HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 – ÔN TẬP LUYỆN THI THPT QUỐC GIA (2 tập) Tài liệu Trắc nghiệm hay nhất được biên soạn theo phương pháp TỰ HỌC với trình tự kiến thức được bố trí theo chương trong SGK Sinh học 12, cụ thể như sau: PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI Các câu hỏi Trắc nghiệm có HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT, có phân tích độ khó và hướng dẫn cách tìm ra đáp án. Đối với các câu bài tập sẽ có phần hướng dẫn cụ thể cách giải. PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Các câu trắc nghiệm luyện tập cơ bản ở mức độ Biết, Thông Hiểu PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO Các câu trắc nghiệm nâng cao ở mức độ Vận Dụng Tập 1. Cơ chế và quy luật di truyền Định dạng: word - Dung lượng: 7.99MB - Số trang: 339 trang Tập 2. Di truyền học quần thể, Ứng dụng di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái Định dạng: word - Dung lượng: 8.81MB - Số trang: 386 trang
Trang 1Cấp 1: tự học trắc nghiệm có lời giải chi tiết
Cấp 2: trắc nghiệm cơ bản biết, thông hiểu
Cấp 3: trắc nghiệm nâng cao mức độ vận dụng
Trang 2Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 1
NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA - TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI PHẦN 5 CHƯƠNG 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
ÔN TẬP: NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN – THỤ TINH
Câu 1 Ở một loài sinh vật, giới cái ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp Bb không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; giảm phân ở giới đực diễn ra bình thường thì phép lai: ♂ AaBb x ♀ aaBb tạo ra thể một có kiểu gen là:
A AaB, Aab, aaB, aab B Aab, aab, AaB, aaB C aaB, aab, Aab, aaB D AaB, aab, Aab, aaB
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Phép lai P: ♂ AaBb x ♀ aaBb → GP ♂ (AB = ab = Ab = aB) x ♀ (aBb = a và aB = ab) → thể một có kiểu gen: AaB, aab, Aab, aaB
Câu 2 Ở ruồi giấm, xét hai tế bào sinh dục có kiểu gen , trong đó khoảng cách giữa gen A và gen
B là 20cM, giữa gen D và e là 30cM Tỉ lệ của giao tử AB thu được có thể là:
(1) 100%, (2) 50%, (3) 25%, (4) 0%, (5) 14%.
Phương án đúng là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Hai tế bào trứng cho tối đa 2 loại trứng
Trường hợp 1: 2 tế bào trứng giảm phân có thể đều tạo ra trứng có kiểu gen AB → (100%)
Trường hợp 2: 1 tế bào tạo giao tử AB , 1 tế bào tạo giao tử khác → (50%) Trường hợp 3: cả 2 tế bào đều không tạo giao tử AB → (0%)
8 loại với tỉ lệ: 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 (trường hợp này xảy ra nếu có 2 trong 3 tế bào cùng cách phân li và hoán vị)
8 loại với tỉ lệ 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 (trường hợp này xảy ra nếu có 3 trong 4 tế bào cùng cách phân li và hoán vị nên KHÔNG PHÙ HỢP)
4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 (trường hợp này xảy ra nếu cả 3 tế bào cùng cách phân li và hoán vị)
12 loại với tỉ lệ bằng nhau (trường hợp này xảy ra nếu có 3 tế bào đều khác cách phân li và hoán vị)
Câu 4 Xét một tế bào sinh trứng có kiểu gen: Dd Khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen A-a Theo lý thuyết, tỷ
lệ loại giao tử mang hai alen trội là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Vì đây là 1 tế bào sinh trứng nên chỉ tạo ra 1 loại trứng, vì vậy có thể xuất hiện loại giao tử trên hoặc không
(Bài giảm phân SGK sinh 10)
Câu 5 Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Aa x Aa cho đời con 3 loại kiểu gen
♂ x ♀ có hoán vị gen cho đời con 10 loại kiểu gen
Bb x Bb ở con đực có rối loạn phân li trong giảm phân I, con cái bình thường cho đời con 2 kiểu gen thể ba và 2 kiểugen thể một
Số loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể (thể ba) là 2x3x10 = 60 loại
Thành ph H Chí Minh - 2/9/2017 ố Hồ Chí Minh - 2/9/2017 ồ Chí Minh - 2/9/2017
“Thiên tài chỉ có 2% là cảm hứng, 98% còn lại là sự cực nhọc” – Thomas Edison
Trang 3Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 2
Câu 6 Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 40cM Một tế bào sinh tinh có
kiểu gen tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Một tế bào sinh tinh giảm phân nếu không có hoán vị thì chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 (50%:50%), nếu có hoán
vị thì sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 (25% : 25% : 25% : 25%)
Khoảng cách giữa 2 gen A và B → f = 40% = 100% (x là phần trăm số tế bào hoán vị)
→ x =80% → trong cơ thể có 80% số tế bào hoán vị và 20% số tế bào không hoán vị Tuy nhiên với 1 tế bào thì chỉ
có 2 khả năng xảy ra là hoán vị hoặc không hoán vị
Như vậy, tế bào sinh tinh có kiểu gen giảm phân nếu không có hoán vị thì giao tử Ab = 50%, có hoán vị thì tạo giao tử Ab = 25%
(Bài giảm phân sgk sinh học 10)
Câu 7 Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc tiến hành giảm phân hình thành giao tử Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa mang các gen trên là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Kiến thức chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền và chương trình sinh học lớp 10 phần giảm phân.Giải thích:
1 tế bào hoán vị cho 4 loại giao tử trong đó có 2 loại giao tử bình thường và 2 loại giao tử hoán vị
Tế bào không hoán vị cho 2 loại giao tử
Vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp
Cơ thể đực cho ra tối đa 32 loại giao tử trong đó có 16 loại giao tử hoán vị và 16 loại giao tử bình thường
Để tạo ra 16 loại giao tử hoán vị thì phải có 8 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen Mà tế bào hoán vị chiếm tỉ lệ 1/3
→ tổng số tế bào tối thiểu tham gia giảm phân là 8x3 = 24
Câu 8 Theo dõi quá trình giảm phân của 100 tế bào sinh tinh của cơ thể đực có kiểu gen người ta thấy
có 20% tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và a; 30% tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa D và d; 20% tế bào xảy ra trao đổi chéo đồng thời A /a và D/d; số tế bào còn lại không xảy ra trao đổi chéo Loại tinh trùng có kiểu gen AB
DE chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Nội dung kiến thức bài 11 SGK 12cb
Tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và a cho ra 4 loại giao tử, tất cả các tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và a sẽ cho
ra 8 loại giao tử → tỉ lệ mỗi loại là 1/8 → tỉ lệ giao tử AB DE = 20%/8 = 2,5%
Tương tự 30% tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa D và d → tỉ lệ giao tử AB DE = 30%/8 = 3,75%
20% tế bào xảy ra trao đổi chéo đồng thời A/a và D/d sẽ cho giao tử AB DE = 20%/16 = 1,25%
Còn lại có 30% tế bào không trao đổi chéo sẽ cho giao tử AB DE = 30%/4 = 7,5% Tỉ lệ giao tử AB DE = 15%
Câu 9 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Dd giảm phân bình thường, dự đoán nào sau đây đúng?
A Nếu có hoán vị gen giữa A và a sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau
B Nếu không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử bằng nhau
C Nếu có hoán vị gen xảy ra sẽ tạo ra tối đa 8 loại giao tử
D Nếu có hoán vị gen giữa B và b sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Vì đây là 1 tế bào sinh tinh, khi giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng
Nếu không có hoán vị gen chỉ tạo ra 2 loại giao tử,
Nếu có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 loại giao tử
(Xem lại bài giảm phân, sinh học 10)
Câu 10 Ở một loài thực vật, A quy định quả ngọt là trội hoàn toàn so với a quy định quả chua; alen B quy định
chín sớm là trội hoàn toàn so với b quy định chín muộn Hai cặp gen quy định tính trạng liên kết không hoàn toàn trên cặp nhiễm sắc thể thường Cho P: ♂ x ♀ Biết rằng có 60% số tế bào sinh hạt phấn và 20% số tế bào
Trang 4Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 3
sinh noãn tham gia giảm phân có xảy ra hoán vị gen, không xảy ra đột biến Theo lý thuyết thì kiểu hình quả ngọt, chín muộn ở F 1 chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
60% số tế bào sinh tinh giảm phân xảy ra hoán vị nên ở thể đực P giảm phân cho giao tử ab là + = 35%
20% số tế bào sinh trứng giảm phân có xảy ra hoán vị gen nên cơ thể cái P giảm phân cho giao tử ab là 20 : 4 = 5%
→ Theo lý thuyết thì kiểu hình quả ngọt, chín muộn ở F1 chiếm tỉ lệ là: 25% - aabb = 25% - 35%.5% = 23,25%
Câu 11 Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Cả hai bên đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Cặp Bb ở cơ thể đực không phân li trong giảm phân I cho 2 loại giao tử là Bb và O, cơ thể cái giảm phân bình thường cho giao tử B và b Sự kết hợp ngẫu nhiên cho ra 2 loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể là BBb và Bbb
Cặp Aa x Aa cho 3 loại hợp tử bình thường
Cặp x có hoán vị gen cho 10 loại hợp tử bình thường
Vậy số loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể là 10x2x3 = 60 loại
Câu 12 Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen X D X d không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen A và alen a Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A ABXD, AbXd, aBXD, abXd hoặc ABXd, AbXd, aBXD, abXD
B ABXD, AbXD, aBXd, abXd hoặc ABXd, AbXd, aBXD, abXD
C ABXD, AbXD, aBXd, abXd hoặc ABXd, AbXD, aBXd, abXD
D ABXD, AbXd, aBXD, abXd hoặc ABXd, AbXD, aBXd, abXD
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
ABXD, AbXd, aBXD, abXd hoặc ABXd, AbXD, aBXd, abXD
Câu 13 Xét cá thể có kiểu gen: Dd Khi giảm phân hình thành giao tử có 48% số tế bào xảy ra hoán vị gen
B-b Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử mang ba alen trội do cơ thể trên tạo ra là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Có 48% tế bào xảy ra hoán vị → f = 24% → %giao tử AB = 12% → %ABD= 12% x = 6%
Câu 14 Cho 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Cơ thể trên dị hợp 4 cặp gen cho tối đa 24 = 16 loại giao tử Một tế bào sinh tinh có kiểu gen như trên thực hiện giảm phân cho ít nhất 2 loại tinh trùng (khi không có hoán vị) và 4 loại tinh trùng (khi có hoán vị) Vậy nên số loại giao tử
ít nhất tạo được là 2 và nhiều nhất là 12
Câu 15.Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀Aabbdd Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể mang cặp
gen Aa ở 20% số tế bào không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các cặp nhiễm sắc thể khác phân ly bình thường Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ là:
Trang 5Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 4còn lại giảm phân bình thường cho giao tử abd với tỉ lệ 1/2, tỉ lệ giao tử abd ở cơ thể cái là 90%x1/2 = 45%.
