Kĩ năng : Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.. Năng lực: Năng lực tư duy, suy luận logic, làm việc cá nhân.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /20
Ngày dạy: / /20
Tiết 9 : Tỉ lệ thức
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức.
- Học sinh hiểu được các tính chất của tỉ lệ thức.
2 Kĩ năng: Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.
3 Thái độ : -Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm
4 Năng lực: Năng lực tư duy, suy luận logic, làm việc cá nhân.
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy : SGK, bảng phụ, phấn mầu.
2 Trò : SGK, bảng nhóm, thước kẻ.
III.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: (lồng vào tiết dạy)
3.Bài mới:
A HĐ MỞ ĐẦU 3'
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Tỉ số của hai số a, b ( b
¿ 0 ) là gì? Viết kí hiệu
- Hãy so sánh:
10
15 và
1,8
2,7
Hs: Lên bảng viết
- Cho nhận xét
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 25' Hoạt động 1: Tìm hiểu Định nghĩa
Hai số
15
21∧
12,5
17 ,5 có lập
thành một tỉ lệ thức
không? Vì sao?
TQ:
a
b∧
c
d lập thành
một tỉ lệ thức khi nào?
- GV giới thiệu ký hiệu tỉ
lệ thức và các số hạng của
tỉ lệ thức?
- GV cho HS làm?1 (SGK)
Từ các tỉ số sau đây có lập
HS trả lời
HS lắng nghe
1 Định nghĩa:
Ví dụ: So sánh
15
21∧
12,5
17 ,5
Ta có:
15
21=
5
7 ;
12,5 17,5=
125
175=
5 7
Vậy
15
21=
12,5 17,5 - > là 1 tỉ lệ thức
*Định nghĩa: SGK
Tỉ lệ thức:
a
c
d (
b , d≠0 )
- > là một tỉ lệ thức
Trang 2thành 1 tỉ lệ thứchay ko?
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- BT: Cho tỉ số
1,2 3,6 Hãy viết 1 tỉ số nữa để 2 tỉ số
này lập thành 1 tỉ lệ thức?
Có thể viết được bao nhiêu
tỉ số như vậy?
- Lấy ví dụ về tỉ lệ thức?
- Cho tỉ lệ thức
4
5=
x
20 Tìm x
GV kết luận
- HS làm?1 (SGK)
HS làm bài tập
(Hoặc a: b = c: d)
Trong đó +) a, b, c, d là các số hạng của tỉ lệ thức
+) a, d: các ngoại tỉ +) b c là các trung tỉ
?1:
a)
2
5 : 4=
4
5 : 8 - > lập nên 1
tỉ lệ thức b) −3
1
2: 7≠−2
2
5: 7
1 5
- >không lập thành 1 tỉ lệ thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất
- GV cho HS tự nghiên
cứu SGK phần tính chất 1,
rồi yêu cầu HS làm?2
(SGK)
- Nếu
a
b=
c
d thì a.d=b.c Ngược lại nếu
có a.d=b.c ta có thể suy
ra được
a
b=
c
d hay
không?
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu cách làm của VD rồi
nêu cách làm trong trường
hợp tổng quát?
- GV nêu tính chất 2
(SGK)
GV kết luận.
Lập tất cả các tỉ lệ thức có
được từ đẳng thức
6 63=9.42
- Gọi một HS lên bảng viết
các tỉ lệ thức có được
- Trong tỉ lệ thức, muốn
- HS nghiên cứu SGK- 25
phần tính chất 1
- HS thực hiện?2 (SGK)
- HS thực hiện?3 (SGK)
Một vài HS đứng tại chỗ trình bày miệng BT
- HS còn lại làm vào vở, rồi nhận xét, góp ý
- HS làm BT 47 (SGK)
- Một HS đứng tại chỗ đọc tên các đẳng thức có được
từ đẳng thức trên
- HS suy nghĩ làm bài
2 Tính chất:
a) Tính chất 1 (T/c cơ bản)
?2 Nếu
a
b=
c
d thì a.d=b.c
?3: Cho a d=b c
- Chia 2 vế đẳng thức cho b.d ta
được:
a d
b d=
b c
b d ⇒
a
b=
c d
- Chia 2 vế đẳng thức cho c.d ta
được:
a d
c d=
b c
c d⇒
a
c=
b d
b) Tính chất 2
Từ a.d=b.c Suy ra:
a
b=
c d
;
a
b
b
d
c
d a
Bài tập Bài 47 (SGK)
Từ: 6.63=9.42 Suy ra:
Trang 3tìm 1 ngoại tỉ ta làm như
thế nào?
- Tương tự, muốn tìm 1
trung tỉ ta làm như thế
nào?
GV kết luận
6
9 =
42 63 9
6 =
63
42
6
42=
9 63 42
6 =
63 9
C: HĐ LUYỆN TẬP 10'
- Cho Hs nhắc lại ĐN, tính
chất của tỉ lệ thức
- Hoạt động nhóm bài
44,47/SGK
- Trả lời nhanh bài 48
- Hoạt động nhóm lớn
- các nhóm nhận xét nhau
HS làm bài theo nhóm
Bài 46 (SGK) Tìm x biết:
x
0,52.16,38
0,91 9,36
x
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 5'
GV yêu cầu hs lập các
tyrleej thức có thể được từ
biểu thức sau:
2.1,2 = -4.(-0,6)
Gv: gọi 4 hs lên bảng làm
Gv chốt
- Hs suy nghĩ làm bài
- Hs nhận xét
4 Hướng dẫn về nhà 1'
- Học thuộc các tính chất
của tỉ lệ thức
Ghi yêu cầu về nhà - Làm bài 46/SGK,bài
60,64,66/SBT
* Rút kinh nghiệm: