nhau làm việc đoàn kết , hợp tác giúp đỡ lần nhau sẽ giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở lên dễ dàng hơn. 3.[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/11/2017 Tiết 24
Ngày dạy: / /2017
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I/ MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- HS nắm được các bước giải bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ
- HS được củng cố về tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2.Kỹ năng
- Rèn kĩ năng phân tích bài toán, xác định được đâu là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
- Biết lập được tỉ lệ thức giữa các giá trị của hai đại lượng tỉ lệ thuận, biết vận dụng t/c của đại lượng TLT, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
3 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Thấy được những liên hệ của toán học vào thực tế
4 Những năng lực cần hướng tơi
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực tính toán suy luận logich
-Năng lực hợp tác
-Năng lực tự học
II/ CHUẨN BỊ
- GV: SGK, máy chiếu, phấn màu
- HS: Xem trước bài
III PHƯƠNG PHÁP_ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, nghiên cứu, phân tích, khái quát, hoạt động cá nhân
- Hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Trang 22 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
HS1:Phát biểu định nghĩa, tính chất về hai
đại lượng tỉ lệ thuận, viết các hệ thức thể
hiện các tính chất đó?
HS2: Viết dạng TQ tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau Nêu ứng dụng của tính chất?
HS3: Chữa bài 3 (SGK/54)
- Chiếu bài tập 3
? Muốn kiểm tra xem hai đại lượng có tỉ lệ
thuận với nhau hay không, ta làm như thế
nào?
HS trả lời miệng
BT 3:
a)
m 7,8 15,6 23,4 31,2 39
b)m và V là 2 đại lượng tỉ lệ thuận,
vì m = 7,8.V
- HS: KT nếu đại lượng này bằng một hằng số nhân với đại lượng kia thì hai đại lượng đó TLT
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Bài toán 1
- Thời gian: 20 phút
- Mục tiêu: Biết tóm tắt bài toán và chỉ ra được đâu là hai đại lượng TLT, rút ra được các bước giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận Biết đặt ra các đề toán tương tự
- Hình thức dạy học: dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, nghiên cứu, phân tích, khái quát
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
- GV y/c HS đọc nội dung bài toán 1 (SGK) và
tóm tắt đề bài
- GV ghi tóm tắt lên bảng
? Hãy nhắc lại hệ thức thể hiện mối liên hệ giữa
khối lượng và thể tích của một vật (Trong vật
lý lớp 6) – (đã nhắc tới ở BT 3)
- GV: Khối lượng riêng của một chất luôn
không đổi
- HS đọc đề bài và tóm tắt
HS: D = m/V (D là khối lượng riêng của một chất, m là khối lượng, V là thể tích)
Hay: m = D.V
Trang 3? Vậy m và V là hai đại lượng như thế nào với
nhau ?
? Gọi khối lượng của thanh 1 là m1, của thanh 2
là m2 theo t/c của đại lượng tỉ lệ thuận ta có hệ
thức nào
? Căn cứ vào đâu và làm thế nào tính được m1,
m2 ?
- Yêu cầu HS tự đọc lời giải mẫu trong SGK
? Để giải bài toán về đại lượng TLT phải thực
hiện theo những bước nào?
- GV chốt và chiếu
- Tương tự bài toán 1, GV yêu cầu HS làm ?1
- GV ghi tóm tắt lên bảng
? Bài toán này có ĐK nào giống và ĐK nào
khác với ĐK bài toán 1?
