1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chủ đề: rễ

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được chức năng các miền của rễ, em cần có ý thức bảo vệ bộ rễ cây, tạo điều kiện để cây hút nước và muối khoáng thuận lợi.. - Thông qua nhận xét kết quả thực hành, giáo viên gi[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng: 6A1: 6A2: 6A3:

Lớp: 6A1: 6A2: 6A3:

6A1: 6A2: 6A3:

6A1: 6A2: 6A3:

I Tên chủ đề: RÊ

II Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)

- Tiết 8: Các loại rễ, các miền của rễ.

- Tiết 9: Cấu tạo miền hút của rễ

- Tiết 10: Thực hành : Sự hút nước và muối khoáng của rễ

- Tiết 11: Lý thuyết: Sự hút nước và muối khoáng của rễ.

- Tiết 12: Biến dạng của rễ

Thời lượng: 5 tiết

III Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)

1 Kiến thức:

- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây

- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm

- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền

- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)

- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng

- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm

- Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm đơn giản

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thực vật, yêu thích bộ môn…

4 Giáo dục kĩ năng sống và các nội dung tích hợp:

- Kĩ năng quan sát, thu thập và xử lí thông tin Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tập thể

- Kĩ năng so sánh, phân tích

* Tích hợp giáo dục đạo đức:

- Hiểu được chức năng các miền của rễ, em cần có ý thức bảo vệ bộ rễ cây, tạo điều kiện để cây hút nước và muối khoáng thuận lợi

- Thông qua nhận xét kết quả thực hành, giáo viên giáo dục ý thức hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, sự trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hành, ý thức trách nhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng cụ thực hành

5 Các năng lực hướng đến của chủ đề

* Năng lực chung

- Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề:

+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề rễ,

+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến rễ

+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV

- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến rễ, vai trò của rễ đối với cây…,

Trang 2

- NL hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- NL thu thập mẫu vật thật, tim hiểu qua các nguồn thông tin khác

- NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về

rễ trước lớp

* Các năng lực chuyên biệt

- Nl kiến thức sinh học:

+ Rễ là cơ quan sinh dưỡng

+ Vai trò của rễ: Giữ cho cây mọc được trên đất, Hút nước và muối khoáng hòa tan + Có 2 loại rễ : rễ cọc và rễ chùm

Năng lực n/c khoa học, nl thực nghiệm, nl thực địa, nl thực hành sinh học

Bảng mô tả các năng lực có thể hoàn thiện

IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS (Bước 4)

NỘI

DUNG

NL/KN HƯỚNG TỚI

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

CÁC

LOẠI RÊ,

CÁC

MIỀN

CỦA RÊ

- Liệt kê được 2 loại

rễ chính rễ cọc và rễ chùm

- Nhận biết các miền của rễ

- Phân biệt được rễ cọc,

rễ chùm, các miền của rễ

- Thu thập một số mẫu vật có rễ cọc và rễ chùm

- Giải thích

vì sao mỗi khi bứng cây đi trồng thì không nên để bị đứt rễ chính?

- Quan sát

- Phân loại

- Phát hiện

quyết vấn đề

- Vận dụng thực tiễn

CẤU TẠO

MIỀN

HÚT CỦA

- Gọi tên các bộ phận miền hút của rễ

- Vẽ sơ đồ lát cắt ngang miền hút của rễ

- Phân biệt mạch gỗ, mạch rây

- Phân tích

sự phù hợp giữa cấu tạo

và chức năng miền hút của rễ

- Quan sát

- Phân loại

- Phát hiện

quyết vấn đề

- Vận dụng thực tiễn

SỰ HÚT

NƯỚC VÀ

MUỐI

KHOÁNG

CỦA RÊ

- Mô tả thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng như thế nào?

- Nêu con đường vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan của rễ

- Vẽ sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng của

rễ từ đất lên cây

- thiết kế được thí nghiệm

để chứng minh về tác dụng của muối kali đối với cây

- Quan sát

- Phân loại

- Phát hiện

quyết vấn đề

- Vận dụng thực tiễn

Trang 3

BIẾN

DẠNG

CỦA RÊ

- Biết các loại rễ biến dạng

- Mô tả một

số loại rễ biến dạng

- Trình bày

ý nghĩa của

sự biến dạng của rễ

- Phân biệt các loại rễ biến dạng

- Thu thập các loại rễ biến dạng ở địa phương

và nêu ý nghĩa của

sự biến dạng đó

- giải

thích

vì sao một

số cây như:

bần, đước,

- sống

được

ở nơi đầm lầy?

