1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra học kì I ( Thi thử)

3 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kì I ( Thi Thử)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI KH ẢO SÁT HỌC KÌ IMÔN: NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1: a Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những quá trình nào?. 0.7

Trang 1

ĐỀ THI KH ẢO SÁT HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 10 Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: a) Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có những quá trình nào? ( 0.75 điểm)

b) Phân tích các nhân tố giao tiếp trong đoạn trích sau: ( 1,25 điểm)

Tại một hiệu sách:

Nhân viên: Cháu muốn tìm sách gì?

Bạn Sơn: Thưa cô, cháu muồn tìm sách “ Những bài văn hay lớp 4 ạ.”

Nhân viên: Được rồi, cô sẽ tìm giúp cháu

Bạn Sơn: Cháu cảm ơn cô Quyển sách này bao nhiêu vậy cô?

Nhân viên: 25.000 đồng cháu à!

Bạn Sơn: Cháu gửi cô Cháu cảm ơn cô

Nhân viên: Tạm biệt cháu Hẹn gặp lại cháu

Câu 2: a) Chép thuộc lòng bài “ Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm ( 1 điểm)

b) Phân tích hai câu thơ 3, 4 trong b ài thơ “ Nh àn”: ( 1 điểm)

Câu 3: Chép thuộc lòng 2 bài ca dao nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến? ( 1 điểm)

Câu 4: Hảy tưởng tượng mình là Têlêmác ( con trai của Ulitxơ và Pênêlôp), kể lại “ Uylitxơ trở về” và hãy sáng tạo khi Pênêlôp chọn cách thử “bí mật” của cây ôliu trước nhà, không phải

“chiếc giường” như trong văn bản.

Trang 2

Nội dung ĐIỂM Câu 1: a Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của

con người, được tiến hành bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục

đích về nhận thức, tình cảm, hành động…

Gồm 2 quá trình:

+ Tạo lập văn bản ( do người nói, người viết thực hiện)

+ Lĩnh hội văn bản( do người nghe, người đọc thực hiện)

b Các nhân tố giao tiếp trong đoạn trích:

- Nhân vật: Nhân viên hiệu sách và Sơn

- Hoàn cảnh: tại hiệu sách

- Nội dung: tìm, mua sách, và bán sách

- Mục đích: người mua hỏi và mua được sách, người bán tìm và bán được sách

- Phương tiện và cách thức : ngôn ngữ, cách nói thân thiện, gần gũi

Câu 2 : a) Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

b) “ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao”

Phân tích : “ dại”, “vắng vẻ”

Phân tích : “ khôn”, “ lao xao”

Nghệ thuật : phép đối, từ láy

 nhà thơ là người có phẩm chất cao quý, xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách

thanh cao

Câu 3:

“ Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

“ Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày”

( o,5đ)

( 0,25đ) ( 0,25đ)

( 0,25đ) ( 0,25đ ( 0,25đ) ( 0,25đ ( 0,25đ)

Chép đúng toàn bài thơ được

1 điểm, sai một tiếng trừ

0, 25 điểm

(0, 25 đ) ( 0,25 đ) (0, 25 đ) ( 0,25 đ)

( o,5đ) ( o,5đ)

Trang 3

Câu 4: - Biết ( nhập vai Telemac, xưng “ tôi”, kể đúng các sự việc)

- Hiểu ( Kể các sự việc theo một trình hợp lí,….)

- Vận dụng ( xen lẫn yếu tố miêu tả, biểu cảm trong khi kể)

- Sáng tạo ( “ Pênêlơp chọn cách thử “bí mật” của cây ơliu trước nhà,

khơng phải “chiếc giường” như trong văn bản”)

( 2 đ) ( 1 đ) ( 1 đ) (1 đ)

Ngày đăng: 01/11/2013, 06:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w