Vậy tỉ lệ kiểu gen aabbdd là 10%x45% = 4,5%
Câu 16.Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân không trao đổi
chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Mỗi tế bào giảm phân xảy ra hoán vị gen cho 2 giao tử bình thường và 2 giao tử hoán vị → tần số hoán vị bằng 1/2 tỉ
lệ tế bào có xảy ra hoán vị Vậy tần số hoán vị gen trong trường hợp này là 84 : 2 = 42%
Câu 17 Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, tế bào sinh tinh giảm phân hình thành nên tinh trùng Kiểu
gen của 1 tế bào sinh tinh là X D X d Nếu tế bào này giảm phân bình thường và có trao đổi chéo thì có bao nhiêu loại tế bào tinh trùng tạo ra:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Có 1 tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo cho tối đa 4 loại giao tử
Câu 18 Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen , khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
800 tế bào có hoán vị tạo được 800x2 = 1600 giao tử hoán vị
Tổng số giao tử được tạo ra là 2000x4 = 8000
Tần số hoán vị tính được là 1600 : 8000 = 0,2 = 20%
Tỉ lệ giao tử Ab là là giao tử liên kết = 50% - 10%/2 = 40%
Câu 19.Ở một loài động vật, số phân tử ADN có trong một tế bào đang ở kì cuối của giảm phân I là 8 Hỏi số nhiễm
sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
- Số phân tử ADN có trong một tế bào đang ở kì cuối của giảm phân I là 8 → số nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau I
là n kép = 4
→ số nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là 2n kép = 8
Câu 20.Một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 96 nhiễm sắc thể đơn
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Thể tứ bội 4n ở kì sau của nguyên phân có số nhiễm sắc thể đơn là 8n = 96 → n = 12 Vậy loài đó có 2n = 24
Câu 21.Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài
này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Loài trên có 8 nhóm gen liên kết chứng tỏ n = 8 Thể ba của loài này có bộ nhiễm sắc thể 2n+1 = 17 nhiễm sắc thể Ở
kì giữa của nguyên phân, tế bào sẽ có 17 nhiễm sắc thể kép
Câu 22.Một loài có 2n = 24 Có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong
nhân của các tế bào con này thấy có 30480 mạch pôlinuclêôtit mới Số lần nguyên phân của các tế bào này là:
Gọi k là số lần nguyên phân thì số mạch polynucleotit mới là 5.2k.48 - 5.48 = 30480 → 2k = 128 → k = 7
Câu 23 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
AD
ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần
số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
Trang 6Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 5
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
ĐÁP ÁN:B
F =18% = (số giao tử hoán vị)/(tổng số giao tử) => số giao tử hoán vị = 4000*0,18 = 720
Mỗi tế bào có hoán vị sẽ tạo được 2 giao tử hoán vị
=> số tế bào xảy ra trao đổi chéo (hoán vị) = 720/2 = 360 tế bào
Vậy, số tế bào không hoán vị = 1000 – 360 = 640 tế bào
Câu 24.Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn
ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của m Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là:
đã nhân đôi nên tổng số phân tử protein là 2000x2x2 = 8000
Câu 25.Dựa vào diễn biến của chu kì tế bào, các nhà chọn giống đã tiến hành xử lí consixin để gây đột biến đa bội
hóa vào thời điểm nào để thu được kết quả như mong muốn?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Nội dung kiến thức bài 6 SGK 12cb
Kiến thức chương I Cơ chế di truyền và biến dị
Vì ở pha G2 là giai đoạn tổng hợp protein dạng tubulin để cấu trúc nên thoi vô sắc mạnh mẽ
Câu 26.Trong quá trình giảm phân của 1 cơ thể có kiểu gen AaBbDd, người ta thấy trong tổng số 2000 tế bào giảm
phân đã có 150 tế bào bị rối loạn không phân li cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb ở giảm phân 1 Biết rằng giảm phân 2 diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả tạo ra giao tử abd chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Nội dung kiến thức bài 6 - SGK 12cb
Tỉ lệ giao tử Bb = 0 là 150/2x2000 = 3,75% và tỉ lệ giao tử bình thường B = b = (100 - 3,75x2)/2 = 46,25%
Tỉ lệ giao tử abd = 50%x46,25%x50% = 11,5625%
Câu 27.Sau 4 lần nguyên phân của một tế bào sinh dục sơ khai đực, các tế bào con tạo ra có chứa tổng số 768
nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Tên của loài nói trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Sau 4 lần nhân đôi, tổng số tế bào con tạo ra là 24 = 16 tế bào con Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là 768 : 16
= 48 Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 48 → loài đó là Tinh tinh
Câu 28.Một tế bào nguyên phân 4 lần, kết thúc lần nguyên phân thứ 2 có 50% tế bào rối loạn phân li ở tất cả các
cặp nhiễm sắc thể kết quả số tế bào con có bộ nhiễm sắc thể bình thường được tạo ra sau lần nguyên phân thứ 4 là?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Sau lần nguyên phân thứ nhất, tạo được 2 tế bào, 2 tế bào này bước vào lần nguyên phân thứ 2 có 50% số tế bào không phân li ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tạo được 2 tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n và 1 tế bào có bộ nhiễm sắc thể4n Ba tế bào này nguyên phân tiếp 2 lần nữa tạo được 2.22 = 8 tế bào 2n và 1.22 = 4 tế bào 4n
Câu 29.Ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 (mỗi cặp nhiễm sắc thể có một chiếc từ bố và một chiếc từ
mẹ) Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1; có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 diểm ở cặp số 3; cặp số 2 và cặp số 4 không có trao đổi chéo thì theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ bố có tỉ lệ:
Trang 7Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 6
Câu 30.Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀Aabbdd Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp nhiễm sắc thể Aa ở 20%
số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân
li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Loại kiểu gen aabbdd ở đời con chiếm tỉ lệ:
Câu 31 Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY) Quan
sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbCc , người ta thấy ở 2 giới đều có 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường.
→ Số tế bào sinh dục đực chín không có hoán vị là 4x2 = 8 tế bào
Nếu cơ thể trên là cái, vì mỗi tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ cho 1 loại trứng nên cần tối thiểu 16 tế bào sinh dục cái có hoán vị → số tế bào không có hoán vị là 16x2 = 32 tế bào
Vậy số tế bào sinh dục đực tối thiểu là 4+8 = 12 tế bào; số tế bào sinh dục cái tối thiểu là 16+32 = 48 tế bào
Câu 32 Quá trình giảm phân của 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa không xảy ra đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d Cho kết quả đúng là: (1) 8 loại giao tử với tỉ lệ: 1ABd : 1abD : 1ABD : 1abd : 1aBd : 1aBD : 1AbD : 1Abd (2) 8 loại giao tử với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen: ABd = abD = aBd = AbD ≥ 1/8; ABD = abd = aBD =
Câu 33 Cho một tế bào sinh dục đực có kiểu gen Dd giảm phân tạo giao tử Số loại giao tử nhiều nhất, số loại giao tử ít nhất được tạo ra từ tế bào trên lần lượt là:
Trang 8Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 7
Câu 34 Trong quá trình giảm phân của một cơ thể đực có kiểu gen đã có 34% số tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa B với b Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể này là:
Câu 35 Giả sử có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen giảm phân không phát sinh đột biến đã tạo
ra 4 loại tinh trùng Tỉ lệ của 4 loại tinh trùng đó là:
Câu 36.Ở phép lai: ♂AaBb × ♀AaBB Nếu trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào cặp nhiễm
sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Có 20% số tế bào của
cơ thể cái có cặp nhiễm sắc thể mang gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường Các giao
tử sinh ra đều thụ tinh với xác suất như nhau (với hiệu suất như nhau) thì ở đời con, loại kiểu gen không đột biến aaBB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Cơ thể đực cho giao tử aB với tỉ lệ: (0,9 : 2) × 0,5= 0,225
Cơ thể cái cho giao tử aB với tỉ lệ: 0,5 × 0,8= 0,4
Loại kiểu gen aaBB có tỉ lệ: 0,225 × 0,4 = 0,09
Câu 37.Một số tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo trứng, số loại
trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu ?
Trang 9Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 8
(1) AbX D = aBY hoặc AbY = aBX D ;
(2) ABX D ; ABY; abX D ; abY hoặc AbX D ; AbY; aBY; aBX D ;
(3) ABX D ; AbX D ; aBY; abY hoặc ABY; AbY; aBX D ; abX D ;
(4) ABX D ; abY hoặc ABY; abX D ; hoặc AbX D ; aBY;
(5) abX D ; AbX D ; aBY; ABY hoặc abY; AbY; ABX D ; aBX D
Phương án đúng là:
A (1); (2); (5) B (1); (4); (5) C (2); (3); (5) D (1); (3); (5)
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Vì 1 tế bào sinh tinh khi giảm phân phát sinh giao tử chỉ cho 2 loại, còn xảy ra hoán vị gen sẽ cho 4 loại
Câu 41 200 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen thực hiện giảm phân bình thường, trong đó
có 100 tế bào giảm phân có hoán vị Tần số hoán vị gen trong trường hợp này là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
100 tế bào sinh tinh (50% tổng số tế bào) của một cơ thể động vật có kiểu gen thực hiện giảm phân không hoán
vị gen cho 2 loại giao tử Ab = aB = 25%
100 tế bào (50% tổng số tế bào) giảm phân có hoán vị cho 4 loại:
+ 2 loại giao tử chứa gen liên kết Ab = aB = 12,5%
+ 2 loại giao tử chứa gen hoán vị AB = ab = 12,5%
→ Tần số hoán vị gen trong trường hợp này bằng tổng tỉ lệ giao tử hoán vị (AB và ab): 12,5% x 2 = 25%
Câu 42 Ở thỏ, một cá thể đực có kiểu gen 2000 tế bào sinh tinh của cá thể này giảm phân tạo giao tử, trong
đó có 400 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị Tần số hoán vị gen và tỉ lệ loại giao tử Ab lần lượt là:
Câu 44.Ở bướm tằm, xét 500 tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB tham gia giảm phân, trong đó có 150 tế bào xảy ra
hoán vị Tần số hoán vị gen sẽ là:
Theo công thức, ta có tần số hoán vị gen là 150 : (2x500) = 0,15 = 15%
Câu 45.Xét một cá thể đực có kiểu gen AabbDd Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
Trang 10Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 9
Tần số hoán vị gen ở đây được tính theo công thức f = 20/(200x2) = 0,05 = 5%
Câu 47.Trong mỗi tế bào sinh dưỡng bình thường đều có số nhiễm sắc thể là 18 Nếu một nhóm tế bào sinh tinh của
thể đột biến một nhiễm giảm phân bình thường sẽ tạo ra loại giao tử có 9 nhiễm sắc thể với tỉ lệ:
Thể đột biến một nhiễm có kiểu gen 2n - 1, nếu cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho ra 50% giao tử bình thường
có 9 nhiễm sắc thể và 50% giao tử thiếu 1 nhiễm sắc thể
Câu 48.Có 1000 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen AB/ab giảm phân tạo giao tử, trong đó có 100 tế bào khi giảm
phân xảy ra hoán vị gen Tính tần số hoán vị gen?
Câu 49.Nếu có 40 tế bào trong số 200 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab thực hiện giảm phân xảy ra hiện tượng
hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng:
Mỗi tế bào sinh tinh có xảy ra hoán vị sẽ cho 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng mang gen hoán vị Vậy số giao
tử mang gen hoán vị là 80, tổng số giao tử tạo ra là 800 Tần số hoán vị là 80/800 = 0,1 = 10%
Câu 50 Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
Mỗi tế bào sinh trứng giảm phân tạo được 1 trứng
360 tế bào có xảy ra hoán vị, với xác suất tạo được giao tử hoán vị trong mỗi trứng này là 50%
Số giao tử hoán vị được tạo ra là 180 giao tử
Trang 11Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 10
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
500 tế bào giảm phân tạo thành 500*4 = 2000 tế bào giao tử
Tần số f = 20% AB = ab = 10%
AB = 10%*2000 =200 tế bào
Câu 52.Có 10 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và nó sử dụng của môi trường nội bào
nguyên liệu tương đương với 2480 nhiễm sắc thể đơn Trong các tế bào con được tạo thành, số nhiễm sắc thể được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là 2400 Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Gọi bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n và số lần nguyên phân là Số nhiễm sắc thể được tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 10.(2k - 1).2n = 2480 Số nhiễm sắc thể có nguyên liệu cũ là 2n.2 = 4n nên ta có số nhiễm sắc thể có nguyên liệu hoàn toàn mới là 10.(2k - 2).2n = 2400 Suy ra 10.2n = 80 → 2n = 8 Thay vào biểu thức ta tính được k =5
Câu 53.Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Một thể đột biến mà cơ thể có một số tế bào có 23 nhiễm sắc thể,
một số tế bào có 25 nhiễm sắc thể và các tế bào còn lại có 24 nhiễm sắc thể Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này?
A Quá trình giảm phân tạo giao tử ở bố có một cặp nhiễm sắc thể không phân li còn mẹ giảm phân bình thường
B Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cả bố và mẹ đều có một cặp nhiễm sắc thể không phân li
C Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một cặp nhiễm sắc thể không phân li
D Trong quá trình nguyên phân đầu tiên của hợp tử có một cặp nhiễm sắc thể không phân li
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Quá trình nguyên phân ở một mô hoặc một cơ quan nào đó có một cặp nhiễm sắc thể không phân li
Câu 54.Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình
thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là:
Vì cây làm bố cho tối đa 256 = 28 loại giao tử nên suy ra n = 8 Vậy tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là 3n = 24
Câu 55.Ở lúa nước, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể
ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Một tế bào của thể ba (2n + 1) có 25 nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn Ở kì sau của nguyên phân, mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái kép tách thành 2 nhiễm sắc thể đơn; vì vậy số nhiễm sắc thể đơn là 25 x 2 = 50
Câu 56 Ở lúa (2n=24), một tế bào lệch bội nguyên phân 5 lần, ở lần nguyên phân thứ 5 người ta đếm được 800
nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào Theo lí thuyết, ở thời điểm đó, mỗi tế bào có số nhiễm sắc thể là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Tế bào nguyên phân 5 lần, ở lần nguyên phân thứ 5 tức là số lượng tế bào tạo ra đang là 16 và 16 tế bào này đang ở
kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào đang có 4n nhiễm sắc thể đơn nên ta có: 16x4n = 800, suy ra 4n = 50
Câu 57 2 hợp tử của một loài nguyên phân 3 lần, số nhiễm sắc thể đơn hoàn toàn mới có trong các tế bào con là
96 Các tế bào mới hình thành tiếp tục nguyên phân 1 lần, số tâm động và crômatit ở kì giữa là
A 48 tâm động, 96 crômatit B 128 tâm động, 256 crômatit
C 96 tâm động, 192 crômatit D 96 tâm động, 128 crômatit
Trang 12Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 11
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân
B Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
D Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tếbào đơn bội
Câu 60.Cơ thể có kiểu gen Dd khi phát sinh giao tử mà có một cặp nhiễm sắc thể mang các gen này không phân li ở
giảm phân II, giảm phân I vẫn bình thường thì có thể tạo ra các loại giao tử là:
A A: D, d và Dd, O B D, d và DD, dd, O C D, d và DD, Dd, dd, O D DD và dd
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Cặp Dd không phân li trong giảm phân II cho giao tử DD, dd và O Các tế bào giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là D và d Vậy các loại giao tử được tạo ra là D, d và DD, dd, O
Câu 61.Ở một loài 2n = 24 Quan sát một nhóm tế bào bình thường của một loại mô thực hiện phân bào, người ta
quan sát thấy có 720 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào Dự đoán nào sau đây là đúng về thời điểm phân bào và số lượng tế bào của nhóm?
A Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30
B Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 15
C Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 15 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 30
D Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 30 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 60
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Vì các nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào nên tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân II
Nếu là nguyên phân, mỗi tế bào có 4n nhiễm sắc thể đơn nên số tế bào là 720 : 24.2 = 15
Nếu ở kì sau của giảm phân II, mỗi tế bào có 2n nhiễm sắc thể đơn nên có 720 : 24 = 30 tế bào
Vậy, các tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 15 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng
tế bào là 30
Câu 62.Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế
bào sinh tinh, người ta thấy có 50 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường Theo lí thuyết trong tổng
số giao tử tạo ra, giao tử có 9 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
1000 tế bào sinh tinh cho 4000 giao tử
50 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I cho 100 giao tử mang 9 nhiễm sắc thể và 100 giao tử mang 7 nhiễm sắc thể
Vậy tỉ lệ giao tử mang 9 nhiễm sắc thể là 100 : 4000 = 0,025 = 2,5%
Trang 13Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 12
Câu 63.Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có 16% số tế bào bị rối loạn phân li của
cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử mang gen AaBD với tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Nếu trong quá trình giảm phân, có 16% số tế bào bị rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa ở giảm phân I thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra về gen trên là A = a = 42%; Aa = 0 = 8%
Cặp gen BbDd giảm phân bình thường cho giao tử BD với tỉ lệ 1/4 = 25%
Vậy tỉ lệ AaBD thu được là 8%.25% = 2%
Câu 64.Ở loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa các quá
trình?
A Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh B Phân li và tổ hợp các nhiễm sắc thể
C Phân bào nguyên phân và giảm phân D Giảm phân và thụ tinh
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Ở loài sinh sản vô tính, bộ nhiễm sắc thể được ổn định và duy trì qua các thế hệ nhờ quá trình nguyên phân
Ở loài sinh sản hữu tính, bộ nhiễm sắc thể được duy trì và ổn định nhờ sự kết hợp của ba quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Câu 65.Có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4 có 2
tế bào không hình thành được thoi vô sắc Ở các tế bào khác và trong những lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường Sau khi kết thúc 6 lần nguyên phân đó, tỉ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo
1 7
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Do đột biến chỉ xảy ra trong lần nguyên phân thứ 4 nên 3 lần nguyên phân đầu tiên diễn ra bình thường
→ 5 tế bào sau 3 lần nguyên phân tạo ra 5 x 23 = 40 tế bào bình thường
+ Ở lần nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành thoi vô sắc nên kết thúc lần nguyên phân này hình thành nên
2 tế bào bị đột biến(4n)
+ 38 tế bào khác nguyên phân bình thường nên kết thúc lần nguyên phân thứ 4 tạo ra 38 x 2 = 76 tế bào bình thường.Hai lần nguyên phân cuối cùng diễn ra bình thường nên:
+ 2 tế bào bị đột biến sau 2 lần nguyên phân tạo ra 2 x 22 = 8 tế bào bị đột biến
+ 76 tế bào bình thường sau 2 lần tế bào tạo ra 76 x 22 = 304 tế bào bình thường
Như vậy kết thúc 6 lần nguyên phân tạo ra 8 + 304 = 312 tế bào trong đó tế bào bị đột biến chiếm tỉ lệ là 8/312 = 1/39
Câu 66.Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp nhiễm sắc thể có trao đổi chéo tại một điểm
có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc nhiễm sắc thể Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.
Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi nhiễm sắc thể duy nhất Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? (1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.
(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ.
ra từ 6 nhiễm sắc thể kép Do đó, tế bào trong hình là tế bào (n+1) kép đang thực hiện lần giảm phân 2
Trang 14Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 13
Từ đó:
(1) Sai vì tế bào A đang thực hiện giảm phân
(2) Đúng vì tế bào A bị rối loạn giảm phân 1 tạo ra 2 gt (n+1) và 2 gt (n-1)
(3) Sai vì đột biến giao tử không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến hoặc nếu có thể đi vào hợp tử ở thế hệ sau sẽ biểu hiện trên toàn bộ cơ thể
(4) Sai vì đột biến giao tử có thể di truyền qua sinh sản hữu tính
(5) Sai vì tế bào này có trung thể nên phải là tế bào động vật
Câu 67.Ở một gia đình, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố có cặp nhiễm sắc thể giới tính không
phân li ở lần phân bào II còn mẹ giảm phân bình thường Con của họ sinh ra có thể là:
A AXBXB hoặc AYY hoặc aXBXB hoặc aYY hoặc A hoặc a
B AXBXB, A, aYY, a hoặc AYY, A, aXBXB, a
C AXBXB, AYY, aXBXB, aYY, AXB, aXB, AY, aY, A và a
D AXBXB, AYY, aXBXB và aYY
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
- Aa giảm phân bình thường cho giao tử A, a
- XBY giảm phân rối loạn ở lần phân bào 2 có thể cho các giao tử: XBXB, YY, XB, Y, O
→ Cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân có thể cho 10 loại giao tử là: AXBXB, AYY, aXBXB, aYY, AXB, aXB, AY,
aY, A và a
Câu 69.Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDdHhX E Y tiến hành giảm phân bình thường hình thành nên các tinh trùng biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra hoán vị gen và đột biến nhiễm sắc thể Tính theo lý thuyết, số tế bào sinh tinh cần ít nhất là bao nhiêu để có thể tạo ra được số loại tinh trùng tối đa?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
- Một cá thể đực có kiểu gen AaBbDdHhXEY tiến hành giảm phân bình thường hình thành tối đa 25 = 32
- Mỗi tế bào đực có kiểu gen AaBbDdHhXEY tiến hành giảm phân bình thường tối đa cho 2 loại giao tử
→ Tính theo lý thuyết, số tế bào sinh tinh cần ít nhất để có thể tạo ra được số loại tinh trùng tối đa = 32 : 2 = 16
Câu 70.Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh hạt
phấn, người ta thấy 15 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 6 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
- 1000 tế bào sinh hạt phấn giảm phân tạo 1000 x 4= 4000 giao tử
- 15 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 6 không phân li trong giảm phân I sẽ tạo ra:
+ 15 x 2= 30 giao tử chứa 8 nhiễm sắc thể
+ 15 x 2= 30 giao tử chứa 6 nhiễm sắc thể
Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ =30
Trang 15Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 14
- Kiểu gen Aa
Bd
bD EeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo mỗi lần cho 4 loại giao tử
→ 3 tế bào có kiểu gen Aa
Bd
bD EeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi chéo cho 4 x 3 = 12.
Câu 72.Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd
không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂ AaBbDd X ♀ AabbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến?
♀ Dd, một số tế bào không phân ly trong giảm phân I → các loại giao tử: D, d, Dd, O
→ Dd x Dd → 4 loại kiểu gen đột biến: DDd, Ddd, OD, Od
→ Số loại kiểu gen đột biến: 3 x 2 x 4 = 24
Câu 73.Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=36 Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành
giảm phân Nếu các cặp nhiễm sắc thể đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Câu 74.Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh ở
một cá thể, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tể bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
2n = 12 → n = 6 → loại giao tử mang 6 nhiễm sắc thể là giao tử bình thường (do đột biến chỉ ở 1 cặp)
Tỷ lệ tế bào xảy ra đột biến:
20 2000
20
2000 = 0,01.
Tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân ly trong giảm phân I → 4 giao tử đột biến (2 giao tử O : 2 giao tử mang
2 nhiễm sắc thể)
Các tế bào giảm phân bình thường → 4 giao tử bình thường
→ Tỷ lệ giao tử đột biến: 0,01 → Tỷ lệ giao tử bình thường: 0,99 = 99%
Câu 75 Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
ABD abd
ABD abd khi giảm phân có trao đổi chéo giữa các crômatit thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Vì 1 tế bào sinh tinh chỉ tạo 4 tinh trùng nên cũng chỉ có tối đa 4 loại giao tử
(Bài giảm phân, SGK sinh 10 cơ bản)
Câu 76.Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử Biết quá trình giảm
phân diễn ra bình thường Tỉ lệ các loại giao tử có thể tạo ra là:
Trang 16Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 15
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Kiểu gen AaBb cho 2 cách xếp hàng ở kì giữa của giảm phân I Nếu cả 4 tế bào đều giảm phân theo kiểu giống nhau thì cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1 : 1 Nếu 2 tế bào giảm phân theo cách 1 và 2 tế bào giảm phân theo cách 2 thì sẽ có 4 loại giao tử được tạo ra với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 Nếu 1 tế bào giảm phân theo cách 1 và 3 tế bào giảm phân theo cách 2 thì có 4 loại giao tử được tạo ra với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1
Câu 77.Ở loài lưỡng bội, để cho các alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử
chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn B Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
C Số lượng cá thể đem lai phải lớn D Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Câu 78.Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb Nếu
ở tất cả các tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp nhiễm sắc thể số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
C AAb, AAB, aaB, aab, B, b D AABB, Aabb, aaBB, aabb
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Kiểu gen: AaBb
Tất cả các tế bào cặp Aa không phân li ở giảm phân I → cho ra 3 loại giao tử (AA, aa, 0) (1)
Cặp Bb phân li bình thường cho 2 loại giao tử (B, b) (2)
Từ (1) và (2) → (AA, aa, 0) x (B, b) → AAB, aaB, B, AAb, aab, b
(Bài 6 SGK 12cb)
Câu 79.Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb
không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái có cặp gen Aa giảm phân 1 không bình thường ở một số tế bào, giảm phân 2 diễn ra bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Nội dung kiến thức bài 6 SGK 12cb
Đực có Bb rối loạn giảm phân II tạo ra: (A, a) (B, b, Bb, 0) (D, d)
Cái rối loạn giảm phân I: Cơ thể cái cho các giao tử (A; a; Aa; 0)(b)(D, d)
→ Số loại hợp tử lưỡng bội là 3 x 2 x 3= 18
→ Số kiểu gen tối đa của phép lai là 7 x 4 x 3 = 84
→ Số loại hợp tử lệch bội gồm ở cặp A hoặc cặp B hoặc lệch bội cả hai cặp là: 84 - 18=66
Câu 80.Một loài thực vật có hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội là x Theo dõi quá trình nguyên phân ở 2
loại tế bào trên 1 cây lưỡng bội, người ta thu được kết quả hàm lượng ADN trong nhân của mỗi loại tế bào ở kì giữa như sau: Tế bào 1 là 2x; Tế bào 2 là 4x Kết luận nào sau đây đúng?
A Loại tế bào 1 là tế bào hạt phấn đang nảy mầm, 2 là tế bào đột biến đa bội
B Loại tế bào 1 là tế bào hạt phấn đang nảy mầm, 2 là tế bào nội nhũ
C Loại tế bào 1 là tế bào sinh dưỡng, 2 là tế bào noãn
D Loại tế bào 1 là tế bào sinh dưỡng, 2 là tế bào đột biến tứ bội
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Kiến thức chương I Cơ chế di truyền và biến dị
Nguyên phân, giảm phân lớp 10cb
Câu 81.Một tế bào lưỡng bội của ruồi giấm (2n= 8) có 4.10 8 cặp nuclêôtit tiến hành nguyên phân bình thường Kết luận nào sau đây đúng?
A Sau khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con có 2.108 cặp nuclêôtit
B Ở kì đầu có khoảng 4.108 cặp nuclêôtit trong các ADN nhân
C Ở kì giữa có 16 nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D Có 16 nhiễm sắc thể đơn phân li về 2 cực ở kì sau
Trang 17Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 16Sau khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con có 2.108 cặp nuclêôtit: Sai, sau khi kết thúc nguyên phân, mỗi tế bào con có 4.108 cặp nuclêôtit.
Câu 82.Một nhóm tế bào sinh dục đực của ruồi giấm đang phân bào người ta đếm được 1024 nhiễm sắc thể kép
đang xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Số giao tử đực tạo ra là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Số tế bào tham gia nguyên phân: 1024 : 8 = 128
Số giao tử đực tạo ra: 128×4 = 512
Câu 83.Ở Ruồi giấm, 2n = 8 Quan sát một nhóm tế bào bình thường đang thực hiện phân bào, người ta quan sát
thấy có 256 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào Dự đoán nào sau đây là đúng về thời điểm phân bào và số lượng tế bào của nhóm?
A Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 32 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 32
B Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 16
C Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 32 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 16
D Đang ở kỳ sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 16 hoặc kỳ sau của giảm phân 2 với số lượng tế bào là 32
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEeXGY khi giam phân chỉ cho 2 loại giao tử
3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbDdEeXGY khi giảm phân cho 6 loại tinh trùng
Câu 85.Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb Nếu
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân ly trong giảm phân 2, cặp nhiễm sắc thể số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ có khả năng tạo ra các loại giao tử có kiểu gen:
A AAb, aab, Ab, ab, b B Aab, aab, b C Aab, aab, b, Ab, ab D Aabb, aabb, Ab, ab
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 Aa không phân ly trong giảm phân 2 sẽ tạo ra các loại giao tử là AA, aa, A, a, 0
Cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen bb giảm phân bình thường tạo ra giao tử là b
→ Số loại giao tử có khả năng tạo ra là: AAb, aab, Ab, ab, b
Câu 86.Ngô có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Một tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân liên tiếp 5 lần Ở kỳ giữa của
lần phân bào thứ 5 trong tất cả các tế bào con có:
A 640 nhiễm sắc thể đơn B 320 nhiễm sắc thể kép
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Ở kì giữa của nguyên phân trong tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n trạng thái kép
→ Ở kỳ giữa của lần phân bào thứ 5 trong tất cả các tế bào con = 24 x 20 = 320 nhiễm sắc thể kép
Câu 87.Xét một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội có hàm lượng ADN nhân là y Tế bào này đang thực hiện quá
trình giảm phân, hàm lượng ADN trong tất cả các tế bào đang ở kì sau của giảm phân II là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Tất cả các tế bào con ở kì sau của giảm phân II có tổng lượng ADN là 2y
Câu 88.Có 3 tế bào thể ba nhiễm kép của Cà độc dược (2n = 24) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được
Câu 89.Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân, quá
trình giảm phân I xảy ra bình thường, trong giảm phân II có một trong hai tế bào có một nhiễm sắc thể kép thuộc cặp Bb không phân li Quá trình này có thể tạo ra các tỉ lệ giao tử là:
Trang 18Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 17
A 2Ab, 1aBB và a B 1AB, 2abb và 1a C 2ABB, 1A và 1ab D 2aB, 1AB, 1Abb
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Giảm phân 1 bình thường cho ra các tế bào AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB → giảm phân 2 có 1 trong hai tế bào
có nhiễm sắc thể kép ở cặp Bb không phân li sẽ cho ra các loại giao tử 1ABB, 1A, 2ab hoặc 2AB, 1abb, 1a hoặc 1Abb, 1A, 2aB hoặc 2Ab, 1aBB,1a
Câu 90.Cho một cơ thể có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 Trong quá trình giảm phân, một số tế bào có một cặp nhiễm
sắc thể không phân li ở giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường.
Cơ thể này giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Đối với những tế bào có quá trình giảm phân bị rối loạn thì tạo thành 2 loại là n + 1 và n -1 nhiễm sắc thể
Đối với những tế bào có quá trình giảm phân bình thường sẽ tạo 1 loại giao tử có chứa n nhiễm sắc thể
→ tổng số loại: 3 loại
Câu 91.Có 4 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường hình thành tế
bào trứng Tính theo lý thuyết, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tế bào trứng khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Trong kiểu gen AaBbDd có thể tạo tối đa 8 loại giao tử, do mỗi tế bào sinh trứng khi giảm phân chỉ tạo thành 1 tế bào trứng nên từ 4 tế bào sinh trứng sẽ tạo thành 4 tế bào trứng → đáp án 4
Câu 92 Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần
số là 32 % Tính theo lý thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b là:
Giao tử hoán vị trên tổng giao tử = 32% vậy giao tử hoán vị = 1000 x 4 x 32% = 1280
Mỗi tế bào hoán vị cho 2 giao tử hoán vị vậy số tế bào xảy ra hoán vị gen là: 1280 : 2 = 640
Số tế bào không có hoán vị gen là: 1000 – 640 = 360
Hoặc f = Số tế bào hoán vị/2
Tống số tế bào sinh giao tử → Số tế bào hoán vị = 32%x 2x1000 = 640 → số tế bào không hoán vị: 1000 – 640 = 360
Câu 93.Ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10, mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có một chiếc có
nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp nhiễm sắc thể còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Số loại tinh trùng tối đa được hình thành
và tỉ lệ tinh trùng mang nhiễm sắc thể có trao đổi chéo lần lượt là:
Câu 94.Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 40 Vào kì đầu của giảm phân I có 1% số tế bào xảy ra sự trao đổi
đoạn giữa một crômatit của nhiễm sắc thể số 1 với một crômatit của nhiễm sắc thể số 3, các cặp còn lại giảm phân bình thường Giả sử sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể tại kì giữa và sự phân li của các nhiễm sắc thể tại kì sau của giảm phân là hoàn toàn ngẫu nhiên Theo lí thuyết, trong số các giao tử được tạo ra thì tỷ lệ giao tử bị đột biến là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Nếu hai cromatit trao đổi đoạn xếp cùng một hàng và phân li về cùng một phía sau giảm phân I sẽ cho 1 giao tử đột biến hoặc 2 giao tử đột biến Nếu hai cromatit trao đổi đoạn xếp ở hai hàng khác nhau và phân li về hai phía khác
Trang 19Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 18nhau sau giảm phân I sẽ cho 50% giao tử đột biến Vậy tỉ lệ giao tử đột biến là 1%.[1/2.(1/2.1/4 + 1/2.1/2) + 1/2.1/2]
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Aaa cho giao tử mang A với tỉ lệ 1/6; Bb cho giao tử mang B với tỉ lệ 1/2 Vậy tỉ lệ giao tử AB thu được là 1/6x1/2 =1/12
Câu 96.Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbEe tiến hành giảm phân bình thường để tạo tinh trùng, theo lí thuyết số
loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Có 3 tế bào sinh tinh, mỗi tế bào giảm phân cho 2 loại tinh trùng nên với 3 tế bào cho tối đa 6 loại tinh trùng
Câu 97.Cho phép lai P: ♀ AaBbDd x ♂AaBbDd Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế
bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F 1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp Bb x Bb và Dd x Dd đều cho đời con 3 loại kiểu gen Cặp Aa x Aa phân li bình thường cho đời con 3 loại kiểu gen, có rối loạn giảm phân I cho 4 loại kiểu gen Tổng số loại kiểu gen bình thường là 3x3x3 = 27 và đột biến là 3x3x4 = 36 kiểu Tổng số kiểu gen tạo ra là 27 + 36 = 63
Câu 98.Xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra Số
loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Mỗi tế bào sinh tinh có kiểu gen như trên giảm phân bình thường cho 2 loại tinh trùng Với 3 tế bào ta thu được tối thiểu là 2 loại tinh trùng và tối đa là 3x2 = 6 loại tinh trùng
Câu 99.Giả sử một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 4, được kí hiệu là AaBb Một tế bào thuộc loài
trên giảm phân bình thường thì kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con thu được ở kì cuối của giảm phân
I là:
A AABB và aaBB hoặc AAbb và aabb B AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
C AABB, aabb, AAbb, aaBB D AB và ab hoặc AB và aB
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Kì cuối của giảm phân I, các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép và được tổ hợp tự do với nhau theo đó, bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
Câu 100 Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này
giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn
ra bình thường Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh nói trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp Aa cho 2 loại giao tử là A và a Cặp Bb rối loạn giảm phân I cho 2 loại giao tử là Bb và O Số loại giao tử tối đa tạo được là 2x2 = 4 Tuy nhiên chúng ta chỉ có 1 tế bào sinh tinh nên giảm phân chỉ cho tối đa 2 loại tinh trùng thuộc hai trường hợp hoặc Abb và aO hoặc aBb và AO
Câu 101 Một cơ thể mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng người ta
phát hiện thấy một số ít tế bào rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở lần giảm phân I, một số tế bào khác rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở lần giảm phân II Cơ thể trên có thể cho ra những loại tinh trùng nào trong những loại tinh trùng dưới đây?
A X, Y, XX, YY, O B X, Y, XX, YY, XY, O C X, Y, YY, O D X, Y, O, XY
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY rối loạn phân li ở giảm phân I → Tạo các loại giao tử XY, O
Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY rối loạn phân li ở giảm phân II → Tạo các loại giao tử XX, YY, O hoặc giao tử XX,
Y và O hoặc X, YY và O
Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY giảm phân bình thường → Tạo các loại giao tử X, Y
Vậy các loại giao tử tạo ra là X, Y, XX, YY, XY, O
Trang 20Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 19
Câu 102 Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd Nếu trong quá trình giảm phân, có 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li
của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả sẽ tạo ra các loại giao tử không đột biến mang gen ABD với tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp gen Aa giảm phân bình thường cho giao tử chứa gen A = 1
2.Cặp gen Dd giảm phân bình thường cho giao tử chứa gen D = 1
2.
Có 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường → có 92% số tế bào mang cặp gen Bb giảm phân bình thường sinh ra hai loại giao tử chứa gen B và b, trong đó số giao tử mang gen B là : 92% x 2 = 46%
Vậy loại giao tử mang gen ABD có tỉ lệ: 1
Câu 103 Khi có trao đổi chéo ở 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng (mỗi cặp nhiễm sắc thể có trao đổi chéo chỉ xảy ra
ở 1 điểm) và không có đột biến, tế bào sinh giao tử cái của một loài giảm phân có thể tạo 64 loại trứng khác nhau Biết các nhiễm sắc thể đều có cấu trúc khác nhau Bộ nhiễm sắc thể của loài đó là:
Gọi n là số cặp nhiễm sắc thể của loài, ta có: 2n+2 = 64 = 26 Suy ra n = 4 Bộ nhiễm sắc thể của loài đó là 2n = 8
Câu 104 Ở một loài thực vật, hợp tử 2n bình thường có 20 nhiễm sắc thể đơn Một tế bào sinh dục sơ khai của loài
nói trên nguyên phân một số đợt liên tiếp đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 1260 nhiễm sắc thể đơn Tất cả các tế bào con tạo ra sau quá trình nguyên phân nói trên trở thành các tế bào sinh trứng và đều giảm phân bình thường tạo ra các trứng đơn bội Hiệu suất thụ tinh của trứng là 12,5% Số lượng hợp tử tạo thành là:
Quá trình phân bào:
- Nguyên phân: Do tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ về hàm lượng ADN
- Giảm phân I: Do giảm phân I tạo ra 2 tế bào con giống nhau có bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép và hàm lượng ADN giống tế bào mẹ ban đầu
Câu 106 Một tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 96 nhiễm sắc thể
đơn Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là:
Trang 21Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 20
Câu 107 Ở các loài sinh sản hữu tính, thông tin di truyền được truyền đạt ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ
thể nhờ:
A Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
B Quá trình dịch mã tạo ra phân tử protein thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể
C Quá trình phiên mã tạo ra các bản sao mARN của ADN
D Cơ chế nhân dôi của ADN cùng với sự phân li đồng đều của nhiễm sắc thể qua nguyên phân
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Chú ý là các thế hệ tế bào trong cơ thể nên đây là cơ chế nhân đôi ADNvà nguyên phân
Câu 108 Có 2 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddX E Y tiến hành giảm phân hình thành các tinh trùng biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không xảy ra hoán vị gen và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể Tính theo lý thuyết số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
1 tế bào giảm phân bình thường không xảy ra hoán vị gen và không đột biến nhiễm sắc thể tạo ra 2 loại tinh trùng vậy 2 tế bào sẽ tạo ra 4 loại tinh trùng
Cơ thể có kiểu gen AaBbddXEY giảm phân hình thành 8 loại tinh trùng
Khi đầu bài cho cả số lượng tế bào và kiểu gen chúng ta → chọn đáp án cho số loại tinh trùng ít hơn nên chọn là 4 loại
Câu 109 Ở một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 3 chứa cặp gen Bb
Nếu một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân ly trong giảm phân 2, cặp nhiễm sắc thể số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử đột biến có thành phần các gen:
A Aab, aab, b, Ab, ab B AAb, aab, b C AAb, aab, Ab, ab, b D Aabb, aabb, Ab, ab
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Aabb = (AA : aa : A : a : 0)xb = AAb : aab : 0b Chỉ tính giao tử đột biến
Câu 110 Các nhiễm sắc thể (NST) kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu
nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắc Hoạt động nói trên của NST xảy ra ở:
A Kì giữa của lần phân bào 1 giảm phân B Kì sau của lần phân bào 2 giảm phân
C Kì sau của gián phân D Kì sau của lần phân bào 1 giảm phân
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Đây là các sự kiện diễn ra tại kì sau của lần phân bào 1 giảm phân
Câu 111 Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 46A + XY Khi tế bào này giảm phân
các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường cho giao tử chứa 23A
Cặp XY không phân li trong giảm phân I và giảm phân II bình thường cho giao tử chứa XY và giao tử O
Vậy các loại giao tử có thể tạo ra là 23A + XY và 23A
Câu 112 Một loài tứ bội (số lượng nhiễm sắc thể bằng 40) được lai ngược trở lại với một loài (2n= 20) để kiểm tra