- Quan sát

- Phân loại

- Phát hiện

quyết vấn đề

- Vận dụng thực tiễn

V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu (Bước 5)

1 Mức độ nhận Biết

Câu 1: Hãy chú thích hình vẽ sau:

A:

B:

Câu 2: Quan sát hình sau, mô tả lại thí nghiệm nhu cầu muối khoáng của cây:

Câu 3: Cho các loại củ sau: cà rốt, củ gừng, củ cải, củ khoai lang, củ su hào Hãy xác định loại nào thuộc rễ củ?

2 Mức độ Thông hiểu

Trang 4

Câu 1: Phân biệt đặc điểm rễ cọc và rễ chùm?

Câu 2: Em hãy vẽ sơ đồ lát cắt ngang miền hút của rễ?

Câu 3: Phân biệt rễ móc và giác mút?

3 Mức độ Vân dụng thấp

Câu 1: Vẽ sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng của rễ từ đất lên cây?

Câu 2: Tại sao phải thu hoạch cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?

Câu 3: Mỗi nhóm rễ biến dạng, em hãy lấy 2 hoặc 3 ví dụ và nêu ý nghĩa của mỗi loại rễ biến dạng đó?

4 Mức độ Vân dụng cao

Câu 1: Cho một số dụng cụ sau: 2 Chậu cây, các loại muối khoáng: đam, lân, kali Em hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh về tác dụng của muối kali đối với cây trồng?

Câu 2: Em hãy giải thích vì sao một số cây như: bần, đước, sống được ở nơi đầm lầy?

Câu 3: Vì sao mỗi khi bứng cây đi trồng thì không nên để bị đứt rễ chính?

VI Thiết kế tiến trình dạy và học

1 Chuẩn bị của GV và Hs:

1.1 Chuẩn bị của GV:

- Một số rễ cây ( cây cải, cây lúa…) và một số tranh ảnh mô hình thí nghiệm liên quan

1.2 Chuẩn bị của Hs:

- Một số mẫu vật thật, sưu tầm tranh ảnh cụ thể cho từng cá nhân/ nhóm theo yêu cầu của giáo viên

2 Phương pháp:

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm

3 Tổ chức các hoạt động học:

A Hoạt động khởi động (thời lượng)

- Phương pháp/ Kĩ thuật: Quan sát, vấn đáp,

- Thời gian: 2’

- Cách thức tiến hành:Cá nhân

Trang 5

GV: Theo em rễ cây được chia làm mấy loại?

HS: trả lời

GV: Theo em có mấy loại rễ và những cây sau đây rễ của chúng có gì đặc biệt?

HS: Trình bày theo ý hiểu

GV: Chúng ta sẽ cùng lần lượt tìm hiểu về rễ Rễ chia làm mấy loại, có cấu tạo mấy phần, chức năng và có những loại rễ biến dạng nào? > Tìm hiểu chủ đề thông qua các tiết học

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1(tiết 1): Các loại rễ, các miền của rễ

- Mục tiêu:

HS phân biệt 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm, lấy được ví dụ minh họa HS xác

định được các miền của rễ và chức năng của chúng

- Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm

- Phương pháp: PP trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm

- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm

- Thời gian: 43’

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

VĐ 1: Phân biệt các loại rễ

-Gv:+ Kiểm tra mẫu vật của hs

+Yêu cầu hs sd kính lúp q.sát mẫu vật - kết hợp

hình 9.1, thảo luân nhóm hoàn thành phiếu học

tập (hs chuẩn bị trước):

1 Các loại rễ:

Trang 6

Stt Nhóm A B

Đ.đ chung của rễ

3 Đặt tên rễ

- Hs: thảo luận thống nhất ý kiến

- Gv: Gợi ý: Hãy chia rễ cây ra 2 nhóm: Nhóm A

và nhóm B

- Hs: Chia mẫu vật thành 2 nhóm

- Gv: Kiểm tra Thu phiếu, n.xét

- Gv: cho hs làm bài BT điền từ /sgk/29 - Hs: Lên bảng điền từ thích hợp - Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Đáp án: 1.Rễ cọc 2 Rễ chùm 3.Rễ cọc 4.Rễ chùm - Gv: Khắc sâu KT: Cho hs q.sát lại m.v có các loại rễ cọc, rễ chùm ( gọi 1hs đọc to lại b.tập) - Gv: Yêu cầu hs q.sát H 9.2, làm BT/30/sgk) - Hs: Phải làm được: Cây có rễ cọc: cây số 2, 3, 5 Cây có rễ chùm: cây số 1, 4 H: Lấy thêm VD về cây rễ cọc, rễ chùm ? - Gv: Cho hs rút kết luận: H: Có mấy loại rễ, đặc điểm của từng loại rễ ? - Hs: Trả lời - Gv: Nhận xét bổ sung

VĐ 2: Tìm hiểu các miền của rễ

-Gv: Treo tranh 9.3 (tranh câm), bảng phụ (tr.30)

yêu cầu hs quan sát :

H: Hãy xác định trên tranh rễ có mấy miền? gồm

những miền nào? Chức năng của từng miền?

- Có 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

+Rễ cọc: Gồm rễ cái to và các rễ con

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ con

2 Các miền của rễ:

Các miền của rễ

Chức năng chính của từng miền

Miền tr thành

có các mạch dẫn

Dẫn truyền

Miền hút có các lông hút

Hấp thụ nước & muối khoáng Miền sinh Làm rễ dài ra

Trang 7

-Hs: Lên bảng xác định trên tranh câm

-Gv: cho hs nhận xét, bổ sung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Hiểu được chức năng các miền của rễ, em cần có ý thức bảo vệ bộ rễ cây, tạo điều kiện để cây hút nước và muối khoáng thuận lợi

trưởng(nơi TB phân) Miền chóp rễ(có TB tiết chất nhày Che chở đầu rễ Hoạt động 2 (Tiết 2): Cấu tạo miền hút của rễ - Mục tiêu:HS xác định được cấu tạo miền hút gồm 2 phần - Hình thức tổ chức: hoạt động theo nhóm - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm - Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm - Thời gian: 45’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học VĐ1: Cấu tạo miền hút của rễ: - Gv: Chiếu H: 10.1, giới thiệu về: Các miền hút của rễ. - Gv: Treo bảng phụ Cho hs sử dụng kính lúp qs miền hút của 1 rễ cây: H: Nêu cấu tạo của miền hút ? - Hs: Trả lời Gv: Ghi nhanh nội dung vào bảng phụ(ở cột 1: cấu tạo) - Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Vỏ: Biểu bì, thịt vỏ

Trụ giữa: Bó mạch, ruột

H: Nêu cấu tạo của từng bộ phận bộ trên ? - Hs: Trả lời  Gv: Ghi nội dung vào bảng phụ(ở cột 2)

- Gv: Yêu cầu hs quan sát H:10.2 H: Vì sao mỗi tế bào là một lông hút ? Nó có tồn tại mãi không ? - Hs: Trả lời: Vì nó làm nhiệm vụ hút nước & muối khoáng Nó không tồn tại mãi - Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung Khắc sâu kiến thức cho hs qua tranh Yêu cầu hs hoàn thành nội dung( như bảng phụ)

1, Cấu tạo miền hút của rễ.

Miền hút gồm 2 phần: Vỏ và trụ giữa

- Vỏ: Gồm biểu bì và thịt vỏ + Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giác xếp sát nhau, một số TB keo dài thành lông hút

+ Thịt vỏ:

- Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột + Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây

+ Ruột

Trang 8

VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của miền hút.

-Gv:Tiếp tục cho hs hoạt động nhóm: Tìm hiểu

chức năng của miền hút

H: Cho biết chức năng của từng bộ phận miền hút

?

-Hs: Trả lời Gv: Ghi nội dung vào bảng

phụ(Cột 3)

-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung

-Gv: Dùng tranh để bổ sung, khắc sâu kiến thức cho hs

-Gv: Yêu cầu hs quan sát lại H: 7.4( bài 7) và quan sát H:10.2, trả lời: H: Hãy rút ra nhận xét sự giống nhau & khác nhau sơ đồ chung tế bào TV với tế bào lông hút ? -Hs: Trả lời

-Gv: Cho hs thấy rõ: +Giống nhau: đều có cấu tạo: Vách tb, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào +Khác nhau: Tế bào TV: Lớn lên, phân chia nhiều tế bào Tế bào lông hút : Có không bào lớn, kéo dài tìm nguồn thức ăn -Gv: Yêu cầu hs hoàn thành bảng phụ (nội dung bài học)

2.Chức năng của miền hút. - Biểu bì che chở hút nước và muối khoáng - Thịt vỏ chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa - Bó mạch: + Mạch gỗ: vận chuyễn nước và muối khoáng từ rễ lên lá + Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đi nuôi cây Hoạt động 3: Thực hành : Sự hút nước và muối khoáng của rễ - Mục tiêu: HS thấy được nước rất cần cho cây nhưng tuỳ từng loại cây và giai đoạn phát triển HS thấy được cây rất cần 3 loại muối khoáng chính: đạm, lân, kali - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, vấn đáp - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm - Thời gian: 45’ - Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học VĐ 1 : Tìm hiểu nhu cầu cần nước của cây -Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu TN 1 H: Bạn Minh làm T.N trên nhằm mục đích gì ? H: Hãy dự đoán kết quả và giải thích ? -Hs: Trả lời -Gv: Nhân xét, bổ sung: (Theo dự đoán cây chậu B sẽ bị héo, vì thiếu nước)

-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.n 2 (T.N làm trước ở

nhà):

I.Cây cần nước và muối khoáng

1 Nhu cầu nước của cây

a Thí nghiệm: 1, 2 (SGK)

Trang 9

H: Hãy báo cáo kết quả T.N đã làm trước ở nhà

về lượng nước chứa trong các loại hạt ?

