1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Ôn tập môn Địa Khối 8 Tuần 24 - 25

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất chiếm ¾ diện tích lãnh thổ. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau :.. - Địa hình nâng lên và phân thành c[r]

Trang 1

Dặn dò: bài 27

- Học sinh làm bài thực hành (câu 1c và câu 2) vào vở theo hướng dẫn.

- Giáo viên sẽ giảng lại bài khi học sinh đi học trở lại.

Bài 27:

Thực hành ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (Phần hành chính và khoáng sản)

Câu 1: Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam (trang 82 sách giáo khoa) và bảng 23.1 (trang 83 sách giáo khoa), hãy:

a Xác định vị trí của tỉnh, thành phố mà em đang sống?

b Xác định toạ độ các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Tây, cực Đông của lãnh

thổ phần đất liền nước ta?

c Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu sau Cho biết có bao nhiêu tỉnh ven

biển?

Bài làm:

a Học sinh tự xác định trên bản đồ

b Học sinh tự xác định tọa độ các điểm cực trên bản đồ

c Bảng thống kê các tỉnh:

Trang 3

- Có 28 tỉnh ven biển.

Câu 2 Đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam trang 97 sách giáo khoa, vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học nơi phân bố của 10 loại khoáng sản chính theo mẫu.

Bài làm:

Trang 4

-Dặn dò: bài 28

- Học sinh đọc và gạch chân ý chính bằng bút chì vào sách giáo khoa.

- Học sinh trả lời các câu hỏi in nghiêng bằng bút chì vào sách giáo khoa.

- Học sinh chép bài 28 vào vở.

- Giáo viên sẽ giảng lại bài khi học sinh đi học trở lại.

Bài 28:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.

- Địa hình nước ta đa dạng.

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

- Chủ yếu là đồi núi thấp (85%) : Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao

nhất (3.143m).

- Kéo dài hơn 1000 km, từ Tây Bắc đến Đông Nam và tạo thành một cánh cung

hướng ra biển Đông

- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích bị chia cắt :

o Đồng bằng sông Hồng (15.000 Km 2 ).

o Đồng bằng sông Cửu Long (40.000 Km 2 ).

2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau :

Trang 5

- Địa hình nâng lên và phân thành các bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa…

- Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Địa hình có hai hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

- Đất đá trên bề mặt bị phong hóa mạnh mẽ

- Các khối núi bị cắt xẻ, xói mòn, xâm thực

- Tạo địa hình cacxtơ nhiệt đới

- Xuất hiện nhiều địa hình nhân tạo: công trình đô thị, hầm mỏ, đường giao thông,

đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước

-Dặn dò: bài ôn tập kiểm tra 1 tiết

- Học sinh học thuộc lòng phần lý thuyết.

- Giáo viên sẽ giảng phần ôn tập thực hành khi học sinh đi học trở lại

Bài:

ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN: ĐỊA 8

Năm học 2019 -2020

I/ LÝ THUYẾT:

1) Vị trí, giới hạn lãnh thổ Việt Nam

- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á

- Lãnh thổ nước ta bao gồm: phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

a Phần đất liền : 331212 Km2

- Kéo dài qua 15 vĩ độ, hẹp ngang.

- Trong múi giờ thứ 7 (giờ GMT).

- Các điểm cực :

o Cực Bắc : Lũng Cú(Hà Giang) 23o23’B

o Cực Nam : Đất Mũi (Cà Mau) 8o34’B

o Cực Đông : Vạn Thạnh (Khánh Hòa) 109o24’Đ

o Cực Tây : Sín Thầu (Điện Biên) 102o09’Đ

b Phần biển : khoảng 1 triệu Km2

- Có trên 4000 đảo, trong đó khoảng 3000 đảo gần bờ.

- Một số đảo lớn như : Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo …

- Có hai quần đảo lớn : Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa).

2)Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam:

Diễn ra trong một thời gian dài, có thể chia làm ba giai đoạn: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

a.Giai đoạn Cổ kiến tạo.

-Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài khoảng 500 triệu năm

Trang 6

-Có nhiều vận động tạo núi lớn.

