1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hình 8

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 249,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực tính toán... II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS4[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/1/2018 Tiết 41

Ngày giảng: /1/2018

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS về định lý Talét (thuận, đảo và hệ quả), dịnh lý về đường phân giác trong tam giác

2 Kỹ năng:

- Rèn cho HS kỹ năng vận dụng định lý vào việc giải bài toán để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh đường thẳng song song

3 Thái độ:

- Giáo dục tính tự giác và tích cực học tập

- Trách nhiệm, trung thực trong công việc

4 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý

5 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, com pa

- HS: Thứơc thẳng, com pa, ê ke, MTCT để tính toán nhanh Ôn lại t/c đường phân giác trong tam giác

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm, đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ,động não

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra: (6’) Một HS lên bảng trả lời và làm bài Lớp cùng làm

- Phát biểu định lý đường phân giác của tam giác?

Bài tập 18 (SGK - 68) Giải: Vì AE là phân giác nên:

BE

CE=

AB

ACBE

BE+CE=

AB AB+AC hay BE7 = 5

11 ⇒ BE=7 5

11 ≈ 3 , 18 (cm)

- GV đề nghị HS dùng MTCT để tính toán cho nhanh

Tính BE:

EC = BC - BE 3, 82 (cm)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập 17 (sgk/68) (18’)

- Mục tiêu: Vận dụng KT đã học giải BT dạng CM song song

A

7

Trang 2

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

-GV đưa hình vẽ trên bảng phụ, gọi

HS lên bảng chữa bài

-HS kiểm tra chéo vở bài tập trong

cùng bàn Chữa bài bạn trên bảng

GT Δ ABC, M BC, MB =

MC

MD là pg , D AB

ME là pg , E AC

KL DE // BC

GV dùng phân tích đi lên cho HS

kiểm tra đáp án:

DE // BC

AD

BD=

AE

CE

AE

CE=

AM

CM ; ADBD= AM

BM ; BM = CM

⇑ ⇑ (gt)

MD là pg , ME là pg

* Từ Bt17 , Gv thay đổi dữ liệu: Đưa

thêm trung tuyến AM=> BT 21

( HS thảo luận nhóm)

- Thông qua hoạt động GDHS có

trách nhiệm trong công việc

* Phần b HS về nhà tính

Chữa bài tập 17 (sgk/68)

Chứng minh:

Xét Δ ABM có MD là pg (gt) nên:

AD

BD=

AM

BM (1) Xét Δ ACM có ME là pg (gt) nên:

AE

CE=

AM

CM (2) mà BM = CM (3) (gt)

Từ (1), (2), (3) suy ra: ADBD= AE

CE

DE // BC (theo đ/l đảo của đ/ l Talet)

Bài 21: + So sánh diện tích ABM với diện tích ABC ? (SABM =

1

2S ABC =

1

+ So sánh diện tích ABD với diện tích 

ACD ? (

S ABD m

S ACD n

+ So sánh tỉ số diện tích ABD với diện tích

ABC

S ABD

SACD+SABD=

m m+n Vậy S ABD

SABC =

m m+n Suy ra

SABD = m

m+n S

- Mà S ADM = S ABM – S ABD =

1

-m m+n S

= S.(

1

2

-m m+n ) =

S (n − m)

2 (m+n) ) (Hoặc S ADM = S ADC – S AMC

Hoạt động 2: Giải bài tập 19 (dạng chứng minh đoạn thẳng tỉ lệ) (15’)

- Mục tiêu: Vận dụng KT đã học giải BT dạng tính độ dài đoạn thẳng

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp , đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, động não

- GV yêu cầu HS tự vẽ hình, 1 HS vẽ

trên bảng

Chứng minh: a)

AE BF

DEFC;

Bài tập19(sgk-68)

A

C M

B

Trang 3

b)

AE BF

ADBC

-Hướng dẫn: Để có tỉ lệ thức trên cần

có các tam giác thpả mãn định lí Ta lét

hoặc hệ quả của đ/l Ta lét Vậy cần làm

gì?

-HS: Nối AC (hoặc BD)

? Vận dụng đ/l Ta lét hãy lập các đoạn

thẳng tỉ lệ từ các tam giác?

-HS thực hiện cá nhân và trình bày tại

chỗ

Rút ra nhận xét

-GV y/c HS làm tiếp phần b

-HS làm cá nhân, lớp cùng làm

Phần c) làm tương tự, GS cho về nhà

làm

* Mở rộng: Nếu đường thẳng a đi qua

giao điểm O của hai đường chéo AC và

BD Nhận xét gì về 2 đoạn thẳng OE,

FO?

- HS trả lời theo câu hỏi hướng dẫn của

GV

? áp dụng hệ quả vào ADC và BDC

ta có các đoạn thẳng tỉ lệ nào?

? Từ 3 cặp đoạn thẳng tỉ lệ ta suy ra

điều gì?

Giải a // DC

a) Nối A với C, gọi O là giao của AC với đường thẳng a Xét Δ ADC có: EO // DC AE ED= AO OC (theo đ/l Ta lét) (1) Xét Δ ABC có: OF // AB AO OC = BF FC (đ/l Ta lét) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AE BF DEFC * Mở rộng : Ta có: EF // AB và DC nên:

AE BF ADBCAE EO ADCD; FO BF CDBC (áp dụng hệ quả vào ADC và BDC)  OE CD= OF CD  OE = OF 4 Củng cố: (2’) - GV: nhắc lại kiến thức cơ bản của định lý talet và tính chất đường phân giác của tam giác 5 Hướng dẫn về nhà (3’) - Làm bài 21, 22/ sgk - Hướng dẫn: Bài 22: Từ 6 góc bằng nhau, có thể lập ra thêm những cặp góc bằng nhau nào? Có thể áp dụng định lý đường phân giác của tam giác để làm V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày soạn: 26/1/2018 Tiết 42:

Ngày giảng: /2/2018

KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

Trang 4

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất của hai tam gáic đồng dạng, ký hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng

2 Kỹ năng:

- Bước đầu vận dụng định nghĩa 2 ~ để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại

- Vận dụng hệ quả của định lý Talet trong chứng minh hình học

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý

- Có trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác trong công việc

4 Thái độ:

- Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình

5 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Bảng phụ hoặc MT có sẵn hình đồng dạng ( hình 28), hình 29, dụng cụ vẽ hình

- HS: Thứơc, com pa, ê ke

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ, động não

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC :

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Phát biểu hệ quả của định lý Talet ? Mịnh hoạ bằng hình vẽ?

3 Bài mới:

ĐVĐ: (2’)Gv: Cho HS quan sát hình 28 sgk và giới thiệu: Bức tranh gồm ba nhóm hình mỗi nhóm gồm 2 hình

- Em hãy nhận xét về hình dạng và kích thước của các hình trong nhóm?

Gv: Những hình có hình dạng giống nhau và có kích thước có thể khác nhau gọi là những hình đồng dạng

Tiết học này ta chỉ xét các tam giác đồng dạng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tam giác đồng dạng (16’)

- Mục tiêu: Nắm được HS nắm chắc đinh nghĩa về 2 tam giác đồng dạng; về tỉ số đồng dạng

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật DH : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- GV: Cho HS làm bài tập ?1

- HS thực hiện nhóm bàn

= ; = ; =

' ' 2 1

4 2

A B

AB   ;

1 Tam giác đồng dạng:

Trang 5

' ' 2,5 1

5 2

A C

AC  

' ' 3 1

6 2

B C

BC   ;

-Thông qua hoạt động GDHS có trách

nhiệm, đoàn kết, hợp tác trong công việc

- GV: Cho HS nhận xét KQ và giới thiệu

hai tam giác như vậy gọi là hai tam giác

đồng dạng

? Vậy: Khi nào thì A'B'C' đồng dạng

với ABC?

-HS đọc định nghĩa trong sgk và viết ký

hiệu tam giác đồng dạng

-GV: khi viết tam giác đồng dạng ta viết

theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng

-GV: Hãy chỉ ra các đỉnh tương ứng, các

góc tương ứng, các cạnh tương ứng khi

hai tam giác A’B’C’ ~ ABC?

