1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3. Hướng dẫn làm bài trắc nghiệp sinh học 12 và Ôn tập luyện thi THPT quốc gia (tập 1) DI TRUYỀN (tập 2) TIẾN hóa + SINH THÁI học

399 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 399
Dung lượng 8,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 12 – ÔN TẬP LUYỆN THI THPT QUỐC GIA (2 tập) Tài liệu Trắc nghiệm hay nhất được biên soạn theo phương pháp TỰ HỌC với trình tự kiến thức được bố trí theo chương trong SGK Sinh học 12, cụ thể như sau: PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI Các câu hỏi Trắc nghiệm có HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT, có phân tích độ khó và hướng dẫn cách tìm ra đáp án. Đối với các câu bài tập sẽ có phần hướng dẫn cụ thể cách giải. PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN Các câu trắc nghiệm luyện tập cơ bản ở mức độ Biết, Thông Hiểu PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO Các câu trắc nghiệm nâng cao ở mức độ Vận Dụng Tập 1. Cơ chế và quy luật di truyền Định dạng: word - Dung lượng: 7.99MB - Số trang: 339 trang Tập 2. Di truyền học quần thể, Ứng dụng di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái Định dạng: word - Dung lượng: 8.81MB - Số trang: 386 trang

Trang 1

SINH H C 12 ỌC 12

Tr c nghi m t h c: có đáp án và l i gi i chi ti t ắc nghiệm tự học: có đáp án và lời giải chi tiết ệm tự học: có đáp án và lời giải chi tiết ự học: có đáp án và lời giải chi tiết ọc: có đáp án và lời giải chi tiết ời giải chi tiết ải chi tiết ết

(Tập 2: Di truyền học quần thể - Ứng dụng di truyền học – Tiến hóa – Sinh Thái học)

Trắc nghiệm theo từng phần kiến thức với 3 cấp độ tự học

Cấp 1: tự học trắc nghiệm có lời giải chi tiết

Cấp 2: trắc nghiệm cơ bản biết, thông hiểu

Cấp 3: trắc nghiệm nâng cao mức độ vận dụng

“Thiên tài chỉ có 2% là cảm hứng, 98% còn lại là sự cực nhọc” – Thomas Edison

Trang 2

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 1

NGÂN HÀNG ĐỀ KIỂM TRA - TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI PHẦN 5 CHƯƠNG 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Câu 1 Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai?

A Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ

B Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền

C Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần

D Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Quần thể tự phối qua các thế hệ làm tăng kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp

Câu 2 Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội

hoàn toàn so với alen a Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa Cho rằng không

có tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, thế hệ F 3 của quần thể này có tần số alen a là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Cá thể có kiểu hình lặn bị triệt tiêu ngay sau khi sinh ra

(P): 0,6AA : 0,4Aa Tần số A,a lần lượt là: 0,8 và 0,2

F1: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa Trong đó aa bị trệt tiêu

→ F1: AA: Aa

Tương tự: F2: AA: Aa

F3: AA Aa

Tần số a là

Câu 3 Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét 1 locut có 2 alen, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với

alen a qui định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm 25% Sau một thế hệ ngẫu phối

và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể P là:

A 0,30AA: 0,45Aa: 0,25aa B 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa

C 0,1AA: 0,65Aa: 0,25aa D 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể P là 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa

Câu 4 Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen 0,36BB: 0,48Bb: 0,16bb= 1 Khi trong

quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì:

A Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể

B Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể

C Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

D Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tốc độ đào thải của allen A và a là như nhau nên → Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

Câu 5 Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền về tính trạng màu mắt thấy có 64% người mắt nâu Biết

rằng trong quần thể chỉ có 2 màu mắt là nâu và đen, tính trạng trội - lặn hoàn toàn Người ta thấy rằng khi quan sát quần thể thì có nhiều gia đình có bố, mẹ đều mắt nâu và con của họ có mắt đen Một cặp vợ chồng trong quần thể trên đều có mắt nâu kết hôn với nhau Xác suất để họ sinh được 3 đứa con đều có mắt nâu là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến xảy ra.

