1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 9: Văn bản: Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 216,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình con người với quan hệ đất nước mà nó còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ, khổ cực đắng c[r]

Trang 1

Ngày soạn : 03.09.2011

Ngày giảng : 07.09.2011

Tiết 9: Văn bản

Ca dao – Dân ca

những câu hát về tình cảm gia đình

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu "#$ khái niệm ca dao - dân ca Nắm "#$ giá trị #

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy: - Đọc - hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình Phát hiện và

phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

* Kĩ năng sống : - Giao tiếp : trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình cảm gia đình trong

mỗi bài ca dao

- Suy nghĩ, sáng tạo : phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài

ca dao

3 Thái độ: Thuộc và tìm hiểu thêm 1 số bài ca dao có nội dung thuộc chủ đề trên

B Chuẩn bị:

- GV : bảng phụ, một số bài ca dao

- HS: soạn bài theo câu hỏi SGK

C.Phương pháp:

- Đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, giảng bình Kĩ thuật động não

- Học theo nhóm: thảo luận, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao

D Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

? Trình bày những cảm nhận của em về văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê

- HS nêu "#$ cảm nhận của mình về câu chuyện của hai anh em Thành & Thuỷ

* Đáp án : Yêu cầu HS trả lời theo cảm nhận của mình song phải đảm bảo ND hiểu

rõ hoàn cảnh éo le và tình cảm tâm trạng của Thành & Thuỷ.Đồng thời thấy "#$ tình

III Bài mới :

* Giới thiệu bài(2’): Ca dao dân ca VN là “Tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ

về tình cảm gia đình chiếm phần lớn trong kho tàng ca dao dân tộc đã diễn tả chân

Trang 2

rung động xiết bao trái tim.

Hoạt động của thầy và trò

tích giảng giải

? Em hiểu thế nào là Ca dao, dân ca? Ví dụ ?

- 2, 3 HS trình bày -> GV chốt

GV: Ca dao còn dùng để chỉ 1 thể thơ dân gian - thể

ca dao

“ Tháp (#] đẹp nhất… ”

“ Trên trời mây trắng….”

- Ca dao dân ca thuộc loại trữ tình: Phản ánh tâm #1

Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm về dân ca - ca dao.

+ Dân ca: là những sáng tác kết

hợp lời và nhạc

+ Ca dao: là lời thơ của dân ca

và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ dân ca

*Hoạt động 2 : ( 5’) PP vấn đáp, luyện đọc

- Gọi HS đọc bài ca dao

? Theo em những bài ca dao này phải đọc với giọng

ntn?

- HS nêu -> GV chốt -> đọc mẫu

- Giải thích một số từ khó

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc - tìm hiểu chú thích

* Hoạt động 3: ( 20’)PP vấn đáp , phân tích giảng

bình Kĩ thuật động não

? Lời của từng bài ca dao là lời của ai nói với ai?

- Bài 1: Lời mẹ ru con

mẹ

- Bài 3: Lời nói của cháu con nói với ông bà

- Bài 4: Lời ông bà, cô bác, cháu, cha mẹ…nói với

nhau

- Dựa vào âm điệu, 1 số từ ngữ và hình ảnh…

? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?

Hãy chỉ ra cái hay của từ ngữ, hình ảnh, âm điệu?

- âm điệu: lời ru tâm tình, thành kính, sâu lắng

- Hình ảnh so sánh: _ Công cha - Núi ngất trời

Nghĩa mẹ - #L biển

đông

? Em hiểu ntn về 2 hình ảnh: Núi ngất trời – #L

biển đông?

- Núi: Cao tận trời xanh hình ảnh

2 Phân tích

Bài 1:

Trang 3

của

- #L bao la, mênh mông, vô tận vũtrụ vĩnh

hằng, vĩ đại

- Vĩ đại -> khẳng định ca ngợi công ơn của cha

mẹ… Thể thơ lục bát ngọt ngào, uyển chuyển…

? Hai câu cuối muốn nói lên điều gì?

- Lời nhắn nhủ ân tình, thiết tha, các con phải biết

ơn và đền đáp công ơn to lớn của cha mẹ

? Hai câu cuối sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?