-Địa hình phần lớn trở thành đất liền

-Sinh vật phát triền, giai đoạn cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần

- Hình thành nhiều mỏ khoáng sản:than đá, đá quý, vàng…

-Ýnghĩa:Phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ

b.Giai đoạn Tân kiến tạo

-Diễn ra cách đây 25 triệu năm

-Địa hình được nâng cao, sông ngòi trẻ lại

-Hình thành các cao nguyên badan, mở rộng biển Đông và hình thành các bể dầu khí -Sinh vật phát triển hoàn thiện: xuất hiện loài người và cây hạt kín

-Khoáng sản:dầu mỏ, khí đốt, than nâu…

-Ý nghĩa:giai đoạn nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật còn đang phát triển

3) Đặc điểm khí hậu của vùng biển Việt Nam

 Khí hậu:

- Chế độ gió:

+ Gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4

+ Gió tây nam: từ tháng 5 đến tháng 9

- Chế độ nhiệt:

+ Mùa hạ mát

+ Mùa đông ấm hơn

- Chế độ mưa:

+ Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền

+ Trung bình: 1100 – 1300 mm/năm

4) Đặc điểm địa hình Việt Nam

a Đồi núi là bộ phận quan trọng của địa hình Việt Nam

- Chủ yếu là đồi núi thấp (85%) : Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao

nhất (3.143m).

- Kéo dài hơn 1000 km, từ TB → ĐN và tạo thành một cánh cung hướng ra biển

Đông

- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích bị chia cắt :

o Đồng bằng sông Hồng (15.000 Km 2 ).

o Đồng bằng sông Cửu Long (40.000 Km 2 ).

b Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và làm trẻ lại, phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : chịu ảnh hưởng mạnh của vận động tạo núi Hymalaya

c Địa hình nước ta chịu tác động của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm

II/ THỰC HÀNH :

- Vẽ biểu đồ cột và nhận xét (Bảng 17.1/ 61 SGK)

- Đọc sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam: Các bộ phận hợp thành vùng biển Việt Nam (Hình 24.6/92 SGK)

-Trả lời các câu hỏi in nghiêng dưới bảng 23.2/84,85 SGK

Trang 7

-Dặn dò: bài 29

- Học sinh đọc và gạch chân ý chính bằng bút chì vào sách giáo khoa.

- Học sinh trả lời các câu hỏi in nghiêng bằng bút chì vào sách giáo khoa.

- Học sinh chép bài 29 vào vở.

- Giáo viên sẽ giảng lại bài khi học sinh đi học trở lại.

Bài 29:

ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH

1 Khu vực đồi núi:

a Vùng núi Đông Bắc:

- Vị trí, giới hạn: Nằm ở tả ngạn Sông Hồng (từ dãy núi Con Voi đến Quảng Ninh)

- Đặc điểm:

+ Đây là vùng đồi núi thấp

+ Địa hình có dạng hình cánh cung (Cc) như: Cc Sông Gâm, Cc Ngân Sơn, Cc Bắc Sơn, Cc Đông Triều

+ Địa hình Cáxctơ khá phổ biến tạo nên cảnh quan đẹp hùng vĩ như: Hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long

b Vùng núi Tây Bắc:

- Vị trí, giới hạn: Nằm giữa Sông Hồng và Sông Cả

- Đặc điểm:

+ Đây là dải núi cao, với những Sơn nguyên đá vôi, hiểm trở nằm song song, có hướng TB-ĐN

+ Tây Bắc còn có những đồng bằng nhỏ trù phú

c Vùng núi Trường Sơn Bắc:

- Vị trí, giới hạn: Từ phía Nam Sông Cả đến dãy Bạch Mã dài khoảng 600km

- Đặc điểm:

+ Đây là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng

+ Núi có hướng TB-ĐN, nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng Duyên Hải

d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam:

- Vị trí, giới hạn: Từ dãy Bạch Mã đến Đông Nam bộ

- Đặc điểm:

+ Đây là vùng núi và cao nguyên hùng vĩ, các cao nguyên xếp tầng được phủ lớp badan dày, màu mỡ với độ cao từ 400m đến 1000m

2 Khu vực đồng bằng:

a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

- Đồng bằng sông Cửu Long: 40.000 km2

- Đồng bằng sông Hồng: 15.000 km2

b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ: có tổng diện tích khoảng 15.000 km2

3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa:

- Bờ biển nước ta dài 3.260km (từ Móng Cái đến Hà Tiên)

- Bờ biển nước ta có hai dạng chính: bờ biển bồi tụ và mài mòn

- Thềm lục địa mở rộng về phía Bắc Bộ và Nam Bộ

Ngày đăng: 06/02/2021, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w