Qua thí nghiệm học sinh xác định được bản chất của các hiện tượng quan sát được.Trong dạy học nói chung dạy học sinh học nói riêng phương pháp thực hành thí nghiệm luôn đóng vai trò quan[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ “NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH THÍ
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 6”
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Yêu cầu của giáo dục hiện nay là phải đổi mới phương pháp dạy học, tức là hoạt động dạy học lấy học sinh là trung tâm, chống lại thói quen học tập thụ động Kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội
- Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, những kiến thức lí thuyết được xây dựng trên cở sở các kết quả thực nghiệm Bởi vậy để học tập, nghiên cứu môn này không thể tách rời việc học lí thuyết với thực hành thí nghiệm
Do vậy để khai thác hết giá trị dạy học của thí nghiệm, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh gắn lí thuyết với thực tiển, giúp học sinh hiểu bản chất của sự vật hiện tượng sinh học thì giáo viên phải sử dụng và sử dụng hiệu quả các thí nghiệm trong quá trình dạy học sinh học Việc nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy học Do đó tôi chọn
đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong chương trình dạy học sinh học 6
II.CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH –THÍ NGHIỆM
1 Phương pháp thực hành thí nhiệm:
Thực hành- thí nghiệm là tự mình tiến hành làm các thí nghiệm, trực tiếp quan sát các thí nghiệm, học sinh hiểu rỏ mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm Qua thí nghiệm học sinh xác định được bản chất của các hiện tượng quan sát được.Trong dạy học nói chung dạy học sinh học nói riêng phương pháp thực hành thí nghiệm luôn đóng vai trò quan trọng giúp học sinh có điều kiện tự mình tìm hiểu các mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên nhân
và kết quả
Từ đó học sinh nắm vững tri thức, phát huy tiềm năng sử dụng sáng tạo, tích cực chủ động trong các hoạt động học tập
2 Định hướng về phương pháp dạy học sinh học 6
Tăng cường vận dụng phương pháp đặc thù bộ môn theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập tạo điều kiện cho học sinh tự lực tìm tòi, phát hiện kiến thức đó là phương pháp quan sát tìm tòi và phương pháp thực hành -thí nghiệm
Phương pháp thực hành thí nghiệm được vận dụng để dạy và học kiến thức về các chức năng sinh lí của thực vật bao gồm các loại thí nghiệm:
a.Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn để minh họa kiến thức của bài học GV biểu diễn thí nghiệm theo hướng nghiên cứu bằng một hệ thống câu hỏi và bài tập đính hướng như bài 21 (tiết 1)
b Thí nghiệm do học sinh tự tiến hành : Học sinh đóng vai trò của người nghiên cứu, chủ động phát hiện tìm hiểu các hiện tượng, thay đổi điều kiện thí nghiệm từ đó tạo điều kiện cho học sinh đi sâu tìm hiểu nguyên nhân bản chất, tính quy luật của các hiện tượng sinh học trong thí nghiệm ví dụ bài 17 Vận chuyển các chất trong thân, bài 35 những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Trang 2Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay của nhiều trường phương pháp thực hành thí nghiệm không phải lúc nào cũng sử dụng hiệu quả vì thiếu thời gian thực hiện trên lớp hoặc thiếu thiết bị , thí nghiệm không đủ điều kiện thực hiện vì phụ thuộc vào thời tiết do
đó xuất hiện một hình thức thí nghiệm khác như thí nghiệm tư duy trên giấy và bút
- GV mô tả thí nghiệm trên giấy bằng lời hoặc hình vẽ nhưng không phân tích và rút ra kết luận HS nghiên cứu thí nghiệm bằng cách trả lời những câu hởi yêu cầu giải thích cách thiết kế thí nghiệm, so sánh kết quả thí nghiệm với đối chứng từ đó tìm mối quan hệ nhân quả rút ra kết luận HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên tham gia thiết kế
mô tả thí nghiệm trên giấy từ đó rút ra kết luận trong sách giáo khoa sinh học 6 hình thức thí nghiệm tư duy được vận dụng trong các bài 11 , 21(t2) ,23, 24