- NT ẩn dụ “núi cao…mông” + từ Hán Việt

- Nhấn mạnh công lao cha mẹ -> con cái hiếu thảo

với cha mẹ

* GV: Bằng nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, từ ngữ đặc tả

từ láy và điệp từ kết hợp với thể thơ lục bát ngọt

ngào, bài ca dao khẳng định và ca ngợi công lao to

lớn của cha mẹ đối với con cái, là tiếng nói tâm tình

truyền cảm lay động trái tim chúng ta là bài học về

đạo làm con vô cùng sâu sa, thấm thía

=> Bằng h/a’ so sánh, NT ẩn

dụ và thể thơ lục bát ngọt ngào, bài ca dao k/đ và ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái Đồng thời nhắc nhở bổn phận làm con phải biết ơn, đền đáp công ơn đó

quê Hãy nói rõ tâm trạng ấy qua việc phân tích các

hình ảnh thời gian, không gian, hành động và nỗi

niềm của n/vật?

+ Thời gian: chiều chiều: những buổi chiều: gợi

nhớ, gợi buồn -> điệp từ: “Chiều chiều” -> sự triền

miên của thời gian và tâm trạng

+ Không gian: Ngõ sau -> vắng lặng, heo hút gợi

phong kiến

+ Động từ “ trông về ” diễn tả một cái nhìn đăm

của kẻ làm con mà không đỡ đần "#$ cha mẹ…

? Nỗi nhớ và sự yêu kính ông bà "#$ diễn tả ntn

qua bài 3? Phân tích cái hay của cách diễn tả đó?

- Cụm từ: Ngó lên -> Trân trọng, tôn kính

- hình ảnh: Nuộc lạt mái nhà: sự kết nối liền chặt

không tách rời

- Mức độ so sánh: tăng cấp qua cặp động từ “ Bao

nhiêu…bấy nhiêu”> nỗi nhớ da diết không nguôi

-và biết ơn vô hạn của con cháu đối với ông bà, tổ

tiên

? Bài ca dao 4 diễn tả tình cảm anh em, nhắc nhở

chúng ta điều gì?

Bài 2:

Bài ca dao giản dị mộc mạc diễn tả tâm trạng nỗi lòng quê luôn luôn khổ, xót xa, âm

Bài 3

- Bằng cách so sánh độc đáo, bài ca dao diễn tả nỗi nhớ, sự yêu kính và biết ơn vô hạn đối với ông bà

Bài 4

Trang 4

- Tình cảm anh em thân thiết, khăng khít

- Điệp từ “ Cùng ” chung bác mẹ -> chung cha

mẹ

cùng thân: cùng máu mủ, ruột

-> sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em

nhau -> là đạo lý đem lại hạnh phúc cho mỗi gia

đình

bình Kĩ thuật động não

? Cảm nhận của em về nội dung các bài ca dao trên

* GV: Tình cảm gia đình là bài học đạo lí "#$ nói

thật bình dị mà thấm thía trong bài ca dao, chúng ta

cần tự hào, trân trọng, giữ gìn và phát triển tình cảm

gia đình

? Những biện pháp NT nào "#$ sử dụng trong 4

bài? Diễn tả tình cảm gì?

- Thể lục bát, âm điệu tâm tình, hình ảnh truyền

thống quen thuộc

- Cả 4 đều là độc thoại, có kết cấu 1 vế…

- Bài ca dao là tiếng hát về tình nhắn nhủ chân thành anh em

3 Tổng kết :(Ghi nhớ 36) 3.1 Nội dung:

+ Những tình cảm "#$ biẻu lộ trong các bài ca dao về tình cảm gia đình : Tình yêu

+ Tình cảm đối với ông bà, cha

mẹ , anh em & tình cảm của

ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng , thiêng liêng nhất

+Tình cảm gia đình là bài học

đạo lí "#$ nói thật bình dị mà thấm thía trong bài ca dao, chúng ta cần tự hào, trân trọng, giữ gìn và phát triển tình cảm gia đình

3.2 Nghệ thuật :

+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sannhs ẩn dụ , đối xứng tăng cấp

+ Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

+ Diễ tả tình cảm qua những

mo típ + Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

* Hoạt động 5: (5’) PP ôn luỵên Kĩ thuật động

não

- Gọi 3 HS trình bày

IV Luyện tập

Bài 1, 2 ( SGK 36 ) Bài 3 : đọc thêm (37)

Trang 5

- 4 HS đọc -> nhận xét

IV Củng cố: (2’) HS đọc diễn cảm 4 bài ca dao.

