1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG TUẦN 11

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 447,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí2. Kĩ năng: Nêu được các thể của nư[r]

Trang 1

TUẦN 11NS: 13 / 11 / 2020

NG: 16 / 11 / 2020 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020

TẬP ĐỌC

Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Kĩ năng : - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý

chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

3 Thái độ : - HS có ý thức kiên trì, vượt khó vươn lên để học tốt.

trong tranh minh hoạ ?

- Chủ điểm giới thiệu những con

người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ Một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghethầy đồ giảng bài

- Đọc toàn bài

+ Chia làm 4 đoạn

- Đoạn 1: ….làm diều để chơi

- Đoạn 2: ….Chơi diều

- Đoạn 3: ….học trò của thầy

- Đoạn 4: ….Nước Nam ta

Từ: làm lấy diều,… trong làng, trang

sách, là, hàng trâu,…

Trang 2

- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý

giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng

(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua

nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như

thế nào?

(?) Cậu bé ham thích trò chơi gì?

(?) Những chi tiết nào nói lên tư

chất thông minh của Nguyễn Hiền?

- (?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Đoạn 3 Ycầu đọc và trao đổi trả

lời

- (?) Nguyễn Hiền ham học và chịu

khó như thế nào ?

- (?) Nội dung đoạn 3 là gì ?

- (?) Vì sao chú bé Hiền được gọi là

+ Đọc đến đâu hiểu đến đấy và có trí nhớ

lạ thường, cậu có thể nhớ 20 trang sáchtrong một ngày mà vẫn có thời gian thảdiều

1 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn châu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng, tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở , sách của Hiền là lưng châu,nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào láchuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

+ Cậu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền

đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông cònnhỏ mà đã có tài

Trang 3

- ? Đoạn cuối cho em biết điều gì ?

- (?) Nêu nội dung của bài?

c Đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc

- Giáo viên đưa ra cách đọc bài và

đoạn văn luyện đọc: “Thầy phải

kinh ngạc … vào trong

- Dăn học sinh phải chăm chỉ học

tập, làm việc theo gương trạng

nguyên Nguyễn Hiền

- Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền cònnhỏ mà đã có trí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn

- Công thành danh toại nói lên NguyễnHiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược

3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

=> Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

+ Phải có ý trí, quyết tâm thì sẽ làm đượcđiều mình mong muốn

-TOÁN

Tiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000… CHIA VỚI 10, 100, 1000…

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,

2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( chia) với (cho) 10, 100,

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Chữa bài kiểm tra giữa học kì I

B Bài mới:

1 Gtb (1'):

2 Nội dung (12’):

a Hướng dẫn hs nhân một số tự nhiên

với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

- Gv ghi phép nhân lên bảng: - Hs nêu, trao đổi về cách làm

Trang 4

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm ntn?

b Hướng dẫn hs nhân một số với 100,

1000, hoặc chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

* Kết luận: Sgk

3 Thực hành:

Bài tập 1 (6'): Tính nhẩm

- Yêu cầu hs làm nhẩm tính rồi ghi lại

kết quả vào vở bài tập

- Gv củng cố bài

Bài tập 2 (6'): Tính:

- Yêu cầu hs vận dụng kiến thức vừa học

để thực hiện tính nhanh giá trị biểu thức

- Gv chốt lại lời giải đúng

* Bài tập HS giỏi: Viết số thích hợp vào

- Về nhà hoặc thuộc quy tắc

- Chuẩn bị bài sau

Thêm 1 c.số 0 vào bên phải thừa số + Khi nhân 35 với 10 chỉ cần viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 35

- Phép chia là ngược lại của phép nhân

- Ta bỏ 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- Hs suy ra tương tự từ những ví dụ trên bảng

- 2, 3 hs nhắc lại

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

- Báo cáo kết quả trước lớp

- 1 hs đọc yêu cầu bài

b, 960 1000 :100 = 960 000 :100 = 9600

- 1 hs đọc yêu cầu bài

Trang 5

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại từng

đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng : - Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký giàu nghị lực,có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

3 Thái độ : - Giáo dục học sinh có ý chí và quyết tâm vươn lên trong c/s và

học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, UDCNTT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Kể 1câu chuyện về ước mơ đẹp của

của mình hoặc bạn bè, người thân

- Gv yêu cầu hs quan sát từng tranh nêu

nội dung từng bức tranh ?

