- HS biết cách tính số trung bình công theo công thức từ bảng đã lập, biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong trường hợp để so sánh khi tìm hiểu các dấu[r]
Trang 1Ngày soạn : 15/1/2020 Tiết 47:
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức :
- HS biết cách tính số trung bình công theo công thức từ bảng đã lập, biết
sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho một dấu hiệu trong trường hợp
để so sánh khi tìm hiểu các dấu hiệu cùng loại
2 Về kĩ năng:
- HS biết tìm mốt của dấu hiệu và bước đầu thấy ý nghĩa thực tế của mốt
- HS biết đọc các biểu đồ đơn giản
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Các năng lực cần đạt
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng CNTT và truyền thông
- NL sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
HS: Đồ dùng: SGK, SBT
III Phương pháp-Kĩ thuật
- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi
Trang 2IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra HS kiến thức đã được học (Lấy điểm kiểm tra thường xuyên).
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Câu hỏi: Tính số trung bình cộng của:
a) 6, 7, 9, 12
b) 6, 5, 6, 7, 5, 8, 9, 6
Đáp án:
a) Số trung bình cộng của 6;7; 9;12 là:
4 8,5
12 9 7 6
b) Số trung bình cộng của 6;5;6;7;5;8;9;6 là:
6 5 6 7 5 8 9 6
8 6.3 5.2 7 8 9
8
18 10 7 8 9 52
6,5
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu.
- Mục đích: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số trung bình cộng của dấu hiệu
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
* Đặt vấn đề: Giáo viên yêu cầu học sinh
thống kê điểm môn toán HKI của tổ mình lên
giấy trong
- Cả lớp làm việc theo nhóm
? Để so sánh xem tổ nào làm bài thi tốt hơn
em có thể làm như thế nào?
- HS: Tính số trung bình cộng để tính điểm
TB của tổ
? Tính số trung bình cộng ta làm như thế nào?
1 Số trung bình cộng của dấu hiệu
a) Bài toán.(SGK -17)
Trang 3- HS tính theo quy tắc đã học ở tiểu học.
- GV treo bảng phụ ghi bài toán tr17 (SGK)
- HS quan sát và đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm ?1
- GV hướng dẫn HS làm ?2
- HS làm theo hướng dẫn của GV
? Hãy lập bảng tần số?
- 1 HS lên bảng làm (lập theo bảng dọc)
GV: Ta thay việc tính tổng số điểm các bài có
điểm số bằng nhau bằng cách nhân số ấy với
tần số của nó
GV: Bổ sung thêm hai cột vào bên phải bảng:
một cột tính các tích (x.n) và một cột để tính
điểm trung bình
GV: Giới thiệu để HS biết cách tính tích
(x.n)
- Sau đó tính tổng của các tích vừa tìm được
(Kết quả là bao nhiêu ?)
- Cuối cùng chia tổng đó cho số các giá trị
(tức tổng các tần số) Ta được số trung bình
và ký hiệu X
Em hãy đọc kết quả X ở bài toán trên
GV: Cũng có thể nói giá trị trung bình cộng
của dấu hiệu là 6,25
GV cho HS đọc chú ý tr.18 SGK
GV: Thông qua bài toán vừa làm em hãy nêu
lại các bước tìm số trung bình cộng của một
dấu hiệu ?
- HS đọc chú ý trong SGK
- HS nhắc lại
- GV tiếp tục cho HS làm ?3
- Cả lớp làm bài theo nhóm vào giấy trong
- Giáo viên thu giấy trong của các nhóm
- Cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm và trả
lời ?4
? Để so sánh khả năng học toán của 2 bạn
trong năm học ta căn cứ vào đâu
- HS: căn cứ vào điểm TB của 2 bạn đó
? 1: Có tất cả 40 ban làm bài kiểm tra
? 2: Lấy tổng điểm chia cho tổng số bài
Bảng 20 (SGK-17)
* Chú ý: (SGK - 18)
b) Công thức:
1 1 2 2 k k
x n +x n + +x n X=
N
X là giá trị trung bình cộng
? 3 Điểm
số x
Tần
số n
Các tích
nixi 3
4 5 6 7 8
2 2 4 10 8 10
6 8 20 60 56 80
Trang 49 10
3 1
27 10 N=40 267 X =6,6
75
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của số trung bình cộng.
- Mục đích: GV giúp HS Tìm hiểu ý nghĩa của số trung bình cộng.
- Thời gian: 6 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc ý nghĩa của số trung
bình trong SGK
- HS đọc ý nghĩa của số trung bình cộng
trong SGK
2 Ý nghĩa của số trung bình cộng
* Ý nghĩa của số trung bình cộng: (SGK- 19)
* Chú ý (SGK - 19)
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mốt của dấu hiệu.
- Mục đích: GV giúp HS tìm hiểu mốt của dấu hiệu
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp,
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV đưa ví dụ bảng 22 lên máy chiếu
- HS đọc ví dụ
? Cỡ dép nào mà cửa hàng bán nhiều nhất?
- HS: Cỡ dép 39 bán được 184 đôi
? Có nhận xét gì về tần số của giá trị 39?
- Giá trị 39 có tần số lớn nhất
Tần số lớn nhất của giá trị gọi là mốt
- HS đọc khái niệm trong SGK
HS đọc SGK
3 Mốt của dấu hiệu.
* Khái niệm: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng “tần số”
- Ký hiệu: M0
4 Củng cố, luyện tập.
- Bài tập 15 (tr20-SGK)
GVđưa nội dung bài tập lên màn hình, HS làm việc theo nhóm vào bảng phụ
a) Dấu hiệu cần tìm là: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
b) Số trung bình cộng:
Tuổi thọ (x) Số bóng đèn (n) Các tích x.n
1150
1160
1170
5 8 12
5750 9280 1040
Trang 51190
18 7
21240 8330
1172,8 50
c) M 0 1180
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học theo SGK
- Làm các bài tập 14; 16; 17 (tr20-SGK)
- Làm bài tập 11; 12; 13 (tr6-SBT)
V RÚT KINH NGHIỆM: