1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Sinh học 12 - HD ôn tập ở nhà

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 399,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ kiểu cấu tạo giống nhau -> do sự tiến hóa phân li (Đó là trường hợp hai loài có chung nguồn gốc nhưng do sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, chọn lọc tự nhiên tác động th[r]

Trang 1

Chuyên đề TIẾN HÓA Chương 1 BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Bằng chứng tiến hóa ở đây được hiểu là những chứng của để nói lên mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật với nhau Có 2 loại bằng chứng tiến hóa: trực tiếp và gián tiếp

I Bằng chứng gián tiếp

A Bằng chứng giải phẫu so sánh

- Cơ quan tương đồng: + những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể; cùng nguồn gốc

+ kiểu cấu tạo giống nhau -> do sự tiến hóa phân li (Đó là trường hợp hai loài có chung nguồn gốc nhưng do sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, chọn lọc tự nhiên tác động theo hướng không giống nhau nên đã tích lũy các đặc điểm thích nghi theo hướng khác nhau, từ đó dẫn tới những khác biệt về chi tiết giữa chúng)à phản ánh nguồn gốc chung

Ví dụ: Chi trước của các loài ĐV có xương sống phân bố theo thứ tự từ trong ra ngoài: xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn, xương ngón

- Cơ quan thoái hoá: là những cơ quan phát triển không dầy đủ ở cơ thể trưởng thành-> Do điều kiện sống, nó mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm à còn vết tích xưa kia Hoặc biểu hiện

ở 1 số cá thể à hiện tượng lại tổ

Ví dụ: Con đực ở ĐV có vú còn di tích của tuyến sữa không hoạt động Hoa đực đu đủ có

10 nhị, ở giữa còn di tích nhụy

Trang 2

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ 1 cơ quan ở một loài

tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

- Cơ quan tương tự: là những cơ quan khác xa nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhận chức phận giống nhau nên có hình thái tương tự -> Phản ánh tiến hóa đồng quy

Ví dụ: Chân chuột chũi – chân dế dũi, Gai cây hoảng liên (lá) – Gai cây hoa hồng (biểu bì thân), …

B Bằng chứng phôi sinh học: Nghiên cứu những điểm giống và khác nhau trong quá trình phát

triển phôi:

- Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng

- Những điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần

Nói tóm lại: Bằng chứng phôi sinh học nghiên cứu cả điểm giống và khác nhau trong quá trình

phát triển của phôi của các loài sinh vật Nếu những loài nào có nhiều giai đoạn phát triển càng giống nhau thì có mối quan hệ càng gần gủi

C Bằng chứng tế bào sinh học phân tử (Bằng chứng có sức thuyết phục nhất)

- Bằng chứng tế bào:

+ Tất cả mọi cơ thể sinh vật, từ đơn bào đến động thực vật đều được cấu tạo từ TB Tế bào sinh vật khác nhau khác nhau một số đặc điểm do hướng tiến hóa thích nghi

+ Thuyết nội cộng sinh

- Bằng chứng sinh học phân tử:

+ Vật chất di truyền đều là ADN đều cấu tạo từ 4 loại Nu là A, T, G, X

+ Mã di truyền của các loài có đặc điểm giống nhau

+ Prôtêin có nhiều chức năng: cấu trúc, xúc tác điều hoà và điều được cấu tạo từ trên 20 loại axit amin và đặc trưng bởi số lượng thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin

II Bằng chứng tiến hoá trực tiếp (Hóa thạch)

1 Hóa thạch: (Bằng chứng tiến hóa trực tiếp) là di tích SV ở các thời đại trước đã để lại trong lớp

đất đá

2 Ý nghĩa hóa thạch:

+ Từ tuổi hóa thạch suy ra lịch sử phát triển và diệt vong các loài SV

Trang 3

+ Hóa thạch là dữ liệu nghiên cứu vỏ trái đất.

CÂU HỎI LUYỆN TẬP

Câu 1 Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là:

A Phản ánh sự tiến hóa phân li.

B Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

C Phản ánh chức phận quy định cấu tạo.

D Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống

Câu 2 Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của

chúng Những sai khác về chi tiết là do:

A Chúng thực hiện các chức năng khác nhau

B Chúng phát triển trong các điều kiện sống khác nhau

C Sự thoái hoá trong quá trình phát triển

D Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

Câu 3: Trong số các bằng chứng tiến hóa, bằng chứng về cơ quan thoái hóa có vai trò rất quan

trọng, cơ quan thoái hóa là gì?

A Các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

B Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới chẳng hạn như tay người chuyển sang cầm nắm không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể

C Thay đổi cấu tạo như bàn chân chi còn 1 ngón ở ngựa

D Biến mất hoàn toàn, như người không còn đuôi giống nhiều loài linh trưởng khác

Câu 4: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày

nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là

A sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người

B khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.

C khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.

D thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.

Câu 5: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

A vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa

B sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.

C nguồn gốc thống nhất của các loài.

D quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ).

Câu 6: Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

A Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.

B ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

C Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

D Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.

Câu 7: Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền,

đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, Đây là bằng chứng chứng tỏ:

A các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

B tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

C prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau

D Các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

Câu 8: Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở

một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

B Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một

nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng

C Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau

thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau

D Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù

hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự

Trang 4

Câu 9: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

A Cánh dơi và tay người.

B Gai xương rồng và gai hoa hồng.

C Mang cá và mang tôm.

D Cánh chim và cánh côn trùng.

Câu 10: Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

Câu 11: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh

B Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

ĐÁP ÁN

Trang 5

Chương 2 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

I Thuyết tiến hóa cổ điển

1 Lamac

2 Đacuyn

a Chọn lọc nhân tạo

- Ví dụ:

- Giải thích

+ Từ giống hoang dại à thuần dưỡng

+ Cho sinh sản à cá thể mang biến dị có lợi được con người chọn lọc giữ lại, biến dị không có lợi thì loại bỏ à giống vật nuôi, cây trồng mới

b Chọn lọc tự nhiên

- Ví dụ: Trên đảo Maderơ/ Nam Phi thường xuyên gió mạnh có 500 loài côn trùng, trong

đó có 200 loài không có cánh hay cách rất ngắn

+ Không có cánh hay cánh rất ngắn là biến dị có lợi

+ Cánh dài là biến dị có hại cho côn trùng

- Giải thích:

+ Nguyên nhân do đấu trang sinh tồn

+ Cơ chế tiến hóa: Do CLTN sàng lọc giữ lại biến dị có lợi cho SV

à Thực chất là phân hóa khả năng sống sót và sinh sản

- Kết quả:

+ Đơn vị tác động là cá thể nhưng kết quả hình thành loài sinh vật thích nghi với môi trường

+ Hình thành loài mới từ 1 tổ tiên ban đầu theo con đường PLTT

c Thành công và hạn chế

- Đóng góp: Phát hiện ra biến dị cá thể (điểm sai khác giữa các cá thể trong quá trình sinh sản) nguyên liệu cho tiến hóa: CM nguồn gốc chung của SV

- Hạn chế: Chưa xác định được nguyên nhân và cơ chế phát sinh biến dị

II Quan niệm hiện đại về tiến hóa

Sự ra đời của di truyền học từ đầu thế kỉ XX đã đạt được nhiều thành tựu mới vào khoảng thập niên 1940 - 1950 đã bổ sung quan niệm Đacuyn giúp giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử (dưới cá thể) và quần thể (trên cá thể) từ đó ra đời thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, gồm

2 nội dung:

Trang 6

1 Quan niệm thuyết tiến hóa tổng hợp về quá trình tiến hóa

a Tiến hóa nhỏ: là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền quần thể (biến đổi về tần số alen và

thành phần KG/ QT) dưới tác động của nhân tố tiến hóa -> Loài mới

b Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi SV để hình thành các nhóm phân loại trên loài trên quy mô

lớn và thời gian dài

2 Quan niện hiện đại về nguyên liệu tiến hóa Đột biến (có lợi, có hại hay trung tính) và biến

dị tổ hợp

3 Quan niệm hiện đại về các nhân tố tiến hóa

Quan niệm hiện đại đã sáng tỏ cơ chế phát sinh biến dị trong quần thể bổ sung cho những tồn tại của thuyết tiến hoá cổ điển

a Quá trình đột biến: biến đổi về vật chất di truyền gồm ĐBG và ĐB NST.

b Di - nhập gen (dòng gen).

c Giao phối không ngẫu nhiên: là kiểu giao phối có chọn lọc (tự thụ phấn, giao phối cận huyết).

d Các yếu tố ngẫu nhiên: là sự thay đổi bất thường của thời tiết, núi lửa, động đất, sóng thần

e Chọn lọc tự nhiên: là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác

nhau trong quần thể

4 Quan niệm hiện đại về sự hình thành quần thể thích nghi

a Khái niệm đặc điểm thích nghi.

+ Ví dụ: Sâu ăn lá có màu xanh lục; Con Công đực có màu lông sặc sỡ

+ Khái niệm: là những đặc điểm giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn.

b Quá trình hình thành quần thể thích nghi.

+ Khái niệm Là sự tăng dần số lượng cá thể có KH thích nghi, giúp chúng sống sót và

sinh sản tốt hơn nhân lên thành QT thích nghi

+ Cơ sở di truyền học.

- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu tác động chủ yếu của 3 yếu tố: QT đột biến + Giao phối + CLTN:

+ ĐB: cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp

+ GP: tạo ra vô số BDTH, cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

+ CLTN: sàng lọc ra KH thích nghi, bằng cách tích lũy alen quy định đặc điểm thích nghi

- Chọn lọc tự nhiên không tạo ra đặc điểm thích nghi mà do đột biến và giao phối

5 Quan niệm sinh học hiện đại về loài, cơ chế cách ly và quá trình hình thành loài mới

a Loài: là một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối trong điều kiện tự nhiên

sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác (có hệ gen kín)

b Các cơ chế cách li Các cơ chế cách ly góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen trong quần thể

gốc

Trang 7

c Qúa trình hình thành loài

- Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải tiến thành phần KG của QT ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra KG mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc

* Hình thành loài mới bằng con đường địa lí (Hình thành loài cùng khu vực)

* Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái (Hình thành loài khác khu vực)

* Hình thành loài bằng con đường đột biến lớn (Giảm tải)

CÂU HỎI LUYỆN TẬP

Câu 1: Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

Câu 2: Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

A các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu

gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

B các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích

nghi với môi trường

C quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy

định các đặc điểm thích nghi với môi trường

D quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức

độ thành đạt sinh sản

Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy

định các đặc điểm thích nghi với môi trường

B Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá

thể trong quần thể

C Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

D Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi

với môi trường

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không nằm trong nội dung của học thuyết Đacuyn:

A Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

B Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc

tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

C Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính

trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

D Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào

thải

Câu 5: Tiến hóa nhỏ là quá trình

A Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

B Biến đổi cấu trúc di truyền quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.

C Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.

D Biến đổi thành phần kiểu gen dẫn đến biến đổi kiểu hình.

Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở

Trang 8

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của quá trình giao phối trong tiến hoá?

A Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến

B Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

C Giao phối tạo ra alen mới trong quần thể.

D Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên

Câu 9: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá

trình tiến hoá là

A giao phối ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên

Câu 10 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là

C biến dị tổ hợp D đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 11: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành

A các cá thể thích nghi hơn B các cá thể thích nghi nhất

C các nhóm phân loại trên loài, chi, họ, bộ, lớp ngành

D các loài mới

Câu 12: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là:

A giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới.

B tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực.

C làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ.

D xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn.

Câu 13 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù

có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?

A Giao phối không ngẫu nhiên B Đột biến.

C Các yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên

Câu 14 (2018) Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa

các quần thể cùng loài được gọi là

A giao phối không ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên.

Câu 15: Nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là

A quá trình chọn lọc tự nhiên B quá trình giao phối

C quá trình đột biến D cơ chế cách ly.

Câu 16: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức

sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ

C quần xã và hệ sinh thái D quần thể và quần xã.

Câu 17: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là

A giao phối B các cơ chế cách li C chọn lọc tự nhiên D đột biến Câu 18: Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một

hướng xác định là

C cách li D chọn lọc tự nhiên.

Câu 19: Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

Câu 20: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

A sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

B củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.

C phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Trang 9

D sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.

Câu 21: Nhân tố nào dưới đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên B Giao phối ngẫu nhiên.

Câu 22: Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể

A không làm thay đổi tần số các alen của quần thể.

B luôn làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

C làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.

D luôn làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tần số kiểu gen dị hợp tử.

Câu 23: Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh

vật?

A Đột biến và di – nhập gen.

B Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen.

C Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên D Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần

thể

B Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác

động của các nhân tố tiến hóa

C Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không

có vai trò

đối với tiến hóa

D Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và

thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

Câu 25: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen

có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

A giao phối không ngẫu nhiên B chọn lọc tự nhiên

Câu 26: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

A không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

B là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

C bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả

năng phát tán mạnh

D là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen

mới cách li sinh sản với quần thể gốc

Câu 27: Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là

A không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể

C có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

D làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

Câu 28: Để phân biệt hai loài vi khuẩn, người ta vận dụng tiêu chuẩn nào sau đây là chủ yếu?

A Tiêu chuẩn hình thái B Tiêu chuẩn di truyền

C Tiêu chuẩn địa lý D Tiêu chuẩn hoá sinh.

Câu 29: Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở

A tất cả các loài sinh vật.

B động vật, không gặp ở thực vật.

C thực vật, không gặp ở động vật.

D thực vật và động vật ít di động.

Câu 30: Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là

A tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ.

B tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.

C tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

D tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ nhiễm sắc thể tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ.

Câu 31: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường

Trang 10

địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?

A Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật.

B Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật,

từ đó tạo ra loài mới

C Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu

dài

D Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến

dị tổ hợp theo những hướng khác nhau

Câu 32: Hình thành loài mới

A bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

B khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

C ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

D bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

Câu 33: Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò

A xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.

B góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.

C tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.

D làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.

Câu 34: Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?

A Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau.

B Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai.

C Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau.

D Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau.

Câu 35: Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Cách li địa lí duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể

được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo

một hướng xác định

C Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển

tiếp

D Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau Câu 36: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành loài mới.

B Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.

C Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

D Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w