1 Phương pháp thực hành thí nhiệm:
Thực hành- thí nghiệm là tự mình tiến hành làm các thí nghiệm, trực tiếp quan sát các thí nghiệm, học sinh hiểu rỏ mục đích thí nghiệm, điều kiện thí nghiệm Qua thí nghiệm học sinh xác định được bản chất của các hiện tượng quan sát được.Trong dạy học nói chung dạy học sinh học nói riêng phương pháp thực hành thí nghiệm luôn đóng vai trò quan trọng giúp học sinh có điều kiện tự mình tìm hiểu các mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng, giữa bản chất và hiện tượng, giữa nguyên ngân
và kết quả
Từ đó học sinh nắm vững tri thức, phát huy tiềm năng sử dụng sáng tạo, tích cực chủ động trong các hoạt động học tập
2 Vai trò của thực hành thí nghiệm trong dạy học sinh học:
Thực hành- thí nghiệm là một trong những phương tiện trực quan hàng đầu trong dạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng
Đối với học sinh: Thực hành thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiển do đó
nó là phương pháp duy nhất để giúp học sinh hình thành kĩ năng kĩ xão thực hành và tư duy kĩ thuật.Thí nghiệm giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng và các quá trình sinh học
Đối với giáo viên:Việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm trong dạy học là
một yêu cầu quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học Trong sách giáo khoa sinh học 6 các thí nghiệm được sử dụng để học bài mới,cũng cố,chứng minh, hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá kết quả,
Thí nghiệm có thể do học sinh tự tiến hành làm hoặc do giáo viên biểu diển
Thí nghiệm có thể tiến hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, vườn trường, ngoài ruộng hoặc ở nhà, thí nghiệm có thể do giáo viên biểu diễn hoặc học sinh thực hiện Trong thực tế
Dạu học thí nghiệm thường mới được sử dụng để giải thích minh họa, củng cố khắc sâu kiến thức lí thuyết song giáo viên có thể căn cứ vào nội dung bài học và điều kiện cụ thể
để thực hành thí nghiệm nhằm mục đích giúp học sinh lĩnh hội tri thức mới rèn cho các
em phẩm chất một nhà nghiên cứu khoa học và làm cho học sinh yêu thích môn học hơn
3 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp:
Ưu điểm:
Học sinh trực tiếp hoạt động tìm kiến thức mới và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiển
Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
Trang 3Tạo lập thói quen sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học và giải quyết các công việc thực tế
Gio học sôi động hấp dẫn gây hứng thú cho học sinh
Nhược điểm
Trang thiết bị có thể không thích hợp, không có sẳn hoặc không dùng được
Các nhiệm vụ thực hành đòi hỏi quá thời gian dự kiến
Một số thí nghiệm có thể nguy hiểm
4 Thực hành- thí nghiệm gồm các bước:
- Xác định mục tiêu
- Vạch kế hoạch
- Tiến hành thí nghiệm
- Tổng kết thí nghiệm và liên hệ thực tế
Để học sinh nắm được mục đích điều kiện thực hành thí nghiệm giáo viên nên giới thiệu trước cho học sinh Quan sát thí nghiệm là hoạt động nhận thức tự lực của học sinh, giáo viên chỉ có vai trò cố vấn, cố vấn theo giỏi giám sát và là trọng tài ghi nhận những thành tích phát hiện tri thức của học sinh
Việc rút ra kết luận báo cáo thu hoạch là giai đoạn cuối cùng quan trọng trong quá trình thực hành thí nghiệm
III.THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
1.Thực trạng:
Thực hành thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học nói chung và sinh học nói riêng nhưng thực tế trong những năm qua việc sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm còn rất hạn chế chưa thực sự đem lại hiệu quả trong dạy học sinh học, thiếu trang thiết bị hoặc trang thiết bị không đảm bảo chất lượng Những thí nghiệm phức tạp, tốn kém mất nhiều thời gian cùng với năng lực sử dụng, khai thác tổ chức học sinh thực hành –thí nghiệm của giáo viên còn hạn chế khiến cho hiệu quả sử dụng thí nghiệm
trong nhà trường chưa cao.