- Gv theo dõi, nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh dựa vào lời dẫn dưới

mỗi bức tranh, liên tưởng thêm và kể

chuyện trong nhóm của mình

- Ký bị liệt cả hai tay

- Muốn được đi học

- Hs thảo luận nhóm 4, quan sáttừng tranh, nói nội dung các bứctranh

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Học sinh kể từng đoạn và kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện trướclớp

Trang 6

+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay

ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn

cho một trường Trung học ở Thành Phố

Hồ Chí Minh

3 Củng cố, dặn dò (4').

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Quyền trẻ em:GV liên hệ thực tế GSHS

trẻ em có quyền được đối sử bình đẳng

- Gv nhận xét giờ học

- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

- Lớp nhận xét

- HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Hãy kiên trì, nhẫn nại trước mọikhó khăn trong cuộc sống, ắt sẽthành công

+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn

+ Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập

+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật

- HS lắng nghe

-CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) Tiết 11 : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhớ viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ của bài: nếu chúng mình có

phép lạ, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

2 Kĩ năng: - Làm đúng bài tập phân biệt s /x, dấu hỏi / ngã.

3 Thái độ: - Rèn cho HS ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.

- Quyền trẻ em: liên hệ thực tế GDHS trẻ em có quyền riêng tư

Trang 7

- Yêu cầu một số hs lên bảng viết các từ

khó:hạt giống, đáy biển, trong ruột

Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s/x

- Gv yêu cầu hs làm bài các nhân vào vở

bài tập

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 3a: Viết lại cho đúng

- Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân vào

Vbt

- HS giỏi giải nghĩa từng câu

- Gv theo dõi, giúp học sinh hoàn thiện

câu trả lời

3 Củng cố, dặn dò (3').

- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc các câu

tục ngữ trên ?

- Quyền trẻ em: GV liên hệ thực tế

GDHS trẻ em có quyền riêng tư

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh đọc to 4 khổ thơ đầu

- Lớp đọc thầm

+ Có phép lạ để làm cho cây mau cóquả, nhanh trở thành ngời lớn để làmviệc có ích, làm cho cuộc sống khôngcòn đói rét

- 2 Hs lên viết bảng-lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- HS giỏi đặt câu có từ:hạt giống

- Hs tự viết bài

- Hs đổi chéo vở soát lỗi

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs làm vào bảng phụ

- Hs đổi chéo vở

- Lớp chữa bài+ lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sứcsống, thắp sáng

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 2 hs làm bảng phụ

- Lớp chữa bài

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn+ Xấu người đẹp nết+ Mùa hè cá sông mùa đông cá bể

TOÁN

Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

Trang 8

1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

2 Kĩ năng : - Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép nhân để tính

giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, Vbt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

a So sánh giá trị hai biểu thức:

- So sánh giá trị của biểu thức:

(2 3) 4 và 2  (3 4)

(5 2) 4 và 5  (24)

b Viết các g/trị của b/thức vào ô trống

- Gv treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và

cách làm: cho lần lượt các giá trị của a, b,

c, gọi từng hs tính giá trị của từng biểu

- Yêu cầu hs nhận biết 2 cách giải:

+ C.1: Tìm tổng gói hàng trong 5 kiện rồi

- HS giỏi : trình bày cách làm của

- 1 hs đọc yêu cầu bài toán

- Hs nêu cách giải bài

- 2 hs lên bảng giải bài (mỗi em 1 cách làm)

Bài giải:

Trang 9

- Gv chốt lại bài giải đúng và củng cố

cách làm

Bài tập HS giỏi: (3’)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

- Yêu cầu hs đếm số góc vuông có trong

Số sản phẩm trong một kiện hàng là:

8 10= 80 (s/phẩm)

Số sản phẩm trong 5 kiện là:

80 5 = 400 (s/phẩm) Đáp số: 400 s/phẩmĐáp án:

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng : - Bước đầu nhận biết và sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Vbt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp, làm bài

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em

- 1 hs phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi theo cặp và làm bài vào

b, Chào mào đã hót vườn na mỗi

Trang 10

- Về nhà hòan thiện bài làm trên lớp.

- Chuẩn bị bài sau

chiều

Hết hè, cháu vẫn đang xa

- 1 hs đọc yêu cầu bài

+ Nhà khoa học tập trung làm việc

nên đãng trí đến mức đợc thông báo trong nhà có trộm thì hỏi: Nó đang đọc gì ? Vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm

- Hs trả lời

-TẬP LÀM VĂN

Tiết 21: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

Đề bài: Em và người thân trong gia đình cùng đọc một truyện nói về một

người có nghị lực, có ý chí vươn lên Em trao đổi với người thân về tính cách đángkhâm phục của nhân vật đó Hãy cùng bạn đóng vai người thân để thực hiện cuộc trao đổi trên

I MỤC TIÊU Giúp hs biết:

1 Kiến thức: - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổiý

kiến với người thân theo đề bài trong SGK

2 Kĩ năng : - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cố gắng

đạt mục đích đặt ra

3 Thái độ : - Rèn cho HS tính bạo dạn trước đông người.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Thể hiện sự tự tin: mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp

- Lắng nghe tích cực:biết cách lắng nghe người khác nói để rút kinh nghiệmcho bản thân

- Giao tiếp: lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- Thể hiện sự cảm thông; Biết cảm thông, chia sẻ với mọi người