- Bài này giải tương tự như bài 1, chỉ khác vận
dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau lập tỉ số mới
có số hạng bằng m1 + m2
- GV y/c HS làm bài vào vở
- Chữa và lưu ý HS kĩ năng trình bày, lập luận
lô gic
- Khẳng định: Giải bài toán về đại lượng TLT
- HS: m và V là hai đại lượng TLT với nhau
- HS : Vì m và V là hai đại lượng TLT với nhau, theo t/c của đại lượng TLT ta có:
12 17
- HS: Vì GT cho thanh thứ 2 nặng hơn thanh thứ nhất 56,5gam (m2 –
m1 = 56,5), ta áp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau để lập ra một tỉ số mới
có hạng bằng m2 – m1, tỉ số mới đó xác định được giá trị Từ đó suy ra
m1 và m2
- HS nghiên cứu lời giải (SGK)
- HS nêu các bước giải bài toán về đại lượng TLT
- HS theo dõi lên màn hình để nắm được các bước giải
- HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
HS: Giống – Hai thanh đồng chất, biết thế tích mỗi thanh
Khác – Biết tổng khối lượng hai thanh
- Một HS lên bảng làm ?1 HS dưới cùng làm vào vở
Trang 4được qui về giải bài toán chia tỉ lệ.
? Phát biểu bài toán trên dưới dạng khác
- HS phát biểu
Hoạt động 2: Bài toán 2
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Biết vận dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài toán chia tỉ lệ
- Hình thức dạy học: dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu đọc và tóm tắt đề bài
- Ghi tóm tắt lên bảng
? Ngoài ĐK số đo 3 góc của tam giác tỉ lệ
với 1;2;3 , bài này còn ngầm ẩn ĐK nào
mà ta có thể suy ra được?
- Y/c HS làm bài
- Chữa, chú ý kĩ năng trình bày lời giải của
HS
? Hãy phát biểu bài toán trên dưới dạng
khác?
- HS tìm hiểu đề và nêu tóm tắt
- HS: Tổng ba góc bàng 1800
- Một HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp độc lập làm vào vở, sau đó nhận xét chữa bài cho bạn trên bảng
- HS: Chia số 180 thành ba phần tỉ lệ với 1; 2; 3
4 Củng cố ( 8’)
- Chiếu đề bài và yêu cầu HS hoạt động
nhóm trong 2 phút làm BT 5
- HS thảo luận nhóm bài 5
- Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận
a) x và y là 2 đại lượng tỉ lệ thuận vì
9
y y ( y = 9 x)
Trang 5- Hướng dẫn HS làm BT6 phần a.
? Bài này đề cập đến những đại lượng nào
của cuộn dây?
? Chiều dài và khối lượng của cuộn dây là
hai đại lượng như thế nào với nhau ?
- GV hướng dẫn HS lệt kê các cặp giá trị
tương ứng của đại lượng khối lượng và
chiều dài
Chiều dài (mét) Khối lượng (gam)
1
x
25 y
? Áp dụng t/c của đại lượng TLT hãy biểu
diễn y theo x ?
- Củng cố: Y/c Hs hệ thống lại những nội
dung chính cần nắm được qua giờ học
b) x và y không tỉ lệ thuận vì:
12 90
- HS đọc và tìm hiểu đề bài
- Đề cập đến chiều dài và khối lượng của cuộn dây
- Chiều dài và khối lượng của cuộn dây là hai đại lượng TLT với nhau
- Vì khối lượng và chiếu dài cuộn dây thép
tỉ lệ thuận nên:
1 25
y 25.x
- HS: Nắm được cách giải bài toán về đại lượng TLT hay bài toán chia tỉ lệ
5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Xem lại các bài tập giải mẫu, nắm được các bước giải và cách trình bày lời giải
- Làm BT 7, 8, 9, 10, 11 (SGk)
- Giờ sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian : …
- Phương pháp :
- Phương tiện: …
- HS:
Trang 6Ngày soạn:05/11/2017 Tiết 25
Trang 7Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ,
nhận biết được đại lượng TLT
2 Kỹ năng: HS có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải toán, kĩ năng trình bày lời giải lô gic, chặt chẽ
3 Thái độ:
- Thông qua giờ luyện tập HS biết nhận biết thêm về nhiều bài toán liên quan đến thực tế