đó có phải là loài bố mẹ hay không Khi F 1 đang thực hiện giảm phân, người ta quan sát hình thái nhiễm sắc thể ở
kỳ giữa của giảm phân I Nếu loài (2n= 20) đó không phải là loài bố mẹ thì hình thái nhiễm sắc thể sẽ là:
A 20 cặp nhiễm sắc thể kép
B 30 nhiễm sắc thể kép không có cặp
C 10 cặp nhiễm sắc thể kép và 10 nhiễm sắc thể kép không có cặp
D 20 cặp nhiễm sắc thể kép và 10 nhiễm sắc thể kép không có cặp
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Loài tứ bội là 4n (loài A) lai với loài lưỡng bội là 2n (loài B) như vậy loài lai sẽ có bộ nhiễm sắc thể 3n (2nA + nB) Nếu loài B không phải là loài bố mẹ thì n nhiễm sắc thể kép sẽ không tương đồng với 2n nhiễm sắc thể kép còn lại
Do đó ở kì giữa của giảm phân I sẽ thấy 30 nhiễm sắc thể kép không có cặp
Câu 113 Cho phép lai: bố AaBbDd x mẹ AaBbdd Giả sử giảm phân II ở cả bố và mẹ một số tế bào chứa cặp Aa
không phân li, Giảm phân I bình thường Theo lí thuyết số loại kiểu gen bình thường và đột biến lần lượt là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Cặp Aa ở giảm phân II không bình thường cho giao tử AA, aa và O và giảm phân bình thường cho giao tử A và a, khi các giao tử kết hợp cho tổng số kiểu gen là 5.(5+1)/2 = 15 kiểu tổ hợp, trong đó có 5 kiểu gen lưỡng bội và 10 kiểu gen lệch bội Cặp Bb x Bb cho 3 kiểu gen và Dd x dd cho 2 kiểu gen bình thường Số kiểu gen bình thường là 3x3x2 = 18 và kiểu gen đột biến là 10x3x2 = 60
Trang 22Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 21
Câu 114 Một loài thực vật tự thụ phấn bắt buộc có bộ nhiễm sắc thể 2n =14, trong quá trình giảm phân ở một cây
xét 1000 tế bào thấy có 200 tế bào đều có 1 cặp nhiễm sắc thể không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường Tỉ lệ giao tử chứa 8 nhiễm sắc thể được tạo ra từ cây này là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
200 tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể không phân li cho 50% giao tử chứa 8 nhiễm sắc thể, 50% giao tử chứa 6 nhiễm sắc thể 800 tế bào còn lại giảm phân bình thường đều cho giao tử chứa 7 nhiễm sắc thể Tỉ lệ giao tử chứa 8 nhiễm sắc thể là 0,2x0,5 = 0,1 = 10%
Câu 115 Mẹ có kiểu gen X B X B bố có kiểu gen X b Y, kiểu gen của con gái là X B X b X b Cho biết trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
C Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Con gái có kiểu gen XBXbXb đã nhận XB từ mẹ và XbXb từ bố, chứng tỏ có xảy ra rối loạn giảm phân II ở bố
Câu 116 Ở một loài thực vật có 2n = 12 Một thể đột biến dạng thể ba nhiễm kép xẩy ra ở cặp số 2 và cặp số 4,
trong trường hợp tế bào giảm phân bình thường Tính theo lý thuyết số giao tử có 7 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ là:
về cùng 1 tế bào, kết thúc giảm phân 2 sẽ cho 2 loại giao tử chứa 6 và 8 nhiễm sắc thể Trường hợp 2, nếu chiếc số 2
và số 4 bị thừa nằm ở hai hàng khác nhau sẽ được chia về 2 tế bào con, kết thúc giảm phân II sẽ cho tất cả các tế bào con có 7 nhiễm sắc thể Vì khả năng xảy ra mỗi trường hợp đều là 50% nên suy ra, xác suất giao tử mang 7 nhiễm sắc thể là 50%
Câu 117 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000
tế bào sinh tinh, người ta thấy có 50 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường Các tế bào còn lại đều giảm phân bình thường Theo lí thuyết trong tổng
số giao tử tạo ra, giao tử có 9 nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ:
Câu 118 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen
Dd không phân li ở lần phân bào II, các tế bào khác giảm phân bình thường và cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có tối đa bao loại nhiêu kiểu gen khác nhau?
Aa x Aa cho 3 loại kiểu gen
Bb x bb cho 2 loại kiểu gen
Dd x Dd bình thường cho 3 loại kiểu gen
Dd x Dd có đột biến ở giảm phân II ở con đực cho 6 loại kiểu gen
Tổng số kiểu gen có thể có là 3.2.3 + 3.2.6 = 54 kiểu
Câu 119 Mẹ có kiểu gen X B X B bố có kiểu gen X b Y, kiểu gen của con gái là X B X b X b Cho biết trong quá trình giảm phân của bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
Trang 23Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 22
A Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Con gái nhận XB từ mẹ và nhận XbXb từ bố chứng tỏ ở bố xảy ra rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân II
Câu 120 Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ
thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn
ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực
và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
Ở các tế bào bình thường cho 9 kiểu gen Cặp Aa không phân li trong giảm phân I cho 2 loại giao tử lệch bộ là Aa và
O Số loại hợp tử thu được là 12
Câu 121 Một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết Trong điều kiện không có đột biến, vào kỳ giữa của
giảm phân I có tối đa bao nhiêu kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo?
Với một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n thì ở kì giữa của giảm phân, số kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể là 2n-1 = 24 = 16
Câu 122 Dựa vào hiện tượng nào trong giảm phân để phân biệt các đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đã xảy ra?
A Sự tiếp hợp nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của giảm phân I
B Sự tiếp hợp nhiễm sắc thể kỳ đầu của giảm phân II
C Sự trao đổi chéo của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở lần giảm phân I
D Sự sắp xếp các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của kỳ giữa giảm phân I
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Khi nhiễm sắc thể bị đột biến cấu trúc về một trong 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng thì sự tiếp hợp giữa 2 nhiễm sắc thể đó sẽ có những thay đổi khác thường so với trường hợp không bị đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 123 Quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Aa không phân
li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và các tế bào khác giảm phân bình thường Trong quá trình giảm phân ở cơ thể cái, có 6% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường và các tế bào khác giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd ×
♀aaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:
Nội dung kiến thức ở bài 6 (SGK Sinh học 12)
- Cơ thể đực có 12% số tế bào xảy ra đột biến ở giảm phân 1 → loại giao tử đột biến (n+1) chiếm 6% và (n-1) chiếm 6%, 88% số tế bào giảm phân bình thường cho giao tử (n) chiếm 88%
- Cơ thể đực có 6% số tế bào xảy ra đột biến ở giảm phân 1 → loại giao tử đột biến (n+1) chiếm 3% và (n-1) chiếm 3%, 94% số tế bào giảm phân bình thường cho giao tử (n) chiếm 94%
- Hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ: 88% x 94% = 82,72%
→ Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ: 100% - 82,72% = 17,28%
Câu 124 Một tế bào sinh tinh ở người đã xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong
cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng vào kì đầu của giảm phân I tạo ra 4 giao tử, trong đó có:
A 2 giao tử bình thường và 2 giao tử mang đột biến cùng loại
B 2 giao tử bình thường cùng loại và 2 giao tử mang đột biến khác loại
C 3 giao tử mang đột biến và 1 giao tử bình thường
D 2 giao tử bình thường khác loại và 2 giao tử mang đột biến khác loại
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Trang 24Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 23Nội dung kiến thức ở bài 4 (SGK Sinh học 12).
Hai giao tử đột biến gồm một giao tử bị đột biến mất đoạn, một giao tử bị đột biến lặp đoạn, hai giao tử bình thường gồm 1 giao tử có nguồn gốc từ bố và 1 giao tử có nguồn gốc từ mẹ
Câu 125 Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AaBbDd x ♀aaBbDD Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở
một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp alen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen thể một về các gen trên?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Nội dung kiến thức ở bài 6 (SGK Sinh học 12)
- Cơ thể đực cặp Aa giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử A, a, cơ thể cái aa giảm phân bình thường cho 1 loạigiao tử a → Số loại hợp tử (kiểu gen) về cặp A, a là 2: Aa,aa
- Cơ thể đực, một số tế bào cặp chứa cặp alen Bb không phân ly trong giảm phân 1 tạo 2 loại giao tử Bb (n+1) và 0 (n-1) là các giao tử đột biến thường và một số tế bào của cơ thể đực giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử B (n), b(n) Còn cơ thể cái bình thường tạo 2 loại giao tử B (n), b (n) → Số loại hợp tử (kiểu gen) lệch bội thể một về cặp B,
b là: 1 x 2 = 2 và có kiểu gen là B (2n-1) và b (2n-1)
- Cơ thể đực cặp D,d giảm phân bình thường tạo ra 2 loại giao tử D, d, cơ thể cái DD giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử D → Số loại hợp tử (kiểu gen) về cặp D, d là: DD, Dd
→ Tổng số loại kiểu gen thể một: 2 x 2 x 2= 8
Câu 126 Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh
trùng Số loại tinh trùng tối đa khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể có thể tạo ra là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa 2 loại tinh trùng Mà cơ thể AaBbEe giảm phân tạo ra tối đa
8 loại tinh trùng
Nên 3 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa 6 loại tinh trùng khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể
Câu 127 Ở các loài sinh sản hữu tính, thông tin di truyền được truyền đạt ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ
thể nhờ:
A Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
B Quá trình dịch mã tạo ra phân tử protein thực hiện các chức năng sống của tế bào và cơ thể
C Cơ chế nhân dôi của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên phân
D Quá trình phiên mã tạo ra các bản sao mARN của ADN
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
ADN nhân đôi là cơ sở cho nhiễm sắc thể nhân đôi trở thành các nhiễm sắc thể kép Các nhiễm sắc thể kép tập trung
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân Nhờ sự phân li đồng đều của các nhiễmsắc thể ở kì sau mà thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể của các loài sinh sản hữu tính
Câu 128 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế
bào sinh tinh, người ta thấy 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao
tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 2 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
Số loại giao tử có 2 nhiễm sắc thể được sinh ra từ 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân
I là 2 x 10 = 20
1000 tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ tạo ra 1000 x 4 = 4000 loại giao tử
Trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 2 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 20/4000 x 100% =0,5%
Câu 129 Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử
đực và cái Ở một số tế bào sinh giao tử, cặp nhiễm sắc thể số 1 và cặp nhiễm sắc thể số 2 phân li bình thường trong giảm phân I nhưng không phân li trong giảm phân II Các loại giao tử có thể được tạo ra từ các cơ thể này là:
Trang 25Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 24sinh giao tử còn lại sẽ tạo ra giao tử n Các loại giao tử có thể được tạo ra từ các cơ thể này là n; n+ 1 - 1; n+1+1, n -1- 1, n - 1+ 1.
Câu 130 Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế
bào sinh tinh, người ta thấy 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao
tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 2 nhiễm sắc thể số 1 chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
Số loại giao tử có 2 nhiễm sắc thể được sinh ra từ 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân
I là 2 x 10 = 20
1000 tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ tạo ra 1000 x 4 = 4000 loại giao tử
Trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 2 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 20/4000 x 100% =0,5%
Câu 131 Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY Trong quá trình giảm phân tạo giao tửcủa bố, cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phâncủa mẹ bình thường Sau khi thụ tinh, có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến là
A XAXAY, XAXaY, XAO, XaO B XAXaY, XaXaY, XAO, XaO
C XAXAY, XaXaY, XAO, YO D XAXAY, XaXaY, XaO, YO
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
1 Mẹ có kiểu gen XAXa giảm phân bình thường cho ra hai loại giao tử là XA và Xa
2 Quá trình giảm phân ở bố có kiểu gen XAY (cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường)
→ Bố tạo ra 2 loại giao tử là XAY và O
→ Quá trình thụ tinh giữa 2 loại giao tử XA và Xa của mẹ với 2 loại giao tử XAY và O của bố tạo ra các loại hợp tử bịđột biến là XAXAY, XAXaY, XAO, XaO
3 Các đáp án A,C,D không chính xác vì xuất hiện loại hợp tử XaXaY không thể được tạo thành trong các quá trình trên
Câu 132 Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 38 Khi quan sát quá trình giảm phân của 1350 tế bào
sinh tinh người thấy có 54 tế bào có cặp NST số 7 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 20 NST chiếm tỉ lệ:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
54 tế bào có cặp NST số 7 không phân li Số giao tử bị đột biến 54/1350 = 4%, trong đó 50% loại giao tử đột biến có
20 NST Vậy tỉ lệ giao tử có 20 NST là 2%
Câu 133 Có 7 tế bào sinh trứng của một có thể có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân Nếu không có đột
biến, số loại giao tử tối đa thu được là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Mỗi tế bào trứng khi giảm phân cho 1 trứng (giao tử) và 3 thể cực (sẽ bị tiêu biến) Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe tối đa cho 8 loại giao tử Tuy nhiên, vì có 7 tế bào trứng được tạo thành nên tối đa chỉ có 7 loại giao tử
Câu 134 Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX hoặc XY) Quan
sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen AaBbCc , người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường.
