Kĩ năng: Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng đặc biệt là trình độ đô thị hoá và 1 số chỉ tiêu phát triển [r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 36
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển rất năng
động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như các đặc điểm dân cư xã hôị
2 Kĩ năng: Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích
một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng đặc biệt là trình độ đô thị hoá và
1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cao nhất trong cả nước
- Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức, liên kết các kênh kiến thức theo câu hỏi dẫn dắt,
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn
đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh
III Phương pháp: Phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu.
IV Tiến trình bài giảng- GD:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HĐ1: (10’)
? Dựa vào H31.1 xác
định gianh giới của
vùng ĐNB
Nêu ý nghĩa vị trí địa
lý của vùng
GV: Gợi ý tiềm năng
kinh tế của ĐBSCL là
vùng sản xuất lương
thực, thực phẩm lớn
HS: lên bảng XĐ gồm 6
tỉnh thành phố và Côn Đảo
HS: Vùng nằm ở vĩ độ
thấp 120B ít gió phơn, bão, vị trí chuyển tiếp vùng kinh tế tiềm năng lớn nông nghiệp, tài nguyên, giàu trữ lượng khoáng sản, thuỷ năng và
I Vih trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.
- ý nghĩa:
Thuận lợi cho giao lưu kinh tế với Tây Nguyên, DHNTB, ĐBSCL và các nước trong khu vực Đông Nam á
Trang 2nhất nước ta.
-Dùng bản đồ khu vực
ĐNá phân tích vị trí
của TPHCM với thủ
đô các nước trong khu
vực
HĐ2: nhóm 19’
CH1: Dựa vào B31.2,
H31.1 hãy nêu đặc
điểm tự nhiên và tiềm
năng kinh tế trên đất
liền của ĐNB
CH2: Vì sao ĐNB có
điều kiện phát triển các
ngành mạnh kinh tế
biển
HĐ3: XĐ sông Đồng
Nai, Sài Gòn, Sông
Bé? Vì sao phải bảo vệ
và phát triển rừng đầu
nguồn hạn chế ô nhiễm
nước sông
CH4: Phân tích khó
khăn của ĐNB trong
phát triển kinh tế xã
hội và nêu biện pháp
khắc phục
GV: ĐNB là vùng
chuyên canh cây CN
hàng đầu nước ta đặc
biệt là cây cao su
biển Đông tiềm năng kinh
tế lớn
HS: trung tâm khu vực
Đông Nam á
HS1: Địa hình thoải, đất xám, ba dan, khí hậu cận xích đạo, sông nhiều nước
HS2: Vì có thềm lục địa
nông trữ lượng dầu mỏ lớn, biển nhiều hải sản
HS3: XĐ sông Đồng Nai
có lưu vực phủ kín Đông Nam Bộ, đất trồng cây
CN tỉ lệ lớn, đất rừng ít->
nguồn sinh thuỷ hạn chế
Mặt khác ở hạ lưu do quá trình đô thị hoá, CN PT mạnh nguy cơ ô nhiễm nước sông ngày càng mạnh mẽ vì vậy phải hạn chế nước sông ở ĐNB
HS4: Đất liền ít K/Sản, tỉ
lệ rừng ít, ô nhiễm nước sông môi trường biển lớn
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Địa hình thoải đất ba dan, đất xám-> trồng cây công nghiệp cao su, cà phê, điều
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm nguồn sinh thuỷ tốt
- Biển ấm nhiều hải sản, giao thông vận tải, du lịch biển phát triển
- K/sản: dầu khí, đất sét nước khoáng
- Rừng diện tích nhỏ
GV: mở rộng
Đông Nam Bộ là vùng có mức độ sử dụng đất cao so với tỷ lệ chung của cả
nước-> trình độ phát triển khá mạnh Vai trò của rừng ngập mặn ven biển, rừng Sác ở huyện Cần Giờ vừa có ý nghĩa du lịch vừa là lá phổi xanh của thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3HĐ3: (10’)
? Căn cứ vào B31.2 hãy
nhận xét tình hình dân cư
xã hội ở ĐNB so với cả
nước.Các tiêu chí cao
hơn cả nước có ý nghĩa
gì?
Các tiêu chí thấp hơn cả
nước có ý nghĩa gì?