Mặt khác số lượng học sinh trong một lớp quá đông, trình độ học sinh không đồng đều nên việc tổ chức khai thá giá trị dạy học của các thí nghiệm gặp khó khăn Học sinh ít được tiến hành thí nghiệm nên những kiến thức lí thuyết mà học sinh lĩnh hội được xa rời thực tiễn, học sinh khó hình thành kĩ năng kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật để năng cao hiệu quả sử dụng phương pháp thực hành thí nghiêm tôi xin nêu lên một số giải pháp sau:
2.Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm
Đối với giáo viên:
- Xác định mục đích thí nghiệm giúp học sinh thực hành-thí nghiệm đúng mục đích
đề ra,
- Vạch kế hoạch thí nghiệm:
Giao viên cần liệt kê những dụng cụ thí nghiệm, cần có những điều kiện để tiến hành thí nghiệm, đồng thời phải vạch kế hoạch cụ thể làm gì trước, làm gì sau, thực hành thao tác gì trên vật nào? Quan sát dấu hiệu gì? ở đâu? Bằng giác quan nào? Việc vạch kế hoạch thí nghiệm một cách đúng đắn có thể khắc phục được một số
Trang 4khó khăn khi gặp những bài học có nhiều thí nghiệm chứng minh cần nhiều thời gian mà thời gian ở lớp thì có hạn
Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách bố trí, lắp ráp thí nghiệm đề ra những mâu thuẩn nhận thức để gây hứng thú tính tò mò của học sinh
Giao viên cần sử dụng hệ thống câu hỏi dẫn dắt phù hợp với tiến trình thí nghiệm Hướng dẫn học sinh lựa chọn sử dụng các dụng cụ, mẩu vật có ở địa phương(nếu có)
- Tiến hành thí nghiệm
GV làm thí nghiệm học sinh quan sát hoặc cả học sinh và giáo viên làm thí nghiệm sau đó theo dõi thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm
- Tổng kết thí nghiệm và liên hệ thực tế
Học sinh hoặc giáo viên nêu lại diễn biến thí nghiệm rút ra những kết luận Gv nêu một số ứng dụng trong cuộc sống có liên quan đến thí nghiệm giải thích một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, yêu cầu học sinh viết báo cáo tường trình vào vở
Chọn thí nghiệm cho học sinh phải đảm bảo vừa sức, Nếu thí nghiệm quá sức học sinh thì giáo viên làm biểu biễn cho học sinh quan sát
Nếu biểu diễn thí nghiệm thì phải làm cho tất cả học sinh nhìn rõ các bộ phận, các chi tiết của dụng cụ thí nghiệm Thí nghiệm phải dảm bảo thành công muốn như vậy giáo viên phải chuẩn bị chu đáo thử đi thử lại nhiều lần
Trong tiến hành thí nghiệm phải phối hợp một cách hợp lí với phương pháp, kĩ thuật dạy học khác như phương pháp dạy học nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn …
Trước khi làm thí nghiệm không nên cho học sinh biết trước kiến thức khoa học
Đối với học sinh:
-Chú ý nghe giáo viên hướng dẫn và làm theo hướng dẫn
- Đọc kĩ phần hướng dẫn thực hành trong sách giáo khoa
- Tìm kiếm dụng cụ hoặc mẩu vật sẳn có ở địa phương (nếu có)
-Hợp tác nhóm để chuẩn bị
- Cẩn thận , nghiêm túc, khi tiến hành thực hành thí nghiệm
-Nhóm trưởng phân công dọn vệ sinh sau khi hoàn tất thí nghiệm
IV KẾT LUẬN
Qua thực tế giảng dạy nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp bản thân tôi nhận thấy :Sự chuẩn bị kĩ bài giảng và sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn đã phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh, khơi dậy hứng thú nhận thức của học sinh, phát triển khả năng phân tích so sánh nhận xét, hình thức học tập theo nhóm đã rèn luyện cho học sinh cách thức ứng xử, cộng tác trong việc thực hiện nhiệm được giao
Thông qua thực hành thí nghiệm rèn cho học sinh những kĩ năng giải quyết vấn , kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin góp phần hình thành ở các em phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu xã hội hiện nay
GIÁO ÁN MINH HỌA
Tiết 17 Ngày soạn: 22/10/2019
