Điểm chung của các con vật trong bài 2 là chúng được sử dụng như những ẩn dụ nghệ thuật nói về sự khốn khổ của người lao độngc. trong xã hội xưa.[r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Những bức tranh sau minh họa cho bài ca dao nào? Hãy đọc thuộc lòng bài ca dao ấy và nêu những đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa nội dung của bài ca dao.
Năm cửa ô Sông Thương Sông Lục đầu Núi Tản Viên Đền Sòng
Trang 3Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
Đọc to, rõ, ngừng nghỉ đúng nơi, đúng chỗ, đúng nhịp
Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ thể hiện cảm xúc.
Trang 4Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
2 Th ¬ng thay th©n phËn con t»m, KiÕm ¨n ® îc mÊy ph¶i n»m nh¶ t¬.
Th ¬ng thay lò kiÕn li ti, KiÕm ¨n ® îc mÊy ph¶i ®i t×m måi.
Th ¬ng thay h¹c l¸nh ® êng m©y, Chim bay mái c¸nh biÕt ngµy nµo th«i.
Th ¬ng thay con cuèc gi÷a trêi, DÇu kªu ra m¸u cã ng êi nµo nghe.
Trang 5Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
3 Th©n em nh tr¸i bÇn tr«i Giĩ dËp sãng dåi biÕt tÊp vµo ®©u.
2 Chú thích
- Nhan đề : Những câu hát
than thân thể hiện nỗi niềm
tâm sự của tầng lớp bình dân,
nêu lên hiện thực đời sống
của người lao động dưới chế
độ cũ
Trang 6Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Đọc:
2 Chú thích
- Nhan đề : Những câu hát
than thân thể hiện nỗi niềm
tâm sự của tầng lớp bình dân,
nêu lên hiện thực đời sống
của người lao động dưới chế
Trang 7Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 2:
2 Th ơng thay thân phận con tằm, Kiếm ăn đ ợc mấy phải nằm nhả tơ.
Th ơng thay lũ kiến li ti, Kiếm ăn đ ợc mấy phải đi tìm mồi.
Th ơng thay hạc lánh đ ờng mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Th ơng thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có ng ời nào nghe.
- Lời của ng ời lao động th ơng
cho thân phận của những ng ời
khốn khổ và cũng là của chính
mình trong xã hội cũ.
Trang 8Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Trang 11Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
trong xã hội xưa
Tuy nhiên với mỗi con vật , các tác giả dân gian đã căn cứ vào đặc điểm riêng của chúng để nói
về nỗi khốn khổ bất hạnh cụ thể.
Trang 12cổ bé họng, có nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
Thương cho cuộc đời phiêu bạt,lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động
Thương cho nỗi khổ của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo
khó
Trang 13Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 2:
Từ th ơng thay đ ợc lặp lại mấy lần? “ thương thay ” được lặp lại mấy lần? ” được lặp lại mấy lần?
Em đồng ý với ý kiến nào về 2 chữ
“thương thay” trong bài ca dao :
a Sự lặp lại 4 lần hai chữ “thương thay”
là do bớ từ Vỡ lặp từ nờn bài thơ đơn điệu, khụng hấp dẫn
b Đõy là sự lặp lại mang dụng ý nghệ thuật rừ nột Tỏc giả muốn nhấn mạnh cảnh ngộ và thể hiện sự cảm thụng sõu sắc
c Sự lặp lại 4 chữ thương thay mở ra bốn nỗi thương cảm khỏc nhau Nú cú ý nghĩa kết nối và mở ra những nỗi thương
kế tiếp Đõy là sự lặp lại để cho tỡnh ý của bài thơ phỏt triển
+ Điệp ngữ “ thương thay ” được lặp lại mấy lần? th ơng thay : ” được lặp lại mấy lần?
Trang 14Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 2:
+ Hình ảnh ẩn dụ: con tằm,
lũ kiến, con hạc, con cuốc
thể hiện nỗi khổ nhiều bề
của ng ời lao động trong xã
hội cũ.
Trang 15Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 2:
+ Hình ảnh ẩn dụ: con tằm,
lũ kiến, con hạc, con cuốc
thể hiện nỗi khổ nhiều bề
của ng ời lao động trong xã
Kiếm ăn đ ợc mấy phải nằm nhả tơ.
Th ơng thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn đ ợc mấy phải đi tìm mồi.
Th ơng thay hạc lánh đ ờng mây, Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi
Th ơng thay con cuốc giữa trời, Dầu kêu ra máu có ng ời nào nghe
+ Câu hỏi tu từ : giá trị
phản kháng, tố cáo càng
trở nên sâu sắc, mạnh mẽ.
Trang 16Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 3:
3 Thân em nh trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
- Bài ca dao núi về thõn
phận của người phụ nữ
trong xó hội xưa.
+ Cụm từ "Thân em" tụ
đọ̃m thân phận chìm nụ̉i,
nỗi đắng cay gợi sự đồng
cảm.
+ Hình ảnh so sánh: Thân em
so sánh với "trái bần trôi"
gợi thân phận nghèo khó,
đắng cay
- So sỏnh “ thõn em” với trỏi bần trụi Trỏi bần
là một loại quả chua và chỏt , thường thấy ở vựng nước lợ( Nam Bộ) => Thường tượng trưng cho thõn phận nghốo khổ , đắng cay.
- Sự so sỏnh ở đõy trở nờn cụ thể vỡ hỡnh ảnh so sỏnh được miờu tả bổ sung Bần khụng ở trờn cõy mà là bần trụi Tỏc động của ngoại cảnh rất nghiệt ngó (giú dập súng dồi) Kết qủa: biết tấp vào đõu
Trang 17Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 3:
- Bài ca dao núi về thõn phận
của người phụ nữ trong xó
hội xưa
+ Cụm từ "Thân em" tụ đọ̃m
thân phận chìm nụ̉i, nỗi đắng cay
gợi sự đồng cảm
+ Hình ảnh so sánh: Thân em so
sánh với "trái bần trôi" gợi
thân phận nghèo khó, đắng cay
=> Bài ca dao núi lờn sự trụi nổi,
khụng cú khả năng làm chủ số
phận mỡnh của người phụ nữ trong
xó hội xưa Họ vừa khốn khổ, vừa
bị người khỏc định đoạt số phận.
Trang 18Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I TèM HIỂU VĂN BẢN
1 Bài ca dao 3:
- Bài ca dao núi về thõn phận
của người phụ nữ trong xó
hội xưa
+ Cụm từ "Thân em" tụ đọ̃m
thân phận chìm nụ̉i, nỗi đắng cay
gợi sự đồng cảm
+ Hình ảnh so sánh: Thân em so
sánh với "trái bần trôi" gợi
thân phận nghèo khó, đắng cay
=> Bài ca dao núi lờn sự trụi nổi,
khụng cú khả năng làm chủ số
phận mỡnh của người phụ nữ trong
xó hội xưa Họ vừa khốn khổ, vừa
Trang 19Văn học Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Hình ảnh : Con cò
Trang 20-Học thuộc lòng bài ca dao 2 , 3.
- Nắm ý nghĩa và nghệ thuật của từng bài,
- Làm bài tập, sưu tầm theo yêu cầu.