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- THĐĐ: Hợp tác, đoàn kết sẽ giúp ta thực hiện nhiệm vụ dễ dàng hơn
4 Những năng lực cần hướng tơi
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực tính toán suy luận logich
-Năng lực hợp tác
-Năng lực tự học
II/ CHUẨN BỊ
- GV: SGK, máy chiếu, phấn màu
- HS: Xem trước bài
III PHƯƠNG PHÁP_ KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Vấn đáp, luyện tập và thực hành, phân tích, khái quát
- Hỏi và trả lời, kĩ thuật giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV/TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC
1 Ổn định lớp: ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
HS1: Nêu các bước giải bài toán về đại
lượng tỉ lệ thuận, (hoặc là bài toán chia tỉ lệ)
* Các bước giải bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, (hoặc là bài toán chia tỉ lệ):
- Bước 1: Phân tích đề bài, chỉ ra
Trang 8HS2: Chữa bài tập 7(SGK/56)
- GV chữa bài và y/c HS tìm cách giải khác:
Dựa vào Đ/n đại lượng TLT, lập hệ thức thể
hiện mối quan hệ giữa hai đại lượng, sau đó
tìm hệ số tỉ lệ
- Chiếu đáp án để HS tham khảo
* Gọi y là đại lượng chỉ khối lượng dâu, x là
đại lượng chỉ khối lượng đường
Vì khối lượng dâu và đường là hai đại lượng
tỉ lệ thuận với nhau, nên theo đ/n đại lượng
tỉ lệ thuận ta có:
y = k.x (k là hệ số tỉ lệ)
Với y =2; x = 3 ta có: 2 = k 3 => k =
2 3 Vậy y =
2
3.x
Khi y = 2,5 thì x = 2,5 :
2
3 = 3,75 Khối lượng đường cần dùng để làm mứt từ
2,5 kg dâu là 3,75 kg
? So sánh hai cách giải trên, ta nên chọn
cách nào?
Qua bài học ta thấy: Nếu chúng ta cùng
được đâu là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, áp dụng đ/n hoặc tính chất của đại lượng TLT lập hệ thức (tỉ lệ thức) thể hiện mối quan hệ giữa các giá trị
- Bước 2: Tìm thành phần chưa biết trong hệ thức (tỉ lệ thức) vừa lập được
- Bước 3: Kết luận
Bài tập 7(SGK/56)
Gọi x (kg) là khối lượng đường cần dùng để làm mứt từ 2,5 kg dâu Khối lượng dâu và đường là 2 đại lượng tỉ lệ thuận, theo t/c của đại lượng TLT ta có:
2,5 x
3.2,5
2 Khối lượng đường cần dùng để làm mứt từ 2,5 kg dâu là 3,75 kg
Vậy bạn Hạnh nói đúng
- HS trả lời
Trang 9nhau làm việc đoàn kết , hợp tác giúp đỡ
lần nhau sẽ giúp cho những nhiệm vụ khó
khăn trở lên dễ dàng hơn
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Bài tập 11 (SBT/66)
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận
- Hình thức dạy học: dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, khái quát
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 11
(SBT/66) và tóm tắt đề bài
- GV ghi tóm tắt lên bảng
17 lít dầu nặng 13,6 kg
Chiếc can 16 lít có chứa hết 12 kg dầu
không?
? Muốn biết được chiếc can 16 lít có chứa
hết 12 kg dầu không ta phải làm gì ?
? Khối lượng và thể tích là hai đại lượng
như thế nào với nhau ?
- GV khẳng định: Đây là bài toán về đại
lượng tỉ lệ thuận
- GV y/c một học sinh lên bảng trình bày,
HS dưới lớp cùng làm bài vào vở
Qua bài học ta thấy: Nếu chúng ta
cùng nhau làm việc đoàn kết , hợp tác
giúp đỡ lần nhau sẽ giúp cho những
nhiệm vụ khó khăn trở lên dễ dàng hơn
Bài tập 11 (SBT/66)
- HS đọc đề bài và tóm tắt
- Ta phải tính xem 12 kg dầu tương ứng với bao nhiêu lít Rồi so sánh số lít dầu đó với thể tích của can
- m và V là hai đại lượng TLT với nhau
- Một HS lên bảng giải bài, Hs dưới lớp cùng làm vào vở sau đó nhận xét chữa bài cho bạn
Đáp án: Gọi x là số lít của 12 kg dầu hỏa.
