1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phiếu học tập lớp 1 tuần 26

23 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hằng ngày, đôi bàn tay của mẹ phải làm biết bao nhiêu là việc. Mẹ còn tắm cho em, giặt một chậu tã lót đầy. Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ[r]

Trang 2

1 Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình ?

2 Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ

3 Các bạn viết vào vở

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

bàn tay bàn tay bàn tay bàn tay

bàn tay bàn tay bàn tay bàn tay

hït thóc hït thóc hït thóc hït thóc

hït thóc hït thóc hït thóc hït thóc

Trang 5

ĐÁP ÁN Tập đọc: Bàn tay mẹ ( ngày 20/4/2020)

I Mục tiêu:

Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, Hiểu

nội dung bài: Hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn

II Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

1.Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình ?

Mẹ đi chợ ,nấu cơm, tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy

2 Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ

Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng , các ngón tay gầy gầy , xương xương của mẹ

ĐÁP ÁN Toán (Ngày 20/4) Các số có hai chữ số

Trang 6

(Thứ ba 21/ 4/ 2020)

1 Các em luyện viết đoạn văn sau vào vở ( học sinh nhìn chép):

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

2 Điền: an hoặc at:

Đi làm về, mẹ lại đi chợ, nấu cơm Mẹ còn tắm cho em

bé, giặt một chậu tã lót đầy

Trang 8

Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống

Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s :

a) Ba mươi sáu viết là 306

Ba mươi sáu viết là 36

Trang 9

ĐÁP ÁN( Ngày21 /4 /2020)Tập chép:

Sửa lỗi ( hoặc chép lại bài) nếu học sinh viết sai nhiều lỗi

Học sinh sửa lại những từ viết sai 1 dòng

2.Điền: an hoặc at:

Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống:

Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s :

a)Ba mươi sáu viết là 306 b) 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị

Ba mươi sáu viết là 36 54 gồm 5 và 4

Trang 10

(Thứ tư 22/ 4/ 2020)

TẬP ĐỌC (Học sinh đọc 5 lần bài sau)

Cái Bống

Cái Bống là cái bống bang

Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm

Mẹ Bống đi chợ đường trơn

Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng

Đồng dao

T: bống bang, khéo sảy, khéo sàng , mưa ròng

1 Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm ?

2 Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về ?

 Học thuộc lòng bài Cái Bống

?

Trang 11

Các bạn viết vào vở

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

Thứ tư, ngày 22 tháng 4 năm 2020

Trang 13

Bài 3 : Viết (theo mẫu)

Trang 14

ĐÁP ÁN ( Ngày 22/4/2020)

Tiếng việt Tập đọc: Cái Bống

I Mục tiêu:

Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng Hiểu nội dung bài: Hiểu được tình cảm yêu mẹ, sự hiếu thảo của Bống , một cô bé ngoan ngoãn , chăm chỉ, luôn biết giúp đỡ mẹ

II Tìm hiểu bài:

1 Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?

- Bống sảy, sàng gạo cho mẹ nấu cơm

Trang 15

2 Điền: ng hoặc ngh

….….à voi ngoan ………oãn ………ề nghiệp

lắng ….….e …………ỉ ngơi ………ôi sao

Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2020

Chính tả

Cái Bống

Cái Bống là cái bống bang

Khéo sảy, khéo sàng cho mẹ nấu cơm

Mẹ Bống đi chợ đường trơn

Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng

Đồng dao

Trang 16

TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

62 < 65

63 < 58

Ghi nhớ : Khi so sánh số có hai chữ số, ta so sánh chữ số hàng chục trước Nếu chữ

số hàng chục của hai số giống nhau thì ta so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị Nếu số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn

-Khi so sánh các số có hai chữ số, số nào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn

-Khi so sánh các số có hai chữ số, nếu chữ số hàng chục giống nhau và chữ số hàng đơn

vị giống nhau thì hai số đó bằng nhau

Trang 17

Bài 1 Điền dấu > < =

Trang 18

ĐÁP ÁN (Ngày 23/4/ 2020 ) Chính tả

1 Tập chép:

Sửa lỗi ( hoặc chép lại bài) nếu học sinh viết sai

3 Điền: ng hoặc ngh

… ngà voi ngoan …ngoãn … nghề nghiệp

lắng …nghe … nghỉ ngơi … ngôi sao

Trang 19

TẬP ĐỌC (Học sinh đọc 5 lần bài sau) (Thứ sáu 24/ 4/ 2020)

Vẽ ngựa

Bé vẽ ngựa chẳng ra hình con ngựa Thế mà bé kể với chị :

- Chị ơi, bà chưa trông thấy con ngựa bao giờ đâu!

- Sao em biết? – Chị hỏi

- Sáng nay em vẽ một bức tranh con ngựa , đưa cho bà xem , bà

lại hỏi: “ Cháu vẽ con gì thế?”

T: bao giờ, sao, bức tranh

1 Bạn nhỏ muốn vẽ con gì ?

2 Vì sao nhìn tranh , bà không nhận ra con vật ấy ?

?

Trang 20

Kể chuyện

Học sinh nghe kể chuyện và trả lời những câu hỏi sau

1 Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì?

2 Khăn Đỏ bị Sói lừa như thế nào?

3 Sói đến nhà bà làm gì?

4 Bác thợ săn làm gì khi thấy Sói?

5 Khăn Đỏ hiểu ra điều gì sau câu chuyện này?



TOÁN Tự kiểm tra

Bài 1:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1 Số sáu mươi ba được viết là:

Trang 21

Bài 3 Lan có 30 nhãn vở, mẹ cho Lan thêm 1 chục nhãn vở nữa Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu nhãn vở ?

Bài giải

Trang 22

.ĐÁP ÁN Tập đọc: Vẽ ngựa( Ngày 24/4)

I Mục tiêu:

Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bao giờ, sao em biết, bức tranh Hiểu

được tính hài hước của câu chuyện : bé vẽ ngựa không ra hình con ngựa Khi

bà hỏi con gì , bé lại nghĩ bà chưa nhìn thấy con ngựa bao giờ

II Tìm hiểu bài:

1 Bạn nhỏ muốn vẽ con gì ?

- Con ngựa

2 Vì sao nhìn tranh , bà không nhận ra con vật ấy ?

- Vì bạn nhỏ vẽ ngựa chẳng ra hình con ngựa

Kể chuyện

Phụ huynh cho các em nghe câu chuyện: Cô bé trùm khăn đỏ ( ở trên các

phương tiện như sách báo, internet, ) và hướng dẫn các em trả lời thêm các câu

hỏi

TOÁN Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1 Số sáu mươi ba được viết là:

Trang 23

Bài 3 Bài giải

1chục nhãn vở = 10 nhãn vở

Số nhãn vở Lan có tất cả là:

30 + 10 = 40 (nhãn vở) Đáp số: 40 nhãn vở

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w