V HDVN: (3’)

- Học thuộc lòng và phân tích nội dung - nghệ thuật của bài ca dao

E Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 04.09.2011

Ngày giảng: 07.09.2011

Tiết 10 : Văn bản

những câu hát về tình yêu quê hương

đất nước con người

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm "#$ nội dung, ý nghĩa và một số biện pháp nghệ

2 Kỹ năng :

* Kĩ năng bài dạy :- Đọc- hiểu và phân tích ca dao dân ca trữ tình đồng thời phát hiện

và phân tích những hình ảnh so sánh ẩn dụ , những mô típ quen thuộc trong các bài ca

Trang 6

- Suy nghĩ, sáng tạo : phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài

ca dao

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án, TLTK #! tầm một số bài ca dao dân ca theo chủ đề trên

- HS: Đọc và soạn bài ở nhà

C Phương pháp:

- Phát vấn câu hỏi, giảng bình, thảo luận nhóm, phiếu học tập Kĩ thuật động não

- Học theo nhóm: thảo luận, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao

D Tiến trình giờ dạy:

I ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

? Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 2 phân tích ND - NT của 2 bài ca dao đó ?

* Đáp án : Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai bài ca dao & PT rõ ND – NT của hai bài

đó

Bài 1 : Bằng h/a’ so sánh, NT ẩn dụ và thể thơ lục bát ngọt ngào, bài ca dao k/đ và ca

ngợi công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái Đồng thời nhắc nhở bổn phận làm con phải biết ơn, đền đáp công ơn đó

III Bài mới : (35’)

… sớm chiều” #$ dòng thời gian trở về quá khứ ta thực sự rung động .#L tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc tinh tế về

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1:(2’) PP vấn đáp, thuyết trình Kĩ thuật động

não

? Em hãy nhắc lại khái niệm ca dao dân ca?

? Chủ đề chung của những bài ca dao này ?

*Hoạt động 2 : ( 3’) PP vấn đáp Kĩ thuật động não

- GV nêu yêu cầu đọc Gọi 2 HS đọc

- GV giải thích 1 số từ khó

- Yêu cầu về nhà HS đọc thuộc các bài ca dao trên

Nội dung kiến thức

I Tìm hiểu chung.

một trong những chủ đề góp phần thể hiện dời sống tâm hồn , tình cảm Nam

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc – Chú thích

Trang 7

*Hoạt động 3 : ( 25’) PP vấn đáp, phân tích giảng bình

Kĩ thuật động não

? Tại sao 4 bài ca dao khác nhau lại "#$ hợp thành một

- Gọi HS đọc bài 1 :

? Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ?

b Bài ca có 2 phần : - lời hỏi của chàng trai

- lời đáp của cô gái

c Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao,

dân ca

d Hình thức nay không phổ biến trong ca dao, dân ca

 ý kiến b, c là đúng vì trong bài ca dao trên có

những từ ngữ hô đáp

- Nàng ơi : lời chàng trai

- chàng ơi : lời cô gái

- GV : Bài hát “ở đâu 5 cửa nàng ơi” có 23 vế - 36 câu

danh đó để hỏi đáp ?

- Vì : + Đây là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến

thức địa lí, lịch sử …

nhiều thời kì của vùng Bắc bộ Nơi đó còn có nhiều

dấu vết lịch sử, văn hoá nổi bật

tình cảm

? Qua lời hỏi - đáp, em có nhận xét gì về chàng trai, cô

gái ?

*GV gọi HS đọc bài 2 :

? Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu nhận xét của em về

cách tả cảnh ở bài ca dao thứ 2? Địa danh và cảnh trí

trong bài gợi lên điều gì ?

có quan hệ gần gũi, thân thiết, họ có chung mối quan tâm

và cùng muốn làm 1 việc gì đó ( Rủ nhau đi cấy …)

? Em hãy đọ 1 bài ca dao "#$ bắt đầu bằng cụm từ này ?

- Rủ nhau đi tắm hồ sen

2 Kết cấu, bố cục.

3 Phân tích.

a Bài 1:

hình thức đối đáp để thể hiện tình yêu quê niềm tự hào dân tộc

b Bài 2

Trang 8

- Rủ nhau xuống biển mò cua …

? Bài ca dao nhắc đến những địa danh nào ? Nhận xét ?

- Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn

-> Đây là địa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ Hoàn

Kiếm

GV : Cảnh đa dạng, hài hoà hợp thành 1 không gian thiên

tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng gợi lên âm vang

nhân dân ta

? Câu hỏi cuối cùng của bài gợi cho em suy nghĩ gì ?

- Lời nhắc nhở, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình

-> Là dòng thơ xúc động, sâu lắng trong ca dao … -

ông cha nhiều thế hệ

với truyền thống lịch sử văn hoá của dân tộc ta

* Gọi HS đọc bài 3

? Nêu nhận xét của em về cách tả ở bài 3

- Cảnh xứ Huế non xanh Cảnh đẹp #N mát

và sống động

? Phân tích đại từ “ai” và chỉ rõ tình cảm ẩn chứa trong

lời mời, lời nhắn gửi ấy ?

- Đại từ phiếm chỉ : “ai” - chỉ số ít hoặc nhiều có thể là

? Cánh dùng từ “ai” và dấu chấm lửng đó thể hiện điều gì

?

- Thể hiện tình yêu, lòng tự hào

- Lời mời đến thăm và sự chờ đợi

-> Cách diễn đạt tinh tế và sâu sắc trong việc thể hiện

* Chuyển ý :

HS đọc bài ca dao

? Hai dòng thơ đầu bài 4 có những nét gì đặc biệt về từ

ngữ ? Tác dụng ? ý nghĩa ?

- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng -> gợi sự dài, rộng to

lớn của cánh đồng

- Nghệ thuật : điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng

-> Diễn tả cánh đồng đẹp, trù phú, đầy sức sống

? Phân tích hình ảnh Cô gái ở 2 dòng cuối ?

- Cô gái "#$ s2 - chẽn lúa đòng Trẻ trung,

nắng hồng ban mai phơi phới

- Bài ca dao ghi lại những địa danh, cảnh trí của hồ Hoàn Kiếm

-> thể hiện niềm tự hào

về Thăng Long giàu truyền thống và lịch sử văn hoá

c Bài 3:

Bài ca là lời mời, lời nhắn gửi, chia sẻ với

xứ Huế -> tình yêu, niềm tự hào về cảnh đẹp

d Bài 4

Trang 9

đầy sức sống

?Thử đối chiếu, so sánh hình ảnh cô gái vơi hình ảnh

cánh đồng lúa ? Tác dụng ?

- Cánh đồng rộng lớn

- Cô gái bé nhỏ, mảnh mai

những cánh đồng đó

*GV : 2 câu đầu chỉ có cánh đồng bao la, #) thấy cái

hồn của cảnh 2 câu cuối xuất hiện cô thôn nữ mảnh mai

đày sức sống làm hồn cho cảnh

?) Bài 4 là lời của ai ? #] ấy muốn biểu hiện tình cảm

gì ?

- Lời chàng trai -> ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp của

cô gái -> cách bày tỏ tình cảm của chàng trai

- Lời cô gái : hình ảnh đối lập : Cánh đồng mênh mông

>< Thân em bé nhỏ -> lo lắng về thân phận của mình …

? Nội dung bài ca dao muốn diễn tả là gì?

- GV để HS tự do phát biểu

- GV chốt

*Hoạt động 4 :(3’) PP Vấn đáp nêu vấn đề Kĩ thuật

động não

? Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì

HS trả lời GV bình và chốt

? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao

=> Qua điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng Bài

ca dao ngợi ca cánh

đồng lúa và cô gái đầy sức sống Khẳng định cuộc sống trù phú ấm

no

4 Tổng kết

4.1 Nội dung.

- Tên núi , tên sông , tên vùng đất với những nét

đặc sắc về hình thể cảnh trí lịch sử ,văn hoá của từng địa danh

- Tình yêu chân chất yinh tế niềm tự hào đối truyền thống văn hoá

4.2 Nghệ thuật.

- Sử dụng kết cấu hỏi

đáp , lời chào mời, lời

Trang 10

nhiều hơn tả.