- GV: Giới thiệu tỉ số đồng dạng Khi viết

tỉ số đồng dạng k của A’B’C’ ~ ABC

thì cạnh của tam giác thứ nhất viết trên

cạnh của tam giác thứ hai

? Tỉ số đồng dạng của A’B’C’ và 

ABC là bao nhiêu? (k = 12 )

Tỉ số đồng dạng của  ABC và A’B’C’

là bao nhiêu? (k = 2)

*Bài tập trên bảng phụ

Cho  MRF ~ UST

a) Từ định nghĩa hai tam giác đồng dạng

ta có điều gì?

b) Hỏi UST có đồng dạng với  MRF

không? vì sao?

-GV: Cho HS làm ?2 theo nhóm bàn

- Các bàn trao đổi và trả lời ?2

+ Hai tam giác bằng nhau có thể xem

chúng đồng dạng không? Nếu có thì tỉ số

đồng dạng là bao nhiêu?

+ ABC có đồng dạng với chính nó

không, vì sao?

+ Nếu ABC ~ A'B'C' thì A'B'C'~ 

ABC? Vì sao?

a/ Định nghĩa (SGK - 70)

A'B'C' ~ABC 

' ' ' ' ' '

A B A C B C

ABACBC

' ; ' ; '

A A B B C C  

' ' ' ' ' '

A B A C B C

ABACBC = k k gọi là tỉ số đồng dạng

? 2 1 A'B'C' = ABC thì A'B'C'~ 

ABC tỉ số đồng dạng là 1

* Nếu ABC ~ A'B'C' theo tỉ số k thì

A'B'C'~ ABC theo tỉ số

1

k

b Tính chất.

1/ Mỗi t/g đồng dạng với chính nó

2/ABC ~ A'B'C' thìA'B'C'~ABC 3/ ABC ~ A'B'C' và A'B'C' ~

 A''B''C'' thì ABC ~  A''B''C''

Hoạt động 2: Tìm hiểu định lí về trường hợp đồng dạng của tam giác (13’)

- Mục tiêu: Hiểu được các bước chứng minh định lí trong tiết học : MN // BC

Δ AMN Δ ABC , ứng dụng của tam giác đồng dạng

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: tự nghiên cứu sgk, đàm thoại gợi mở, vấn đáp

Trang 6

- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, động não.

- GV: Cho HS làm bài tập ?3

-HS làm việc cá nhân, một HS trình bày

Lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

?3: AMN và ABC có 3 góc tương

ứng bằng nhau, ba cạnh t/ư tỉ lệ (áp dụng

hệ quả của đ/l Ta lét)

- GV: Chốt lại  Thành định lý

-GV Theo định lý trên thì nếu muốn

AMN ~ ABC theo tỉ số k =

1

2 thì ta xác định điểm M và N như thế nào

- GV Nếu k =

1

3 thì em làm như thế nào

?Hãy c/m định lí?

-GV Nội dung định lý trên giúp ta chứng

minh hai tam giác đồng dạng và dựng

được tam giác đồng dạng với tam giác đã

cho với tỉ số đồng dạng

-GV Tương tự như hệ qủa cuả định lý

Talet định trên vẫn đúng cho các trường

hợp đường thẳng cắt hai đường thẳng

chứa hai cạnh của tam giác và // với cạnh

còn lại

- HS nêu nhận xét ; chú ý

2 Định lý: (SGK/71).

GT ABC có MN//BC

KL AMN ~ ABC Chứng minh: XétAMN và ABC có: MN // BC (gt) = , = (đồng vị) là góc chung AM AN MN ABACBC ( hệ quả của định lý Ta let) Vậy AMN ~ ABC * Chú ý: (SGK - 71) 4 Củng cố: (5’) - HS trả lời bài tập 23 SGK/71 Bài tập 23 SGK/71 + Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau  đúng + Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau ( Sai) Vì chỉ đúng khi tỉ số đồng dạng là 1 - HS làm bài tập 24 (SGK - 72): ABC ~ A'B'C' theo tỷ số k1 1 a k b  ; A'B'C'~  A''B''C'' theo tỷ số k2

2 b k c  Vậy ABC~  A''B''C'' theo tỷ số k1.k2 5 Hướng dẫn về nhà (3’) -Nắm chắc khái niệm, tính chất, điều kiện để hai tam giác đồng dạng - Làm các bài tập 25, 26 (SGK- 72) - Chú ý bài 25: số tam giác dựng được, số nghiệm V RÚT KINH NGHIỆM:

M A

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:23

w