Trang 3

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 2

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Mắt nâu là trội so với mắt đen Quy ước A - mắt nâu, a - mắt đen

Quần thể có 64% người mắt nâu suy ra tỉ lệ mắt đen là 36% Từ đó ta tính được tần số allen a = = 0,6 → A = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là AA = 0,16; Aa = 0,48; aa = 0,36

Cặp vợ chồng trong quần thể trên có mắt nâu nên có kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa = 1/4AA : 3/4Aa Tỉ lệ giao tử được tạo ra là 5/8A : 3/8a

Xác suất họ sinh con mắt đen là 3/8.3/8 = 9/64

Xác suất họ sinh con mắt nâu là 1 - 9/64 = 55/64

Xác suất họ sinh 3 đứa con đều mắt nâu là (55/64)3 = 0,63467 = 63,47%

Câu 6 Một quần thể ruồi giấm có một gen với hai alen A và a Người ta tiến hành các thí nghiệm và thấy 65% các

giao tử được tạo ra trong quần thể chứa alen A Nếu quần thể ruồi này cân bằng Hacdi-Van bec thì tỉ lệ ruồi mang cả hai alen A và a là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Theo đầu bài ta suy ra được tần số allen tương tứng là A = 0,65 và a = 0,35

Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là 2.0,65.0,35 = 0,455 = 45,5%

Câu 7 Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế

hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F 1 : 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F 2 : 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F 3 : 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F 4 : 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp

B Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

C Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp

D Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Từ thế hệ P đến F4 ta thấy tỉ lệ kiểu gen AA và Aa giảm (loại bỏ kiểu hình trội), trong khi đó tỉ lệ kiểu gen aa tăng dần (giữ lại kiểu hình lặn) → ác cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 8 Ở một loài ngẫu phối, thế hệ xuất phát (P) có 100 cá thể trong đó có 64 con cái có kiểu gen AA, 32 con cái

có kiểu gen Aa, 4 con đực có kiểu gen aa Ở thế hệ F 2 tỉ lệ kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Nhóm máu AB = 2.IA.IB = 2.0,3.0,2 = 0,12

Mắt nâu: M- = MM + Mm = 0,4.0,4 + 2.0,4.0,6 = 0,64 (hoặc 1 - mm = 1 - 0,6.0,6 = 0,64)

Người máu AB và mắt nâu: 0,12.0,64 = 0,0768 = 7,68%

Câu 10.Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát là: 20AA : 10Aa : 10aa Tính theo lí

thuyết tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ thứ 3 là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trang 4

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 3Quần thể đang ở thế hệ P: 0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa = 1.

→ F3: Aa = 0,25.( = 0,03125

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA, aa) = 1- 0,03125 = 0,96875

Câu 11.Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối, nguyên nhân là vì quần thể giao phối:

A Có số lượng cá thể nhiều

B Có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình

C Dễ phát sinh đột biến có lợi

D Có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Đáp án "Có các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên" - Khái niệm của giao phối

Đáp án "Có tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình" - Quần thể giao phối là kho biến dị vô cùng phong phú về kiểu gen

và kiểu hình nên có khả năng thích nghi cao

Đáp án "Có số lượng cá thể nhiều" – Số lượng cá thể nhiều hay ít không phải là yếu tố chính quyết định khả năng thích nghi (quần thể giao phối khi số lượng cá thể giảm xuống có thể chuyển sang tự phối)

Đáp án "Dễ phát sinh đột biến có lợi" – Phát tán đột biến trong quần thể, tạo biến dị tổ hợp chứ không phát sinh đột biến có lợi

Câu 12.Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên nhiễm sắc thể thường có thể bị đào thải hoàn toàn ra

khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên

C Đột biến gen trội D Giao phối không ngẫu nhiên

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Alen lặn gây hại chỉ có thể bị đào thải hoàn toàn dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên

C 1

Câu 13.Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1 aa = 1 Nếu

biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%) Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F 1 là:

Câu 14.Xét 1 quần thể người ở trạng thái cân bằng, trong đó tỉ lệ người bị thuận tay trái (aa) là 16%, một gen lặn

khác (m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X qui định bệnh P Tần số xuất hiện bệnh ở người nữ là 1/100 Xác suất để một cặp vợ chồng thuận tay phải và không bị bệnh P sinh ra một đứa con gái thuận tay trái và không mang alen gây bệnh P là bao nhiêu? Biết rằng các tính trạng đều có quan hệ trội lặn hoàn toàn.