- Có giọng điệu tha thiết

tự hào

- Sử dụng thể thơ lục bát

và lục bát biến thể

* ý nghĩa : Ca dao bồi

đắp thêm tình cảm cao

4.3.Ghi nhớ : (SGK40)

Trang 11

IV Củng cố: (2’)

- Đọc diễn cảm bốn bài cadao?

V >H)  đẫn về nhà:(1’)

- Chuẩn bị bài Từ láy.

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn : 07.09.2011

Ngày giảng : 10.09.2011

Tiết 11: Tiếng việt

Từ láy

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm "#$ khái niệm từ láyvà các loại từ láy

2 Kĩ năng:* Kĩ năng bài dạy :

+ Phân tích cấu tạo giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

+ Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láyquen thuộc để tạo giá trị gợi hình ,gợi tiếng biểu cảm đẻ nói giảm hoặc nói tránh

* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn

giao tiếp của bản thân

cách sử dụng từ láy

3 Thái độ: Có ý thức nghiêm túc học bài.

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, giáo án, TLTK, Bảng phụ

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

C Phương pháp:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ láy.

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ láy theo những tình huống cụ thể.

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ láy.

D Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

*Hoạt động 5 : (2’) PP vấn đáp Kĩ thuật động não

HS hoạt động nhóm

IV Luyện tập

1 Đọc thêm (40)

2 Tìm những câu ca

dao cùng chủ đề

Trang 12

? Em hiểu ntn về cấu tạo và nghĩa của từ ghép ? Ví dụ ?

* Đáp án : Có hai loại : Ghép chính phụ & ghép đẳng lập.

+ Ghép chính phụ : Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Tiếng chính đứng .#L đứng .#L tiếng phụ đứng sau

+ Ghép đẳng lập : Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp không phân ra tiếng chính

tiếng phụ

III Bài mới : (35’)

- GV treo bảng phụ để phân loại từ ghép, từ láy:

+ Mếu máo, liêu xiêu, thăm thẳm, #N tốt, chùa chiền, mặt mũi, mệt mỏi, tiêu điều, dẻo dai

- Yêu cầu HS nhắc lại: Thế nào là từ láy ?

Hoạt độngcủa thầy và trò

vấn đề , qui nạp Kĩ thuật động não

- Yêu cầu HS theo dõi 2 VD trong SGK

GV treo bảng phụ

- Gọi 1 HS đọc

? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có

đặc điểm âm thanh gì giống nhau? khác nhau ?

giống nhau về cấu tạo => từ láy toàn bộ

+ Từ: Mếu máo, liêu xiêu

- Mếu máo: giống phụ âm đầu

- Liêu xiêu: giống phần vần Láy bộ

phận

? Em hãy lấy ví dụ về từ láy toàn bộ có biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm cuối ?

- Đo đỏ, đu đủ Láy toàn bộ

- Xôm xốp, hồi hộp

? Vì sao các từ láy “ bần bật”, “thăm thẳm” lại

không nói "#$ là “bật bật”, “thẳm thẳm”

- Để cho dễ nói, xuôi tai nên đã biến đổi thanh

điệu, phụ âm cuối

GV: # vậy láy toàn bộ có thể thay đổi thanh

điệu hoặc phụ âm cuối

? Qua phân tích VD: Từ láy "#$ chia làm mấy

loại?

- GV chốt = ghi nhớ, gọi 2 HS đọc ghi nhớ 1

- Yêu cầu HS làm BT1 (43)

BTN:(43)

a) Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp…

b) Láy bộ phận: nức nở, tức #01 rón rén,lặng lẽ,

Nội dung kiến thức

A Lý thuyết.

I Các loại từ láy

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Các tiếng lặp lại hoàn toàn hoặc biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối => láy toàn bộ

- Các tiếng giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần => láy bộ phận

2 Ghi nhớ 1: (SGK 42 )

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w