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Cá thể trên có 3 cặp nhiễm sắc thể thường ở trạng thái dị hợp nên có thể tạo tối đa 8 loại giao tử Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX dị hợp 2 cặp gen có hoán vị gen tạo giao tử mới nên có thể cho ra 4 loại giao tử Vậy số giao tử được tạo ra từ cá thể này là 32
Câu 135 Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5 Một tế
bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Xét riêng từng cặp gen, cặp gen Bb cho ra giao tử B và b; cặp gen Aa không phân li ở kì sau của giảm phân I sẽ cho giao tử Aa và giao tử thiếu gen này; Tổ hợp lại ta có các loại giao tử được tạo ra là AaB, Aab và hai giao tử B và b
Trang 26Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 25
Câu 136 Nếu một cặp vơ chồng có kiểu gen X A Y và X A X a , họ có một đứa con có kiểu gen X a X a Y Điều này được giải thích là:
A Do rối loạn ở lần phân bào II trong giảm phân xảy ra ở mẹ
B Do rối loạn ở lần phân bào I trong giảm phân xảy ra ở mẹ
C Do đột biến gen A thành gen a xảy ra trong giảm phân của mẹ
D Do đột biến gen A thành gen a xảy ra trong giảm phân của bố
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Do rối loạn phân bào xảy ra trong giảm phân II ở mẹ tạo giao tử XaXa kết hợp với giao tử Y ở bố cho ra con có kiểu gen như trên
Câu 137 Ở người, sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể thứ 18 ở lần phân bào 2 của giảm phân ở 1 trong 2 tế
bào con sẽ tạo ra:
A 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18
B 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 nhiễm sắc thể 18
C 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường
D 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
Vẽ sơ đồ phát sinh giao tử qua hai lần phân bào của giảm phân có thể thấy, trong trường hợp này tế bào bình thường
ở giảm phân I sẽ tạo 2 giao tử bình thường, tế bào còn lại bị rối loạn ở giảm phân II sẽ cho 1 giao từ thừa nhiễm sắc thể số 18 và 1 giao tử thiếu nhiễm sắc thể số 18
Câu 138 Xét cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, một tế bào sinh tinh có sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể giới
tính này trong lần phân bào 2 ở cả 2 tế bào con sẽ hình thành các loại giao tử mang nhiễm sắc thể giới tính:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Rối loạn giảm phân II ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sẽ tạo 3 loại giao tử là XX, XY và O Tuy nhiên đầu bài chỉ hỏi loại giao tử có mang nhiễm sắc thể giới tính nên ta bỏ giao tử không mang nhiễm sắc thể giới tính và câu trả lời đúng là XX và YY
Câu 139 Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd
Kì giữa của giảm phần VCDT đã được nhân đôi => 5tb*8*2 = 80 crômatíc
Câu 141 Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm
phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
Hướng dẫn giải - Độ khó: 4
Từ cặp 1 8, mỗi cặp có cách chọn NST trong giảm phân; cặp 9 12: mỗi cặp chỉ có 1 cách chọn
Khi trao đổi chéo xảy ra tại 2 cặp xuất hiện 2 loại alen mới
Số loại giao tử tối đa = 28*22 = 1024
Câu 142 Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AB/ab Dd XY giảm phân bình thường hình thành các
giao tử Số loại giao tử tối đa có thể thu được là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Tế bào với kiểu gen trên, khi giảm phân sẽ cho được tối đa 4 loại giao tử trong trường hợp có hoán vị
Vậy 3 tế bào sẽ tạo được tối đa 12 loại giao tử
Câu 143 Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể đột biến xảy ra dạng đột biến cấu trúc tại 3NST thuộc 3 cặp khác
nhau Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra , giao tử không mang đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu
Trang 27Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 26Đột biến cấu trúc xảy ra ở 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau => ở mỗi cặp đột biến gồm 1NST bình thường và 1NST độtbiến.
Ở 3 cặp NST đột biến chỉ có 1 cách để chọn được NST bình thường, ở 5 cặp còn lại = 25
=> số loại giao tử bình thường = 25*1*1*1 = 25 loại
Tỉ lệ giao tử không mang NST đột biến là 25/28=1/23=1/8 = 12,5%
Câu 144 Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trình giảm phân ở
bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân
ở bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li Ở mẹ giảm phân bình thường
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Với kiểu gen bất thường như trên XAXaXa thì quá trình đột biến không thể xảy ra ở bố, vì bố chỉ có XA
Do đó, loại được C và D
Vậy, giao tử bất thường phải là XaXa, do không phân li trong giảm phân II của mẹ
BÀI 1 GEN – MÃ DI TRUYỀN – QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI ADN
Câu 145 Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật
2 Các gen nằm trong tế bào chất b thường được sắp xếp theo một trật tự xác
định và di truyền cùng nhau tạo thnàh một nhóm gen liên kết
3 Các alen lặn ở vùng không tương đồng của
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e B 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e
C 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e D 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a
Hướng dẫn giải - Độ khó: 3
Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân (1-d) Các gen nằm trong tế bào chất thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phânbào (2-c)
Câu 146 Từ 4 loại đơn phân của ADN, mã hóa bộ ba cho 4 3 = 64 bộ ba (triplet) Có tất cả bao nhiêu bộ mã mà trong mỗi bộ mã đều có thành phần các nuclêotit hoàn toàn khác nhau?
A Số đoạn mồi được tổng hợp đúng bằng số đoạn Okazaki trên mạch liên tục cộng thêm 1
B Số đoạn mồi đúng bằng số lượt enzim ARN-Polimeraza xúc tác
C Số đoạn mồi đúng bằng số lượt enzim ADN-Polimeraza tổng hợp các đoạn Okazaki
D Số đoạn mồi đúng bằng số đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn cộng thêm 2
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Số đoạn mồi đúng bằng số lượt enzim ARN-Polimeraza xúc tác là kết luận chính xác
Câu 148 Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực mà
không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ:
A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn
B Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị thực hiện nhân đôi
Trang 28Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 27
C Một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn
D Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polinucleotit
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Ở sinh vật nhân thực có ADN kích thước lớn nên có nhiều điểm khởi đầu tái bản để tăng tốc độ tái bản Các đặc điểm trên đều giống nhau ở sinh vật nhân thực và nhân sơ
Câu 149 Chỉ có 3 loại nucleotit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này
có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit amin?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Có 33 = 27 bộ ba trong đó có 3 bộ ba kết thúc là: UAA, UAG và UGA nên số mã di truyền mang thông tin mã hóa cho axit amin là: 27 – 3 = 24
Câu 150 Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi ADN trong một tế bào của một loài thực vật:
(1) ADN chỉ nhân đôi một lần tại pha S của chu kỳ tế bào.
(2) Trên mỗi chạc chữ Y, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn.
(3) ARN pôlimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch ADN mới theo chiều 5’ – 3’.
(4) Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau.
(5) Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn.
(3) ARN pôlimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch ADN mới theo chiều 5’ – 3’ → Sai vì ARN-polymerase chỉ có vai trò xúc tác đoạn mồi có bản chất là ARN chứ không thể hình thành mạch ADN
(4) Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau → Đúng
(5) Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn → Sai vì sử dụng U môi trường để bổ sung với A của mạch khuôn
Câu 151 Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN
Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit Nhiều khả năng cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
A Enzim restrictaza B ADNpôlimeraza C Các đoạn Okazaki D Enzim ligaza
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Enzyme ligaza có tác dụng nối các đoạn Okazaki lại với nhau Khi không có enzyme này sẽ dẫn đến mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nuclêôtit
Câu 152 Bộ ba nào dưới đây không có trong các bộ ba đối mã của tARN?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Bộ ba kết thúc không có tARN đó là 3'AUU5'; 3'AUX5'; 3'AXU5'
Câu 153 Một đoạn phân tử ADN mạch kép có chiều dài 5100Å và có số liên kết hidro bằng 3600 Nếu dùng đoạn
ADN này để tổng hợp ra 16 phân tử ADN mới thì số nuclêôtit từng loại cần cung cấp cho lần tái bản cuối cùng là:
→ A = T = 900 và G = X = 600
- Quá trình tổng hợp tạo ra 16 phân tử ADN mới thì phân tử mẹ đã nhân đôi 24 lần
→ Số nucleotit từng loại cung cấp cho lần tái bản cuối cùng là từ 8 phân tử thành 16 phân tử là:
A = T = 900 x 8 = 7200; G = X = 600 x 8 = 4800
Hợp tử 52 nhiễm sắc thể = tinh trùng (25 nhiễm sắc thể) x trứng 27 nhiễm sắc thể = n + 1+ 1
→ Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể có thể có của hợp tử là 2n + 1 + 1
Trang 29Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 28
Câu 154 Trên một phân tử mARN có hiệu số giữa các loại ribonucleotit như sau: A - U = 450, X - U = 300 Trên
mạch khuôn của nó có T - X = 20% số nuclêôtit của mạch Biết gen tổng hợp ra mARN dài 6120 Angstron Số lượng nuclêôtit loại A của mARN là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Số nucleotit của mARN:
6120 3,4
6120 3,4 = 1800 = A + U + X + GMạch khuôn: T - X = 20% số nuclêôtit của mạch → mARN: A – G = 0,2 x 1800 = 360
→ 1800 = A + A – 450 + A – 150 + A – 360 → A = 690
Câu 155 Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật
nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?
1 Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
2 Nuclêôtit mới được tổng hợp sẽ liên kết vào đầu 3' của mạch mới.
3 Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
4 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
5 Enzim ADN pôlimêraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
6 Sử dụng các loại nuclêôtit A, T, G, X, U làm nguyên liệu.
Ý 6 Đúng vì cần có giai đoạn tổng hợp đoạn mồi ARN → nên cần U để tổng hợp → Chỉ có 3 sai
Câu 156 Mô tả nào dưới đây về cấu trúc của một nuclêôxôm là đúng?
A Mỗi nuclêôxôm bao gồm 8 phân tử histôn bao quanh một đoạn ARN khoảng 146 cặp nuclêôtit
B Mỗi nuclêôxôm bao gồm 1 phân tử ADN và 1 phân tử ARN xoắn với nhau
C Mỗi nuclêôxôm bao gồm 8 phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN khoảng 146 cặp nuclêôtit
D Mỗi nuclêôxôm bao gồm 8 phân tử hemoglobin được quấn quanh bởi một đoạn ADN gồm khoảng 146 cặp nuclêôtit
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Mỗi nuclêôxôm bao gồm 8 phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN khoảng 146 cặp nuclêôtit: Đúng, mỗi nuclêôxôm bao gồm 8 phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN khoảng 146 cặp nuclêôtit
(Bài NST SGK sinh 12 cơ bản)
Câu 157 Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn
ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nuclêôxôm là 12,41 μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của m Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là:
Có 3 bộ ba chứa 2U và 1X nên tỉ lệ bộ ba loại này là 3x7/10x7/10x3/10 = 441/1000 = 0,441 = 44,1%
Câu 159 Axit amin xistêin được mã hóa bởi hai bộ ba trên mARN là 5’UGU3’ và 5’UGX3’ Ví dụ này thể hiện đặc
điểm nào sau đây của mã di truyền?
A Tính liên tục B Tính đặc hiệu C Tính thoái hóa D Tính phổ biến
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Tính thoái hóa
Câu 160 Phân tích vật chất di truyền của một loài sinh vật, thấy một phân tử axit nuclêic có số loại ađênin chiếm
23%, uraxin chiếm 26%, guanin chiếm 25% Loại vật chất di truyền của loài này là:
A ARN mạch kép B ADN mạch đơn C ARN mạch đơn D ADN mạch kép
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Trang 30Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 29Axit nucleic có U chứng tỏ là ARN Vì A ≠ U và G ≠ X nên phân tử ARN có cấu trúc mạch đơn.
Câu 161 Ở một loài vi khuẩn, loại axit nuclêic nào sau đây có cấu trúc mạch đơn, không có bắt cặp bổ sung giữa
các nuclêôtit?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
mARN
Câu 162 Ở thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a đều có chiều dài bằng nhau và bằng 3060Å.
Alen A có 2250 liên kết hiđrô, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô Ba tế bào sinh tinh của cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân nói trên là:
A A = T = 6356; G = X = 6244 B A = T = 2724; G = X = 2676
C A = T = 6244; G = X = 6356 D A = T = 2724; G = X = 2776
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Tổng số nucleotit của mỗi gen là (3060 : 3,4)x2 = 1800 Gen A có số nucleotit từng loại là A = T = 450; G = X =
450 Gen a có A = T = 458; G = X = 442 Có 3 tế bào sinh tinh giảm phân, nguyên liệu môi trường cung cấp tương đương 3 tế bào, vậy số nucleotit từng loại cần cung cấp là A = T = (450+458)x3 = 2724; G = X = (450+442)x3 = 2676
Câu 163 Hai gen M và N đều có cấu trúc mạch kép, tự nhân đôi một số lần liên tiếp tạo ra một số gen con Số mạch
đơn được cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường trong các gen con là 44 Số lần tự nhân đôi của các gen M, N lần lượt là:
A 2 và 4 hoặc 4 và 2 B 3 và 4 hoặc 4 và 3 C 4 và 5 hoặc 5 và 4 D 2 và 5 hoặc 5 và 2
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Gọi số lần nhân đôi của gen M là a và của gen N là b Ta có công thức tính số mạch đơn môi trường cung cấp là 2.2a
- a + 2.2b - 2 = 2.(2a + 2b) - 4 = 44 → (2a + 2b) = 24 = 8 + 16 → a và b có thể bằng 3 hoặc 4
Câu 164 Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit ađênin, guanin,
xitôzin lần lượt là 10%, 20%, 20% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân
tử ADN có chiều dài tương đương Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Phân tử mARN có tổng số nucleotit là 5100 : 3,4 = 1500 Số lượng ribonucleotit từng loại của phân tử mARN trên là
mA = 150; mG = 300; mX = 300 và mU = 750 Phân tử ADN được tổng hợp tử mARN trên có số lượng nucleotit từng loại là A = T = mU + mA = 750 + 150 = 900; G = X = mG + mX = 300 + 300 = 600
Câu 165 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin Mạch 1 của gen có số
nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
Câu 166 Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là:
A Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
B Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN
C Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
D Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
Câu 167 Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là:
A Không được phân phối đều cho các tế bào con
B Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
C Luôn tồn tại thành từng cặp alen
D Chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Các gen ngoài nhân không tồn tại thành cặp allen và không được phân phối đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào
Câu 168 Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 thì tỉ lệ
nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là:
Trang 31Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 30
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Vì tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1/4 nên A = T = 1/4G = 1/4X Vậy tỉ lệ nucleotit loại G là 4 : (1+1+4+4) = 4/10 = 40%
Câu 169 Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nucleotit và 3900 liên kết hidro Đoạn ADN này:
Giải hệ phương trình này ta được: A = T = 600, G = X = 900 → đáp án có 600 Adenin đúng
Chu kì xoắn: N/20 = 150 → đáp án có 300 chu kì xoắn sai
chiều dài L = N/2 x 3,4 = 5100Å → đáp án dài 4080Å sai
Liên kết photphođieste: N – 2 = 2998 → đáp án có 6000 liên kết cộng hóa trị sai
(Bài ADN sgk 10)
Câu 170 Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn mạch ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp
mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Enzim ARN polimeraza tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp nên ARN vừa có chức năng tháo xoắn ADN vừa
có chức năng lắp ráp các nucleotit (A, U, G, X) theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X)
Enzim ADN polimeraza: chỉ có chức năng lắp ráp và kéo dài chuỗi polinucleotit theo chiều 5’ – 3’ trên mạch mới tổng hợp
Enzim ligaza: có chức năng nối các đoạn okaraki hoặc nối ADN cho với thể truyền trong công nghệ gen
Enzim restritaza: có chức năng nhận biết và cắt ADN cho và ADN thể truyền tạo ADN tái tổ hợp
(Bài 1 SGK 12cb)
Câu 171 Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn lao có 8100 liên kết hidro, có số lượng nucleotit loại Adenin trên
mạch 1 bằng 1 nửa số lượng Adenin trên mạch 2 Trên mạch 2, có số lượng loại Guanin gấp 2 lần loại Adenin và loại Xitozin gấp 3 lần loại Timin Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mạch 2 có 300 Timin và 600 Adenin
B Mạch 1 có 600 Timin và 900 Guanin
C Khi phân tử ADN này nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 3600 nucleotit loại Adenin
D Phân tử ADN có tổng số 6000 nucleotit
Câu 172 Sự khác nhau giữa ADN trong và ngoài nhân ở tế bào nhân thực là:
A ADN ngoài nhân liên kết với histon còn ADN trong nhân thì không
B ADN ngoài nhân nhân đôi độc lập so với ADN trong nhân
C ADN trong nhân có số lượng nuclêôtit ít hơn so với ADN ngoài nhân
D ADN trong nhân có cấu trúc xoắn kép, dạng vòng còn ADN ngoài nhân có cấu trúc kép dạng thẳng
Trang 32Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 31
Câu 173 Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N 15 ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi trường chỉ
có N 14 , tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép Kết luận nào sau đây đúng?
A Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14 B Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14
C Có 16 phân tử ADN chứa cả N14 và N15 D Có 5 phân tử ADN con có chứa N15
Câu 174 Giả sử có 2 loại nucleotit là A, T cấu tạo nên một gen cấu trúc thì số loại bộ ba mã hóa axit amin có thể
có tối đa trong gen là:
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
2 loại nucleotit A, T tạo ra số bộ 3 là 23 = 8 trong đó có 1 bộ 3 là ATT là bộ 3 kết thúc không mã hóa axit amin
→ số bộ 3 mã hóa axit amin là 8 - 1 = 7
Câu 175 Nhận định nào sau đây là không đúng?
A Mã di truyền mang tính phổ biến
B Mã di truyền có tính thoái hoá
C Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG
D Axitamin Triptôphan chỉ do một bộ ba duy nhất mã hoá là 5’UGG3’, nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit xảy
ra ở bộ ba này sẽ tạo ra một bộ ba mã hóa cho một axitamin khác hoặc tạo ra bộ ba kết thúc
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Vì Bộ ba AUG là mã mở đầu ở tất cả các loài sinh vật từ nhân sơ đến nhân chuẩn
Câu 176 Ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
B Gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào
C Gen ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen
D Gen ngoài nhân có thể bị đột biến
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Gen ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp alen là kết luận không chính xác
Câu 177 Quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza có vai trò:
A Tháo xoắn phân tử ADN
B Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN
C Tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN và lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
D Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn của ADN
Câu 178 Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra được quần thể cây 4n Quần thể cây 4n có thể xem là một loài mới vì:
A Có các đặc điểm thích nghi hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể 2n
B Có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể
C Không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n
D Giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ
Hướng dẫn giải - Độ khó: 2
Giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ
Câu 179 Một phân tử ADN cấu trúc nên nhiễm sắc thể của E.coli có N nucleotit, nếu dùng enzim phân hủy hoàn
toàn chúng thành các nucleitit tự do thì sẽ có bao nhiêu liên kết hóa trị bị phá vỡ?
Câu 180 Cho các đặc điểm sau:
(1) Qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.
(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Trong một chạc ba sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.
Trang 33Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 32
(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Các đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN là (1), (2), (3), (5)
Câu 181 Nhận định nào sau đây là không đúng?
A Mã di truyền có tính thoái hoá B Có 61 bộ ba mã hóa axit amin
C Mã di truyền có tính phổ biến D Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Bộ ba mở đầu ở hầu hết các sinh vật là AUG là chưa chính xác hoàn toàn
Câu 182 Một phân tử mARN có tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4, trong đó số nucleotit loại G của mARN này là 390.
Số nucleotit loại A của phân tử mARN này là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
A = G : 3 = 390 : 3 = 130
Câu 183 Thường biến có đặc điểm là:
A Biến đổi về kiểu gen và di truyền được B Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định
C Thường biến gây nên các bệnh di truyền D Là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Biến đổi đồng loạt theo hướng xác định
Câu 184 Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã đã cần môi trường nội bào cung cấp 900U; 1200G; 1500A;
900X Biết phân tử mARN này có tổng số 1500 đơn phân Số phân tử mARN tạo ra là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Tổng số nucleotit đã cung cấp cho phiên mã là 900 + 1200 + 1500 + 900 = 4500
Vì phân tử mARN có 1500 nucleotit nên số phân tử mARN được tạo ra là 4500 : 1500 = 3 phân tử
Câu 185 Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447;
ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là:
A A = 447; U = G = X = 650 B A = 448; X = 650; U = G = 651
650
Hướng dẫn gỉai
Có 799 lượt tARN → số nucleotit trong các tARN = 799 x 3 = 2397
A = 447; các loại nucleotit còn lại bằng nhau: U = X = G = 2397−447
Câu 186 Nghiên cứu quá trình biểu hiện của một gen không phân mảnh, người ta nhận thấy gen này có 116 Timin,
tổng số liên kết hiđrô của gen là 1684 Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit mà gen trên mã hoá là bao nhiêu?
Câu 187 Nếu tách một phân tử ADN thành 2 mạch đơn rồi cho vào trong ống nghiệm chứa đầy đủ các loại
nuclêôtit cùng với các đoạn mồi và enzim ADN pôlimeraza thì quá trình tổng hợp ADN ở hai mạch sẽ diễn ra như thế nào?
A Trên cả hai mạch khuôn, hai mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục từ đầu 3' của đoạn ARN mồi
B Trên mạch khuôn có chiều 3' - 5', mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục kể từ đầu 3' của đoạn ARN mồi, còn trên mạch khuôn có chiều 5' - 3' mạch mới sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Ôkazaki
C Trên cả hai mạch khuôn, hai mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục từ đầu 5' của đoạn ARN mồi
Trang 34Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 33
D Trên mạch khuôn có chiều 5' - 3', mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục kể từ đầu 3' của đoạn ARN mồi, còn trên mạch khuôn có chiều 3' - 5' mạch mới sẽ được tổng hợp thành từng đoạn Ôkazaki
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Dựa trên nguyên tắc tổng hợp mạch của enzim ADN polimeraza, nối các nucleotit vào mạch theo sau đoạn mồi.Đoạn mồi sẽ bám vào mạch đơn ADN có đầu 3’OH tự do Vì vậy, trên cả hai mạch khuôn, hai mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục từ đầu 3' của đoạn ADN mồi
Câu 188 Người ta tổng hợp mARN nhân tạo từ hỗn hợp 2 loại nucleotit A và U với tỷ lệ 1 : 2 Tỷ lệ bộ ba chứa 3 U
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Số loại bộ ba là kết quả triển khai của (A + U)3 = A3 + 3.A2.U + 3.A.U2 + U3 = 8
Tỷ lệ bộ ba chứa 3 U: U3 = (2/3)3 = 8/27
Câu 189 Hai gen D và d dài bằng nhau nhân đôi tạo ra tổng số 20 gen con Biết số lần nhân đôi của gen B nhiều
hơn so với gen b Gen B có tỉ lệ T
X=
9
11 Trong quá trình nhân đôi của gen B đã có tất cả 22950 liên kết hiđrô bị
phá vỡ Số lượng nuclêôtit loại A và G của gen B là:
A A = 270, G = 330 B A = 90, G = 110 C A = 540, G = 660 D A = 180, G = 220
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Tổng số gen con tạo ra từ quá trình nhân đôi của 2 gen là 20 Ta có 20 = 16 + 4 = 24 + 22
Do gen B có số lần nhân đôi nhiều hơn nên Gen B nên gen B nhân đôi 4 lần, gen b nhân đôi 2 lần
Số liên kết hiđrô của gen B : 22950/(24 - 1) = 1530 = 2A + 3G (1)
A/G = T/X = 9/11 Suy ra A = 9G/11 (2) Từ (1) và(2) giải ra A = 270, G = 330
Câu 190 Hiện tượng dị đa bội ở nhiễm sắc thể giới tính khá phổ biến Ở người gặp các hội chứng claiphentơ
(XXY), hội chứng ba X (XXX) Giải thích nào dưới đây là đúng?