Bài 17: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Trang 5I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
Học xong bài này, học sinh có khả năng:
- Tự tiến hành thí nghiệm để chứng minh: nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chất hữu cơ trong thân được vận chuyển nhờ mạch rây
- Rèn luyện được kĩ năng thao tác thực hành, quan sát, khái quát
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kỉ năng làm thí nghiệm về sự vận chuyển nước và muối khoáng trong thân
- Kỹ năng giải quyết vấn đề:Giải thích các hiện tượng thực tế cuộc sống liên quan đến sự vận chuyển các chất trong thân
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kỹ năng ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
- Kỹ năng quản lí thời gian khi tiến hành làm thí nghiệm
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa để tim hiểu cách tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
3/ Thái độ:
- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG PHÁP/KTDH:
-Trực quan-tìm tòi
-Thực hành-thí nghiệm, hoạt động nhóm,
- Vấn đáp- tìm tòi
- Kĩ thuật khăn trải bàn
III Chuẩn bị:
GV: - Làm trước thí nghiệm nhiều loại hoa: hồng, cúc , cành lá dâu, dâm bụt như hướng dẫn hình 17.1 SGK
-Kính lúp, dao con sắc, khăn , một cành chiết ổi hoặc cành chanh(nếu có)
- Máy tín
HS: - Làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả vào phiếu học tập
- Quan sát chổ thân cây bị buộc dây thép nếu có
PHIẾU HỌC TẬP
Các bước tiến hành Nội dung
Cách tiến hành
Hiện tượng xảy ra
Giai thích hiện tượng
Kết luận
IV Tiến trình bài học:
1.Bài cũ:
Câu 1: Thân cây to ra do đâu?
Trang 6
Câu 2: Vị trí, chức năng của tầng sinh vỏ? Vị trí chức năng của tầng sinh trụ? Câu 3: Mạch gỗ có cấu tạo và chức năng gì?mạch rây có cấu tạo vàchức năng gì?
2 Bài mới :
GV:Qúa trình vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân lá được thực hiện qua con đường nào? Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây qua con đường nào? Làm thế nào để nhận biết được điều đó?
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan.
- GV yêu cầu các nhóm HS đặt các bình
hoa đã chuẩn bị từ ở nhà lên bàn và trả
lờicác câu hỏi sau(6 phút)
-Trình bày lại cách tiến hành thí nghiệm
(lưu ý mô tả màu sắc lávà cành hoa trước
và sau thí nghiệm, so sánh với màu của
dung dịch trong cốc )
-Khi cắt ngang cành hoa nhuộm màu, quan
sát thấy phần nào của thân bị nhuộm màu?
-Tại sao bông hoa bị đổi màu giống màu
của dung dịch trong bình?
-Từ kết quả thí nghiệm, rút ra kết luận gì
về sự vận chuyển nước và muối khoáng
trong cây?
-HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập
Các bước tiến hành Nội dung
Cách tiến hành
Hiện tượng xảy ra
Giải thích hiện tượng
Kết luận
Yêu cầu học sinh nêu được
Phiếu học tập
Các bước
tiến hành
Nội dung
Cách tiến
hành
- Cắm 2 cành hoa vào 2 cốc nước (cốc A nước màu, cốc b nước trong để ra chổ thoáng .
- sau 2-4 giờ dùng dao cắt một số lát trên các phần khác nhau của cành (chú ý cắt dần từ trên xuống
để xác định vị trí nước màu đã vận chuyển đến phần nào
- Dùng kính lúp quan sát để xác định phần nào của thân bị nhuộm
1.Vận chuyển nước và muối khoáng hòa
tan
a Thí nghiệm:((SGK)
Trang 7
màu Hiện tượng
xảy ra
- Cánh hoa ở cốc nước màu có màu giống màu của dung dịch trong cốc
- Mạch gỗ bị nhuộm màu
Giải thích
hiện tượng
-Mạch gỗ vận chuyển nước vận chuyển luôn cả màu có trong dung dịch
Kết luận Nước và muối khoáng được vận
chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ.
GV: theo giỏi giúp đỡ nhóm yếu
GV: Yêu cầu đại diện các nhóm lần lượt
trình bày
Gv: Theo em nhóm nào có kết quả và
trình bày tốt nhất?
