Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.. Số lượng chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng..[r]
Trang 1MÔN: SINH HỌC 9
GV: Nguyễn Thị Lương
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh
Trang 3Tập hợp những cá thể trâu rừng
Tập hợp những cá thể lúa
Tập hợp những cá thể voi
Tập hợp những cá thể thông
Trang 4Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải QT SV
1 Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới
2 Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi
Đông Bắc Việt Nam
3 Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi
sống chung trong một ao
4 Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách
xa nhau
5.Các cá thể chuột đồng sống trên 1 đồng lúa
Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao
phối với nhau sinh ra chuột con Số lượng chuột
phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh
đồng
x x
x x
x
Bảng 47.1: Các ví dụ về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật
Trang 5Quần thể san hô đỏ Quần thể Cá chỉ vàng
Trang 6Quần thể chim hồng hạc Quần thể chim cánh cụt
Trang 7Một chậu cá chép, một lồng gà bán ngoài chợ có phải là một quần thể sinh vật không? Vì sao?
Trang 8Tỉ lệ giới tính ở lứa tuổi trưởng thành của một số loài:
- Người: 50 / 50
- Vịt, Ngỗng: 60 / 40
- Gà, Dê, Hươu, Nai: Cá thể cái gấp 2 – 10 lần cá thể đực
- Ong, Mối: Cá thể đực gấp 2 – 10 lần so với cá thể cái
Trang 9Nhóm tuổi tr ớc SS
Nhóm tuổi SS Nhóm tuổi sau SS
A Dạng phát triển B Dạng ổn định C Dạng giảm sút
Các dạng biểu đồ tháp tuổi
Trang 10Nhóm tuổi tr ớc sinh sản (TSS)
Nhóm tuổi sinh sản (SS)
Nhóm tuổi sau sinh sản (SSS)
A Dạng phát triển B Dạng ổn định C Dạng giảm sút
TSS > SS > SSS
Tỉ lệ sinh cao
Số lượng cỏ thể
của quần thể tăng
mạnh
Số lượng cỏ thể
của quần thể tăng
mạnh
TSS = SS > SSS
Tỉ lệ sinh chỉ bự đắp cho tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ sinh chỉ bự đắp cho tỉ lệ tử vong
Số lượng cỏ thể
ổn định
Số lượng cỏ thể
ổn định
TSS < SS > SSS
Tỉ lệ sinh thấp
Số lượng cỏ thể giảm dần → Quần thể đi theo hướng diệt vong
Số lượng cỏ thể giảm dần → Quần thể đi theo hướng diệt vong
Mỗi dạng thỏp tuổi núi nờn điều gỡ về
sự phỏt triển của quần thể trong tương
lai?
Mỗi dạng thỏp tuổi núi nờn điều gỡ về
sự phỏt triển của quần thể trong tương
lai?
Trang 11- Biết được tương lai phát triển của quần thể.
- Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí hoặc bảo tồn.
Nghiên cứu thành phần nhĩm tuổi cho ta biết điều
gì ? Nhằm mục đích gì ?
A Dạng phát triển B Dạng ổn định C Dạng giảm sút
Trang 12Nhóm tuổi tr ớc sinh sản ( TSS)
Nhóm tuổi sinh sản ( SS)
Nhóm tuổi sau sinh sản( SSS)
A Dạng phát triểnA B Dạng ổn định C Dạng giảm sútB C
TSS > SS > SSS TSS = SS > SSS TSS < SS > SSS
Hóy xỏc định dạng thỏp tuổi của từng loài?
Hóy xỏc định dạng thỏp tuổi của từng loài?
5 con/ha
50 con/ha
15 con/ha Nai
5 con/ha
25 con/ha
75 con/ha Chim trĩ
10 con/ha
48 con/ha
50 con/ha Chuột đồng
Nhúm tuổi sau sinh sản
Nhúm tuổi sinh sản
Nhúm tuổi trước sinh sản
Loài sinh
vật
BẢNG: Số lượng cỏ thể ở 3 nhúm tuổi của 3 loài
70 con/ha
105 con/ha
108 con/ha
Tổng số cỏ thể/ha ?
Trang 13Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản nhất? Vì sao ?
- Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
Trang 141 Khi thời tiết ấm áp, độ ẩm không khí cao (Ví dụ, vào các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay ít?
2 Số lượng ếch, nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa khô?
3 Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong năm?
Thảo luận nhanh trong nhóm bàn trả lời các câu hỏi sau:
Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng nhanh.
Mùa mưa.
Những tháng có lúa chín.
Trang 15Quan hệ giữa Hươu và Hổ
Hươu
tăng Hổ tăng
Hươu giảm
Hổ giảm
Hổ giảm Hươu tăng
Trang 16Khi chim ăn hết nhiều sâu
Số lượng sâu tăng Thực vật phát triển SLChim ăn sâu tăng
SLsâu giảm
SL chim giảm
Trang 17BàI TậP: chọn ý đúng trong các câu sau
Câu 1: Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật:
A Tập hợp các cá thể gà trống và gà mái trong chuồng nuôi.
B Các cá thể chim cánh cụt sống ở Nam cực.
C Rừng cây kim giao sống trong v ờn quốc gia Cát bà
D Các cá thể kh mang sống ở 3 v ờn quốc gia cách xa nhau ỉ
Câu 2: Trong tự nhiên, các quần thể đ ợc phân biệt với nhau bởi các đặc tr
ng cơ bản là:
A Thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
B Tỷ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và số l ợng sinh vật.
C Mật độ quần thể, tỷ lệ giới tính và số cá thể đực và cái.
Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số cá thể
của quần thể về mức cân bằng là:
B Nguồn thức ăn nơi ở của môi tr ờng B Nguồn thức ăn, nơi ở của môi tr ờng D Mức sinh sản.
Trang 18- Học và trả lời câu hỏi 1,3 SGK.
- Hoàn thành bài tập 2 SGK trang 142.
- Đọc trước bài: Quần thể người