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ Vbt,

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Yêu cầu hs đóng vai trao đổi ý kiến về

nguyện vọng học môn năng khiếu

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Gtb (1'):

2 Hướng dẫn hs phân tích đề bài (6').

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv nhắc hs: Đây là cuộc trao đổi giữa em

với người thân trong gia đình (bố, mẹ, ông,

bà, ) do đó phải đóng vai khi trong lớp học

- Em và người bạn (đóng vai người thân)

phải cùng biết về một người có ý chí, nghị

lực vươn lên

- Khi trao đổi, cần phải thể hiện thái độ

khâm phục nhân vật trong truyện

- Yêu cầu hs đọc gợi ý trong sgk

- Yêu cầu hs đọc tên truyện, n.v truyện

- Gv treo bảng phụ ghi tên nhân vật có nghị

lực, ý chí vươn lên

- Yêu cầu hs phát biểu ý kiến về nhân vật

mình chọn

- Gv theo dõi, nhận xét

3 Thực hành trao đổi ý kiến (18'):

- Yêu cầu học sinh thảo luận, trao đổi

- Gv theo dõi, nhận xét-đánh giá

4 Củng cố, dặn dò(5'):

- Khi trao đổi ý kiến với người thân em cần

lưu ý điều gì ?

- Quyền trẻ em:Trẻ em có quyền tự do biểu

đạt và tiếp nhận thông tin

- Hs trao đổi theo cặp

- Đại diện cặp trao đổi trước lớp

Trang 12

Tiết 22 : CÓ CHÍ THÌ NÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy, rõ ràng từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi

2 Kĩ năng : - Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

3 Thái độ : - Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững

mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời được các câu hỏi trongSGK

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị.Nhận biết được giá trị của con người có ý chí

- Tự nhận thức về bản thân:biết đánh giá đúng ưu, nhược điểm của bản thân

để có hành động đúng

- Lắng nghe tích cực: biết cách lắng nghe người khác nói để rút kinh nghiệmcho bản thân

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 bài: Ông Trạng

thả diều Nguyễn Hiền ham học và chịu

- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài (10'):

- Yêu cầu hs đọc thầm, trao đổi trả lời

câu hỏi: Em hãy xếp các câu tục ngữ sau

- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc

điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?

- Hs trao đổi theo cặp

- Hs báo cáo kết quả thảo luận

- Có công mài sắt có ngày nên kim.+ Người có chí thì nên

- Ai ơi đã quyết thì hành

+ Hãy lo bền chí câu cua

- Thua keo này ta bày keo khác+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo+ Thất bại là mẹ thành công

- Ngắn gọn, ít chữ

+ Có vần, nhịp cân đối, có hình ảnh

Trang 13

- Nêu biểu hiện của học sinh không có ý

chí ?

- Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?

4 Đọc diễn cảm (8'):

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc bài

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh

- Khuyên con người ta luôn giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn, có ý chí thì sẽ thành công

- Hs nối tiếp đọc bài

-TOÁN

Tiết 53 : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết cách nhân với số có tận cùng là 0.

2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.

3 Thái độ : - Học sinh tính toán khoa học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vbt, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4'):

- Tính 123 x 10 = ;14 x 100 = ;

Muốn nhân 1 số với 10,100 ta làm ntn?

- Nêu t/c kết hợp của phép nhân ?

- Nêu nhận xét về thừa số thứ hai ?

- Làm thế nào để thực hiện phép nhân

Trang 14

- Yêu cầu hs làm vào vở bài tập.

- Gv theo dõi, giúp đỡ hs nếu cần

Bài tập 2 (5'): Tìm các số tròn chục

- Tổ chức cho học sinh thi điền nhanh

kết quả, 2 dãy cử đại diện chơi

Bài tập 3(5'): Giải toán

- Yêu cầu học sinh tóm tắt

- Hs chữa - nhận xét

- 2, 3 học sinh trả lời

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm -chữa nhận xét  200

4300

 400 13480

860000 5392000

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thi điền nhanh

50 420 = 21 000 (kg)Đổi 21 000 kg = 21 tấnCách 2:

Một ô tô chở được số kilôgam gạo là:

50  60 = 3000 (kg)Đội xe chở được số kilôgam gạo là:

3000 7 = 21 000 (kg)Đổi 21 000 kg = 21 tấn

Trang 15

-KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của

nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí

2 Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể

của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau

Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thànhthể rắn và ngược lại

3 Thái độ: Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.

BVMT : Một số đặc điểm chính của môi trường nước và tài nguyên nước tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

H: Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’) Ở tiết học trước các

em đã biết được các tính chất của nước, vậy

nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng

có những tính chất gì? Tiết học hôm nay

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?

H: Em hãy nêu 1 số VD về dạng đông cục?

H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các

thể mà em vừa nêu?

b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu

của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại

của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận

nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào

- Nước mưa, nước giếng,

- Nước bay hơi

; có thể chuyện từ dạng lỏng thành dạng hơi

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:00

w