? Nhận xét về tình hình
đô thị hoá ở ĐNB và tác
động tiêu cực của đô thị
hoá và PTCN tới môi
trường
GV: Tỉ lệ dân thành thị
cao tạo ra sự hấp dẫn đối
với lao động cả nước đến
đây tìm việc làm đặc biệt
là TP HCM
? Tìm hiểu và trình bày
tóm tắt di tích tự nhiên,
lịch sử, văn hoá có giá trị
lớn để phát triển du lịch
HS: Phân tích các chỉ tiêu
+ Cao hơn cả nước: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu hút lao động chất lượng cuộc sống cải thiện
+ Thấp hơn cả nước: Giải quyết việc làm cho người lao động , nền kinh tế phát triển năng lực sản xuất của vùng nâng cao
HS: Tỉ lệ dân thành thị cao
55,5%, CN phát triển mạnh->
nguy cơ ô nhiễm môi trường nặng nề do khai thác vận chuyển dầu
VD: TPHCM dân số có nguy
cơ phình to ra nước sông Thị Nghè ô nhiễm
HS: Khu dự trữ sinh quyển
của thế giới, rừng Sác ở huyện Cần Giờ, Địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo, bến Nhà Rồng
III Đặc điểm dân cư
xã hội.
+ Dân cư đông nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động, sáng tạo trong nền kinh
tế thị trường
+ Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố du lịch nổi tiếng
+ Chỉ số HDI cao hơn mức trung bình của cả nước
4 Củng cố: 4’a/ ý nghĩa vị trí địa lý của vùng ĐNB?
b/ Điều kiện thuận lợi, khó khăn về ĐKTN và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế?
c/ Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
+Vùng có thu nhập BQ đầu người/ tháng cao,học vấn, tuổi thọ cao, mức đô thị hoá cao
+Vùng có nhiều trung tâm CN lớn thu hút lao động
+Do tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc ở nhiều vùng đổ về ĐNB tìm kiếm viẹc làm với
hy vọng thu nhập khá hơn, đời sống văn minh hơn
+Làm việc ở ĐNB những người có tay nghề cao được trả lương rất cao
5 HDVN: 2’Vẽ biểu đồ cột chồng.
V Rút kinh nghiệm:
………
Trang 4Ngày soạn:3/1/2010 Tiết 37
Ngày giảng: 7/1/2020
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ
nhâtso với các vúng trong cả nước.Công nghiệp và dịch vụ chiến tỷ lệ cao trong cơ cấu GDP, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò quan trọng Bên cạnh những thuận lợi các ngành cũng có những khó khăn hạn chế nhất định
Hiểu 1 số khái niệm tổ chức lãnh thổ CN tiên tiến như khu công nghệ cao, khu chế suất
2 Kĩ năng: Cần kết hợp tốt kênh hình và kênh chữ để phân tích, nhận xét 1 số vấn
đề quan trọng của vùng
- Phân tích so sánh các số liệu dữ liệu trong bảng, trong lược đồ theo câu hỏi dẫn dắt
- Giáo dục kĩ năng tư duy, tự nhận thức, làm chủ bản than, giao tiếp, giải quyết vấn
đề
3 Thái độ: Làm việc tích cực và nghiêm túc.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo….
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ …
II Phương tiện dạy học: Lược đồ kinh tế ĐNB.- Một số tranh ảnh.
III Phương pháp: Phân tích bảng số liệu, lược đồ, bản đồ.
IV Tiến trình bài giảng- GD :
1 Ổn định tổ chức.
Trang 52 Kiểm tra: 4’a/ Phân tích ĐKTN của ĐNB có những thuận lợi và khó khăn
gì đối với việc phát triển kinnh tế? b/ Vì sao ĐNB có sức hút mạnh mẽ đối
với lao động cả nước?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung chính HĐ1: (18’)
? Dựa vào SGK và B32.1
cho biết cơ cấu SXCN trước
và sau giải phóng ở ĐNB có
gì thay đổi
? Dựa vào B32.1 nhận xét tỷ
trọng CN-XD trong cơ cấu
kinh tế của ĐNB và cả nước
GV: ĐNB tỷ trọng CN_ XD
cao nhiều ngành quan trọng
mặt hàng đáp ứng thị trường
các tỉnh phái nam và cả
nước
? Qsát H32.1 nhận xét về
khu CN ở Đồng Nai- B Hoà
? Dựa vào H32.2 nhận xét về
sự phân bố SXCN ở ĐNB,
Vì sao CN tập trunng chủ
yếu ở TP HCM
GV: TP HCM luôn đi đầu cả
nước về chính sách phát
triển để thu hút đầu tư nước
ngoài
? Những khó khăn trong phát
triển CN ở ĐNB
HĐ2: nhóm 15’
CH1: Dựa vào B32.2 nhận
xét tình hình phân bố cây
CN lâu năm và hàng năm ở
ĐNB
CH2: Vì sao cây Cn được
trồng nhiều ở ĐNB
CH3: Cây CN lâu năm nào
HS: + Trước 1975 CN phụ
thuộc, cơ cấu đơn giản, phân bố nhỏ hẹp
+ Sau 1975 cơ cấu đa dạng gồm nhiều ngành chủ chốt trong nền kinnh tế
HS: ĐNB có tỷ trọng CN – XD
lớn nhất 59,3%, Dvụ 34,5%, NN thấp.+ Cả nước CN-XD = Dvụ = 38,5%
HS: Các ngành CN chủ yếu ở
TP HCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
Khu CN Biên Hào quy mô lớn hiện đại gồm nhiều ngành, nhà máy liên hoàn
HS: Lợi thế vị trí địa lí giao
thông thuận lợi, nguồn LĐ dồi dào, tay nghề cao, cơ sở hạ tầng
PT, luôn đi đầu về chính sách
phát triển CN
HS: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng
nhu cầu phát triển của vùng, công nghệ chậm đổi mới, nguy
cơ ô nhiễm môi trường cao, lực lượng LĐ tại chỗ chưa PT về lượng và chất
HS1:Là vùng SX cây CN quan
trọng phân bố rộng rãi chiếm diện tích khá lớn ở Bình Dương, Bình phước, Đồng Nai
HS2: Đất ba dan, xám, khí hậu
cận xích đạo, tập quán, kinh nghiệm sản xuất, cơ sở chế biến ,
IV Tình hình phát triển kinh tế.
1 Công nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng cao chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của
vùng(59,3%)
- Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối
đa dạng bao gồm các ngành quan trọng như khai thác dầu, hoá dầu, cơ khí điện tử, công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
- Trung tâm công nghiệp:
+TP HCM
+ Biên Hoà
+Vũng Tàu
2 Nông nghiệp.
- Là vùng trọng điểm sản xuất cây CN xuất khẩu của cả nước
- Cây cao su là cây
CN hàng hoá xuất khẩu quan trọng ngoài
Trang 6chiếm diện tích lớn nhất, vì
sao cây CN đó được trồng
nhiều ở vùng này
CH4: Cho biết tình hình PT
chăn nuôi của vùng
GV: Cây cao su mang lại
hiệu quả kinh tế lớn, giải
quyết việc làm cho người
LĐ với nnhiều cơ sở chế
biến ở TP HCM, thị trường
tiêu thụ rộng, ổn định như
Tquốc, EU, Bắc Mỹ, Nhật
? XĐ vị trí 2 hồ Trị An và
Dầu Tiếng dựa vào H32.2,
nêu vai trò của 2 hồ chứa
nước này đối với sx nông
nghiệp của ĐNB
? Muốn phát triển bền vững
ngành SXNN ở ĐNB cần có
những giải pháp gì
thị trường
HS2: Cây cao su cần chế độ gió
ôn hoà không ưa gió mạnh, người dân có kinh nghiệm trồng
và lấy mủ cao su đúng kĩ thuật,
là nguyên liệu cho ngành CN sản xuất cao su
HS4: Chăn nuôi gia súc, gia cầm
theo hướng CN, đánh bắt thuỷ , hải sản đem lại nguồn lợi lớn
HS: Hồ Dầu Tiếng 270km2 chứa 1,5 tỷ m3 nước đảm bảo nước tưới cho 170 000 ha ở Tây Ninh,
Củ Chi.Hồ Trị An cung cấp nước tưới cho SXNN, cây CN, khu CN và đô thị ở Đồng Nai
HS: Bảo vệ rừng đầu nguồn, xây
dựng hồ chứa nước,bảo vệ rừng ngập mặn
ra còn cà phê,hồ tiêu, điều
-Cây CN hàng năm lạc, mía, đậu tương
-Cây ăn quả xoài, vú sữa, chôm chôm…
- Chăn nuôi: gia súc,
gia cầm
- Đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản đem lại nguồn lợi lớn 4.Củng cố:5’ A.Cây cao su được trồng nhiều ở ĐNB là: a/ DT đất ba dan màu mỡ, người dân có kinh nghiệm trồng cao su b/Khí hậu cận xích đạo,nhiệt độ ẩm cao, ít gió mạnh c/ Là nguyên liệu sử dụng cho nhiều ngành CN, thị trường lớn d/ Tất cả ý kiến trên B Nhờ điều kiện nào mà ĐNB trở thành vùng sản xuất cây CN lớn nhất cả nước 5 HDVN: 3’ - Tìm hiểu từ thành phố HCM đi các nước, các tỉnh bằng lượi hình giao thông nào? V Rút kinh nghiệm