A Chỉ có 1 nhiễm sắc thể X được hoạt hóa, vì vậy sự có mặt của những bản sao thừa ít ảnh hưởng đến sức sống của
tế bào
B Do nhiễm sắc thể X chứa ít gen nên ít ảnh hưởng đến sức sống của tế bào
C Do nhiễm sắc thể X bé nên ít ảnh hưởng đến sức sống của tế bào
D Do nhiễm sắc thể X bé và chứa ít gen nên ít ảnh hưởng đến sức sống của tế bào
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Hiện tượng dị đa bội ở nhiễm sắc thể giới tính khá phổ biến, mặc dù nhiễm sắc thể X lớn và chứa nhiều gen Điều đó
là do trong bất kỳ trường hợp nào của động vật có vú chỉ có 1 nhiễm sắc thể X được hoạt hóa, vì vậy sự có mặt của những bản sao thừa ít ảnh hưởng đến sức sống của tế bào
Câu 191 Cho các enzim, prôtêin sau:
Trong cơ chế nhân đôi ADN, sự tham gia của các enzim hay prôtêin trên theo thứ tự là: (4) Gyraza: dãn xoắn ADN
→ (2) Helicaza: Làm đứt các liên kết hiđrô→ (6) Prôtêin SSB: bám các sợi mạch đơn → (3)ADN polymeraza: Liên kết các nuclêôtit để tổng hợp kéo dài mạch mới → (1) Ligaza: enzim nối
Câu 192 Một gen có chiều dài 5100Å Trên mạch 1 của gen có tỷ lệ A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 Số lượng nucleotit
mỗi loại trên mạch 2 của gen là:
Trang 35Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 34Gen có chiều dài 5100Å do đó tổng số nucleotit của gen N = 3000 Trên mạch 1 của gen có tổng số nucleotit = N/2 =
Như vậy trên mạch 2 ta có A2 = 300, T2 = 150, G2 = 600, X2 = 450
Câu 193 Có một số phân tử ADN đều tự nhân đôi 3 lần như nhau đã tổng hợp được 98 mạch pôlinuclêôtit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số phân tử ADN trước lúc nhân đôi là:
Gọi số phân tử là N ta có công thức tính số mạch polynucleotit hoàn toàn mới là N.2.(23 - 1) = 98 → N = 7
Câu 194 Tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo trong môi trường chỉ có 2 loại nuclêôtit A và U, thì số loại bộ ba
mã hóa axitamin tối đa có trên phân tử mARN đó là:
Có 3 bộ ba chứa 2U và 1X Ta tính được tỉ lệ các loại bộ ba này là 3x7/10x7/10x3/10 = 441/1000 = 44,1%
Câu 196 Cho các trường hợp sau:
1 Thể đồng hợp lặn.
2 Thể dị hợp.
3 Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X ở giới dị giao tử.
4 Gen lặn trên nhiễm sắc thể X ở giới đồng giao tử.
3 Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X ở giới dị giao tử Có
4 Gen lặn trên nhiễm sắc thể X ở giới đồng giao tử Không
5 Thể đơn bội Có
6 Thể tam nhiễm Không
7 Thể 1 nhiễm Có
8 Thể khuyết nhiễm Không
Câu 197 Trong tế bào, ADN có chức năng:
A Cấu trúc nên enzim, hoocmon và kháng thể
B Cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan
Trang 36Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 35
C Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật
D Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
Câu 198 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của mã di truyền?
Mã di truyền không có tính đa dạng
Câu 199 Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?
A Có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại theo nguyên tắc bổ sung
B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị sao chép
C Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
D Enzim ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ phân tử ADN mẹ
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Enzim ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ phân tử ADN mẹ là chưa chính xác, vì xét trên toàn phân tử ADN, quá trình nhân đôi là quá trình gián đoạn, do vậy enzyme ligaza có tác động lên cả hai mạch đơn của phân tử ADN mới được tổng hợp
Câu 200 Điều nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa giống, kĩ thuật sản xuất và năng suất của cây trồng
vật nuôi?
A Năng suất cụ thể của một giống cây trồng hay vật nuôi là kết quả tác động của cả giống và kĩ thuật
B Kiểu gen qui định khả năng về năng suất của một giống cây trồng hay vật nuôi
C Kĩ thuật sản xuất qui định năng suất cụ thể của một giống, không phụ thuộc vào mức phản ứng do kiểu gen qui định
D Có giống tốt mà nuôi trồng không đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được hết tiềm năng của giống Ngược lại, khi
đã đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật sản xuất mà muốn vượt giới hạn của giống cũ thì phải đổi giống, cải tiến giống cũ hoặc tạo giống mới
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Kĩ thuật sản xuất qui định năng suất cụ thể của một giống, không phụ thuộc vào mức phản ứng do kiểu gen qui định
là chưa đúng vì năng suất cụ thể phải nằm trong giới hạn quy định của kiểu gen, không thể vượt ra ngoài giới hạn này được
Câu 201 Con lai F 1 trong lai khác loài thường bất thụ vì:
A Số lượng bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố, mẹ khác nhau
B Hai loài bố, mẹ thích nghi với môi trường sống khác nhau
C Con lai F1 có bộ nhiễm sắc thể không tương đồng
D Hai loài bố, mẹ có hình thái khác nhau
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Con lai F1 mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau nên không hình thành cặp tương đồng trong giản phân, không tạo được giao tử bình thường do đó thường bất thụ, ở thực vật để khắc phục tình trạng này người ta thường tiến hành lưỡng bội hoá để tạo cây song nhị bội hữu thụ
Câu 202 Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thu được kết
quả như sau: A = 22%; G= 20%; T = 28%; X = 30% Kết luận nào sau đây là đúng?
A ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người
B ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh
C ADN của người bệnh đang tiến hành nhân đôi
D ADN của người bệnh bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh
Câu 203 Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ligaza có vai trò:
A Tháo xoắn và bẻ gẫy các liên kết hidro trên ADN
B Lắp ráp các nucleotit tự do với các nucleotit trên từng mạch khuôn của ADN
C Tổng hợp các đoạn mồi ARN
D Nối các đoạn Okazaki tạo thành sợi đơn liên tục
Trang 37Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 36
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Nối các đoạn Okazaki tạo thành sợi đơn liên tục
Câu 204 Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tường đồng Mỗi gen đều có 60 vòng xoắn Gen B
chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau Cho hai cây có cùng kiểu gen nói trên giao phấn, trong số các hợp tử F 1 xuất hiện loại hợp tử chứa 1080 Guanin Kiểu gen của loại hợp tử trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Số vòng xoắn của gen B bằng gen b nên tổng số Nb = Nb = 60 x 20 = 1200 (nucleotit)
Gen B có số nucleotit từng loại là: A = T = 35% = 420, G = X = 15% = 180
Gen b có số nucleotit từng loại là: A = T = G = X = 1200/4 = 300
Vì F1 xuất hiện loại hợp tử có 1080G = 300 x 3 + 180 Vậy kiểu gen của loại hợp tử này là Bbbb
Câu 205 Trong quá trình tự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ, các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều từ:
A 3’ đến 5’, cùng chiều tháo xoắn của ADN B 5’ đến 3’, cùng chiều tháo xoắn của ADN
C 3’ đến 5’, ngược chiều tháo xoắn của ADN D 5’ đến 3’, ngược chiều tháo xoắn của ADN
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 3' đến 5' trên mạch khuôn tức là theo chiều 5' đến 3' trên mạch mới được tổng hợp Trên chạc tái bản thì các đoạn Okazaki được tổng hợp ngược với chiều tháo xoắn của phân tử ADN mẹ
Câu 206 Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN?
A Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm một mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào
B Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
C Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
D Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Xem thêm trong bài 1 Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN, SGK Sinh học 12 (cơ bản) Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm một mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từnguyên liệu của môi trường nội bào
Câu 207 Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có
thể gây nên đột biết gen?
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Timin
Câu 208 Bộ ba đối mã (anti côđon) của tARN vận chuyển axit amin metiônin là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Vì bộ ba mã hóa trên mARN là 5’ AUG 3’ nên trên tARN phải bổ sung và ngược chiều 3' UAX 5'
Câu 209 Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép mạch thẳng
B Trong phân tử ARN có chứa gốc đường Ribôzơ (C5H10O4)
C Ở sinh vật nhân chuẩn tốc độ tái bản chậm hơn ở nhân sơ
D Tính dư thừa của mã di truyền là một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Ở sinh vật nhân chuẩn tốc độ tái bản chậm hơn ở nhân sơ vì kích thước hệ gen của sinh vật nhân thực lớn hơn sinh vật nhân sơ rất nhiều
Câu 210 Một gen chứa 1498 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit Gen tiến hành nhân đôi ba lần và đã sữ dụng của
môi trường 3150 nuclêôtit loại ađênin Số liên kết hidro của gen là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Gen trên có tổng số nucleotit là 1498 + 2 = 1500
Gen trên nhân đôi 3 lần, nguyên liệu môi trường cung cấp tương đương 7 gen con, vì số A môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là 3150 nên ta tính được số nucleotit loại A trong 1 gen là 3150 : 7 = 450
Vậy số nucleotit từng loại trong gen trên là A = T = 450; G = X = 150 : 2 - 450 = 300
Số liên kết hidro của gen trên là 2.A + 3.G = 2.450 + 3.300 = 1800
Câu 211 Nói về đoạn Okazaki nhận định nào sau đây không đúng?
A Được nối liền nhau nhờ enzim ligaza
B Có chiều cùng với chiều hoạt động enzim ADN polimelaza trên mạch mới
Trang 38Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 37
C Là một đoạn ADN ngắn được tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 3' → 5'
D Có chiều ngược với chiều tháo xoắn ADN
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Là một đoạn ADN ngắn được tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 3' → 5' là không đúng vì đoạn Okazaki được tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 5' → 3'
Câu 212 Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
A 1, 2, 4, 5, 6 B 1, 2, 3, 4, 5 C 1, 3, 4, 5, 6 D 1, 2, 3, 4, 6
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào Đúng
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn Đúng
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới Đúng
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3' Đúng
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y Sai, ở mỗi chạc chữ Y, mạch 3' - 5' tổng hợp liên tục còn mạch 5' - 3' tổng hợp gián đoạn
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ Đúng
Câu 213 Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn Đúng
(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã Sai
(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’
→ 5’ Sai vì chiều tổng hợp luôn là chiều 3' - 5' trên mạch mã gốc
(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu Đúng
(5) Enzim ADN pôlimeraza tự tổng hợp 2 mạch mới bổ sung với 2 mạch khuôn Sai
Câu 214 Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN?
A Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu
B Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau
C Trong 2 ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào
D Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Trong 2 ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm 1 mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới đượctổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Câu 215 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hidrô và có 900 nuclêôit loại guanin Mạch 1 của gen có số
nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A = 450; T = 150; G = 150; X = 750 B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 D A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Trang 39Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 38Gen trên có A = T = 600; G = X = 900.
Một mạch của gen có 1500 nucleotit
Trên mạch 1 của gen có A1 = 1500x30% = 450; G1 = 10%x1500 = 150; T1 = A - A1 = 600 - 450 = 150; X1 = G - G1 = 900 - 150 = 750
Câu 216 Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit Alen
B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Gen B có A = T = 301; G = X = 299 Gen b có A = T = G = X = 300
P: Aa x Aa → hợp tử chứa G = 1199 = 1200 - 1 → kiểu gen chứa 1B và 3b → kiểu gen là Bbbb
Câu 217 Trên mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% : 25% Tỉ lệ từng loại
nuclêôtit của gen nói trên là:
Câu 218 Ở thực vật gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
1- Ti thể;2- Lục lạp;3- Plasmid;4- Nhiễm sắc thể;5- Không bào.
3- Plasmid; Không vì plasmid tồn tại trong ti thể và lục lạp
4- Nhiễm sắc thể; Không vì nhiễm sắc thể tồn tại trong nhân
5- Không bào Không vì không bào không chứa vật chất di truyền
Câu 219 Cho các dữ kiện sau:
1- Enzim ligaza nối các đoạn exon;
2- Mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã;
3- Enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon;
4- ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’-OH ở mạch gốc của gen;
5- ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó.
Số dữ kiện xảy ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
1- Enzim ligaza nối các đoạn exon → chỉ có ở nhân thực
2- Mạch gốc của gen làm nhiệm vụ phiên mã → có
3- Enzim rectrictaza cắt các đoạn intron ra khỏi exon → chỉ có ở nhân thực
4- ARN polimeraza lắp ráp nucleotit bổ sung vào đầu 3’-OH ở mạch gốc của gen → có
5- ARN tổng hợp được đến đâu thì hai mạch của gen đóng xoắn lại đến đó → có
Câu 220 Ba gen chứa N 15 cùng nhân đôi một số lần như nhau trong môi trường chứa N 14 tạo ra 90 chuỗi
polinucleotit hoàn toàn mới Số lần nhân đôi của mỗi gen là:
Trang 40Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 39
Câu 222 Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể:
A Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân
B Là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi
C Là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào
D Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Câu 223 Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy
nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Gọi k là số lần nhân đôi thì mỗi phân tử nhân đôi k lần sẽ cho ra 2k phân tử mới trong đó có 2 phân tử chứa nguyên liệu cũ Vậy ta tính được 8x2x2k - 16 = 112 suy ra k = 3
Câu 224 Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5' Côđon tương ứng trên phân tử mARN được
phiên mã từ gen này là:
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Áp dụng nguyên tắc bổ sung, ta dễ dàng xác định được bộ ba đối mã là 5'UXG3'
Câu 225 Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc:
A Theo chiều 5' → 3' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
B Theo chiều 3' → 5' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
C Theo chiều 3' → 5' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
D Theo chiều 5' → 3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
Hướng dẫn giải - độ khó: 2
Trên phân tử mARN các bộ ba được đọc theo chiều 5' → 3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau
Câu 226 Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:
8 Nhân đôi ADN.
Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là:
8 Nhân đôi ADN Có
Câu 227 Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia gồm:
(1) Enzim ADNpolimeraza;
(2) Enzim ligaza;
(3) Các enzim tháo xoắn;
(4) Enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi.
Trình tự hoạt động của các enzim là:
A (3); (4); (1); (2)
B (4); (3); (2); (1)
C (3); (2); (1); (4)
D (2); (3); (1); (4)