1 điểm
7 Có đội văn nghệ, thể thao thôn, xóm, bản 2 điểm
8 Có từ 40% số người dân tham gia các hoạt động
9 Có tủ sách; Có phong trào đọc sách, báo 1 điểm
10 Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không
để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người
13 Trong thôn, xóm, bản không có người hoạt động
mê tín dị đoan (bói toán, xóc thẻ…) 1 điểm
14 Không có gia đình xâm hại di tích lịch sử văn hoá,danh lam thắng cảnh, công trình văn hoá công cộng 2 điểm
15 Có các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc(phong tục, tập quán, tiếng nói, trang phục truyền thống,các làn điệu dân ca, dân vũ, nhạc cụ dân tộc ); bảo tồncác hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyềnthống của dân tộc
1 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt
2 Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tắm hợp vệ sinh đạt chỉ
3 Tỷ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh đạt chỉ tiêu
4 Cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu có) đạt tiêu
5 Thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy
6 Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, 1 điểm