-Hs: trả lời: Hạt (rau) trước khi phơi khô có

lượng nước nặng hơn (nhiều hơn) hạt sau khi

phơi khô

-Gv: Nhận xét, bổ sung

H: Vậy cây cần nước như thế nào?

-Hs: Trả lời, chốt nội dung

2 : Tìm hiểu nhu cầu cần muối khoáng của

cây

-Gv: Treo tranh H:11.1, giới thiệu T.N 3 cho hs

tìm hiểu:

H: Theo em bạn Tuấn làm T.N trên để làm gì ?

-Hs:Để CM cây cần m khoáng

-Gv: Cho hs q.sát bảng phụ-t.tin sgk thảo luận:

H: Em hiểu thế nào về v.trò của muối khoáng đối

với cây ?

H: Qua kết quả t.n cùng với bảng số liệu trên

giúp em khẳng định điều gì ?

H: Hãy lấy VD chứng minh nhu cầu cần

m.khoáng của các loại cây không giống nhau?

-Hs: Trả lời, chốt nội dung

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Thông qua nhận

xét kết quả thực hành, giáo viên giáo dục ý thức

hợp tác, đoàn kết trong quá trình thực hành, sự

trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hành,

ý thức trách nhiệm việc giữ gìn, bảo vệ dụng cụ

thực hành

b Kết luận:

Nước rất cần cho cây, nhưng cần ít hay nhiều phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống, các bộ phận khác nhau của cây

2 Nhu cầu cần muối khoáng của cây

a Thí nghiệm 3: (SGK)

b Kết luận:

Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất, cây cần 3 loại muối khoáng chính: Đạm, Lân, Kali

Hoạt động 4: LÝ THYẾT - SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RÊ

- Mục tiêu: - Hs hiểu được nhu cầu cây cần nước và muối khoáng, phụ thuộc vào điều

kiện nào ? Từ đó có thể thiết kế T.N

- Phương pháp: Thực hành, hoạt động nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, KT chia nhóm

- Thời gian:30’

- Cách thức tiến hành: Dạy học theo nhóm

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

VĐ 1: Tìm hiểu rễ cây hút nước và muối khoáng II Sự hút nước và muối khoáng

Trang 10

-Gv: Chiếu tranh H:11.2, giới thiệu tranh - yêu

cầu hs quan sát, thảo luận làm bài tập:(Gv:

Treo bảng phụ)

Gợi ý cho HS: Chú ý vào dấu mũi tên màu đỏ

trong hình vẽ, đó là đường đi của nước và muối

khoáng hòa tan

-Hs: Thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng làm

bài tập

-Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung:

1.Lông hút 2.Vỏ 3.Mạch gỗ 4.Lông hút

- Gv: Gọi 1hs đọc to bài tập để thấy được: Con

đường hút nước và muối khoáng của rễ

- Gv: Tiếp tục cho hs mô tả tranh:

H: Rễ cây hút nước và muối khoáng ntn?

- Hs: Lên bảng mô tả trên tranh

H: Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ hút

nước và muối khoáng hòa tan ?

- Hs: Bộ phận lông hút

H: Tại sao sự hút nước và muối khoáng không

thể tách rời ?

- Hs: Vì rễ chỉ hút nước và muối khoáng hòa tan

- Gv: Nhận xét, b.sung, chốt n.dung

2 : Tìm hiểu những điều kiện ảnh hưởng đến

sự hút nước của cây

-Gv: Yêu cầu hs tìm hiểu t.t sgk:

H: Đất đá ong ở vùng đồi trọc ảnh hưởng gì đến

cây trồng?

H: Các loại đất nào thích hợp cho cây phát triển ?

H: Vậy đất trồng ảnh hưởng đến sự hút nước và

muối khoáng như thế nào ?

H: Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến

đời sống của cây ?

-Hs: Trả lời, nhận xét, bổ sung

-Gv: Bổ sung, liên hệ thực tế

của rễ

1 Rễ cây hút nước và muối khoáng

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan nhờ vào lông hút

- Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua

vỏ tới mạch gỗ đi lên các bộ phận của cây

2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây.

- Các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau… có ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

- Cần cung cấp đủ nước và muối khoáng thì cây trồng mới sinh trưởng tốt

Hoạt động 5: BIẾN DẠNG CỦA RÊ

Ngày đăng: 07/02/2021, 02:11

w