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Do quần thể người đang ở trạng thái cân bằng nên từ tỉ lệ kiểu gen q2aa = 0,16 → qa = 0,4 → pA = 0,6

Khi chỉ xét riêng giới nữ thì XmXm = 0,01 → Tần số alen m là 0,1 và tần số alen M là 0,9

Cấu trúc di truyền của quần thể người về tính trạng thuận tay là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa =1

Do bố mẹ đều thận tay phải nên xác lập lại tỉ lệ ta có: 3/7AA : 4/7Aa

Bố mẹ thuận tay phải sinh ra con thuận tay trái với xác suất: (4/7)2 x 1/4 = 4/49

Bố không bị bệnh P nên bố có kiểu gen XMY Mẹ không bị bệnh P nên có kiểu gen XMXM hoặc XMXm với tỉ lệ 9/11XMXM : 2/11XMXm

→ Xác xuất sinh con gái không mang alen gây bệnh P là 1/2 x 10/11 = 5/11

→ Xác suất bài toán là 5/11 x 4/49 = 20/539

Trang 5

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 4

Câu 15.Cho: A-B-: đỏ, A-bb: đỏ, aaB-: vàng, aabb: trắng Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2AABb :

0,4AaBb : 0,2aaBb : 0,2aabb Quần thể trên tự thụ phấn quá 3 thể hệ, tỉ lệ kiểu hình ở đời con F 3 là:

0,0765625(AABB, AAbb, aaBB, aabb) + 0,021875(AABb, AaBB, aaBb, Aabb) + 0,00625AaBb

0,2aaBb tự thụ qua 3 thế hệ cho 0,2.aa.(7/16BB + 2/16Bb + 7/16bb) = 0,0875aaBB + 0,025aaBb + 0,0875aabb.0,2aabb tự thụ cho 0,2aabb

Tổng hợp lại ta có 272/640 đỏ : 135/640 vàng : 233/640 trắng

Câu 16.Một quần thể ruồi giấm có 30% số cá thể nội phối Xét một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể

thường, trong đó tần số alen lặn a bằng 0,2 Cấu trúc di truyền của quần thể này là:

A 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa B 0,056AA : 0,288Aa : 0,656aa

C 0,656AA : 0,288Aa : 0,056aa D 0,688AA : 0,224Aa : 0,088aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Theo đầu bài pA = 0,8; qa = 0,2

Áp dụng công thức tính tỉ lệ kiểu gen khi trong quần thể có nội phối với tần số f là:

Kiểu gen AA = p2 + f.p.q = (0,8)2 + 0,3.0,8.0,2 = 0,688

Kiểu gen Aa = 2.p.q + 2.f.p.q = 2.0,8.0,2 + 2.0,3.0,8.0,2 = 0,224

Kiểu gen aa = q2 + f.p.q = (0,2)2 + 0,3.0,8.0,2 = 0,088

Câu 17.Locut 1 có 4 alen, locut 2 có 3 alen, các locut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, locut 3 có

5 alen nằm trên nhiễm sắc thể X vùng tương đồng trên Y Tổng số kiểu gen tối đa được tạo ra từ 3 locut trên là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể

- Số kiểu gen tối đa với 2 gen trên nhiễm sắc thể thường = = 78

- Số kiểu gen tối đa với gen trên nhiễm sắc thể giới tính vùng tương đồng trên X và Y

+ Cơ thể XX = = 15

+ Cơ thể XY = 5.5 = 25

→ Tổng số kiểu gen tối đa được tạo ra từ 3 locut trên = 78.(15+25) = 3120

Câu 18.Một quần thể thực vật giao phấn có thế hệ xuất phát là: 0,3025AA + 0,495Aa + 0,2025aa Nếu cho tự thụ

phấn bắt buộc qua rất nhiều thể hệ thì cấu trúc di truyền của quần thể có xu hướng tiến đến dạng như thế nào?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể

Sau n thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen trong quần thể:

- Tỉ lệ kiểu gen AA= 0,3025+ 0,495

- Tỉ lệ kiểu gen aa = 0,2025+ 0,495

- Tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,495

→ Khi n → ∞ thì tỉ lệ kiểu gen Aa = 0, tỉ lệ kiểu gen AA= 0,3025 + = 0,55, tỉ lệ kiểu gen aa = 0,45