Hs;
Gv cho lớp biểu quyết sau đó giáo viên
nhận xét và cho điểm nhóm có kết quả tốt
nhất
GV chốt kiến thức
GV: Còn chất hữu cơ do lá tổng hợp được
vận chuyển đến các bộ phận khác của cây
qua con đường nào? Làm thế nào để nhận
biết điều đó?HS
b Kết luận:
- Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ
GV: Để tìm hiểu tác dụng của mạch rây
đối với cây tuấn chọn một cây trong vườn
dùng dao sắc bóc một khoanh vỏ;
GV: lưu ý khi bóc vỏ bóc luôn cả mạch
nào?
Dự doán hiện tượng gì sẽ xảy ra sau 1
tháng?
HS1:
HS2
Kết quả sau một tháng
2.Vận chuyển chất hữu cơ
a Thí nghiệm:
* Cách tiến hành: (SGK)
* Kết quả:
Trang 8Sau đây là kết quả thí nghiệm của bạn tuấn
Thảo luận:
-Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chổ
cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới
không phình to ra?
-Mạch rây có chức năng gì?
GV: Yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân (3
phút) sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến hoàn thành
Hs1 Hs2 Hs3 Hs4
HS6 Ý kiến chung của
nhóm:
HS5
HS7 HS8 HS9 HS10
(Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn; hoạt động
cá nhân 3 phút sau đó thống nhất ý kiến 3
phút)
GV Cho các nhóm trình bày kết quả thảo
luận,
- Mép vỏ phía trên phình to (do chất dinh dưỡng bị tích tụ)
- Mép vỏ phía dưới không phình to
Trang 9Cho học sinh nhận xét bổ sung cho nhóm
làm chưa tốt
GV; Nhận xét, chấm và cho điểm nhóm
trả lời tốt
GV;Tử kết quả thí nghiệm trên em rút ra
được kết luận gì?
Hs GV:Chốt kiến thức
? Nhân dân ta thường làm như thế nào để
nhân giống cây trồng nhanh nhất (cây ăn
quả)
HS: giáo viên nhận xét và giải thích nhân
dân ta lợi dụng hiện tượng này để chiết
cành
-Khi cắt vỏ làm đứt mạch rây ở thân cây
thì cây có sống được không vì sao?
Hs…
GV: Nếu cắt đứt toàn bộ mạch rây xung
quanh thân chất hữu cơ do lá tổng hợp
không chuyển xuống được phần dưới của
thân , rễ lâu ngày cây sẽ chết
GV:Tích hợp GDMT
? Một số học sinh trong trường thường
dùng vật nhọn để khắc tên lên vỏ cây, tước
vỏ cây để chơi đùa, chằng buộc dây thép
vào thân cây Theo các em hành động của
bạn đó có đúng không ?Tại sao
? Vậy em phải làm gì để bảo vệ các cây
xung quanh trường và các cây cối nói
chung
HS: Không buộc dây thép vào thân cây
Không tước vỏ cây
b Kết luận:
- Các chất hữu cơ trong thân cây được vận chuyển nhờ mạch rây
3 Củng cố:
GV Phát phiếu cho học sinh làm bài tập
Trang 10Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách dày hóa gỗ, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khoáng điền vào chổ trống trong các câu sau:
-Mạch gỗ gồm những không có chất tế bào có
chức năng
-Mạch rây gồm những có chức năng
4 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK/tr56 - Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 củ khoai tây, 1 củ gừng, 1 củ dong ta, 1 cây xương rồng que nhọn - Trả lời các câu hỏi sau: Kể tên một số loại thân biến dạng mà em biết? Dựa vào hình dạng các loại thân có thể chia thân thành mấy loại? Dựa vào vị trí của thân so với mặt đất có thể chia thân thành mấy loại? Có mấy loại thân biến dạng, đặc điểm, chức năng của các loại thân biến dạng? + Điền vào bảng sau cho hoàn chỉnh: T T Tên vật mẫu Đặc điểm Chức năng Tên thân BD 1 Củ su hào 2 Củ khoai tây 3 Củ gừng 4 Củ dong ta 5 Xương rồng V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
………