Vì khối lượng dầu và thể tích dầu là hai đại lượng TLT với nhau Theo t/c của đại lượng TLT ta có:
17 13,6 12 17.12
15
13, 6
x x
Trang 10Như vậy 12 kg dầu hỏa có thể tích là 15 lít, nên chứa được trong can 16 lít
Hoạt động 2: Bài tập 8 (SGK/56)
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Biết vận dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau vào giải bài toán chia tỉ lệ
- Hình thức dạy học: Dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu đọc và tóm tắt bài 8 (SGK)
- Gv ghi tóm tắt lên bảng
- GV: Đây chính là bài toán chia tỉ lệ
? Nêu các bước giải bài toán trên ?
- Y/c HS làm bài
- GV kiểm tra việc làm bài của một số HS
ở dưới lớp, hướng dẫn HS yếu
- G v chữa, chú ý kĩ năng trình bày lời giải
của HS
? Hãy phát biểu bài toán trên dưới dạng
khác?
- Ta có thể thay đổi ĐK của GT đưa bài
toán về bài toán khác nhưng cách giải vẫn
tương tự
- GV chiếu đề bài: Ba lớp 7A,7B, 7C tham
gia trồng cây, số cây trồng được của mỗi
lớp tỉ lệ với số HS của lớp, số cây lớp 7B
trồng được ít hơn số cây lớp 7A là 8 cây
Tính số cây trồng được của mỗi lớp Biết
lớp 7A có 32 HS, lớp 7B có 28 HS, lớp 7C
có 36 HS
? Đối với bài này thì giải như thế nào?
Bài tập 8 (SGK/56)
- HS tìm hiểu đề và nêu tóm tắt
HS nêu được 3 bước :
- Một HS lên bảng trình bày lời giải, HS dưới lớp cùng làm vào vở, sau đó nhận xét chữa bài cho bạn
- HS: Chia số 24 thành ba phần tỉ lệ với các số 32, 28 và 36
- HS theo dõi lên màn hình và đọc đề bài
Trang 11- GV chiếu đáp án để HS theo dõi - Một HS nêu tóm tắt các bước giải.
Hoạt động 3: Bài 16 (SBT/67)
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Củng cố cách nhận biết đại lượng TLT
- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, khái quát
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Chiếu hai bảng trong SBT
- Y/c HS hoạt động nhóm trong 2 phút hoàn
thành phần a: Điền số thích hợp vào các ô
trống trong hai bảng
- GV thống nhất và chiếu đáp án đúng
? Viết công thức biểu diễn y theo x và z
theo y ?
- GV chiếu đáp án
? Số vòng quay của kim giờ và kim giây có
TLT với nhau không? Vì sao?
Bài 16 (SBT/67)
- HS đọc y/c bài tập và thảo luận nhóm
- Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận
a)
y 12 24 36 48
- HS trình bày
b) Biểu diễn y theo x
y = 12x
z = 60 y
- HS : Thay y = 12.x vào CT z =60.y
ta được : z = 60 12 x
z = 720 x Vậy z TLT x theo hệ số tỉ lệ là 720,
Trang 12? Muốn nhận biết hai đại lượng đã cho có
TLT với nhau không ta dựa vào đâu ?
hay x TLT với z theo hệ số tỉ lệ là 1/720
- HS : Dựa vào đ/n đại lượng TLT
4.Củng cố ( 4 phút)
- Cñng cè tõng phÇn
5 Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã giải trên lớp
- Làm BT 10, 12, 13, 14, 15 (SBT)
- Giờ sau học bài : Đại lượng tỉ lệ nghịch
- Soạn bài theo gợi ý sau : Học bài đại lượng tỉ lệ nghịch ta cần tìm hiểu những vấn đề nào ?
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian : …
- Phương pháp :
- Phương tiện: …