Trang 6

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 5

Câu 19.Xét 3 gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường không xảy ra hoán vị gen, trong đó 1 gen có 3 alen,

một gen có 4 alen và 1 gen có 5 alen Trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi cơ thể giảm phân tạo 2 loại giao tử?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tổng số kiểu gen trong quần thể là: = 1830

Cơ thể có thể tạo ra một loại giao tử là cơ thể có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen

Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là : 3 x 4 x 5 = 60

Số kiểu gen có thể tạo nên hai loại giao tử : 1830 – 60 = 1770

Câu 20.Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, ở một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; a = 0,4 và tần số B = 0,7; b = 0,3 Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể có kiểu hình thân cao, hoa đỏ Xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là:

→ Xác suất 1 cây thuần chủng trong 3 cây A-B-: x x = 0,41 = 41%

Câu 21.Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông dài trội hoàn toàn so với a quy

định lông ngắn, ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50 con cái lông ngắn Cho các

cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F 1 có 50% cá thể lông ngắn Các cá thể F 1 giao phối tự do được F 2 Biết rằng không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F 2 , xác suất để thu được ít nhất 1 cá thể dị hợp là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Các con cái lông ngắn đều là aa

F1: 50% ngắn : 50% dài → 15 con đực lông dài đều là Aa

Câu 22.Ở một loài thú, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với a quy định

lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 con đực mang kiểu gen AA, 200 con cái mang kiểu gen Aa, 100 con cái mang kiểu gen aa Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đỏ, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là:

Trang 7

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 6Khi cân bằng: tần số alen a = → A = → AA = ; Aa =

→ Xác suất để cá thể A- là AA: 0,5 (vì AA = Aa)

Câu 23.Một loài động vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7 Khi quần thể ở trạng thái

cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?

A Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm

B Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền

C Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 9%

D Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 91%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

aa = 0,7 × 0,7 = 0,49; AA = 0,3 × 0,3 = 0,09 → Aa = 0,42

→ kiểu hình trội có: 0,09AA : 0,42Aa → AA : Aa

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội

→ xác suất gặp cá thể mang alen lặn

Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền: Sai, chỉ cần sau 1 thế hệ giao phối ngẫu nhiên là cân bằng

Câu 24.Ở một loài thú, tính trạng lông trơn do alen trội A quy định, tính trạng lông ráp do gen lặn a quy định Gen

nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong một quần thể cân bằng di truyền có 9% số con lông ráp Nếu chỉ cho các con lông trơn giao phối với nhau thì ở đời con

A số con mang alen lặn chiếm B số cá thể đồng hợp trội chiếm tỉ lệ

C số cá thể mang cả alen trội và alen lặn chiếm 42% D số con lông trơn chiếm tỉ lệ 91%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7

AA = 0,49; Aa = 0,42, aa = 0,09

Các con lông trơn có tỉ lệ kiểu gen là: ( )  Các con lông trơn giao phối ngẫu nhiên: ( A:

Câu 25.Trong một quần thể ruồi giấm: xét một cặp nhiễm sắc thể thường có hai lôcut, lôcut I có 2 alen, lôcut II có

3 alen Trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng có 2 lôcut, mỗi lôcut đều có 3 alen Biết các gen liên kết không hoàn toàn Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể liên quan đến các lôcut trên là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trên nhiễm sắc thể thường: lôcut I có 2 alen; lô cut II có 3; số loại kiểu gen là:

= 21 loại kiểu gen

Trên nhiễm sắc thể X có 2 lôcut, mỗi lôcut đều có 2 alen; số loại kiểu gen là:

= 54 loại kiểu gen

Số loại kiểu gen liên quan đến tất cả các lôcut trên là: 21 × 54 = 1134 loại kiểu gen

Câu 26.Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hiện tượng tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ làm cho tần số alen trội trong quần thể giảm dần

B Ở trạng thái cân bằng di truyền thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể ổn định qua các thế hệ

C Sự giao phối ngẫu nhiên có thể làm cho quần thể đạt cân bằng

D Quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ ngày càng cao

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trang 8

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 7

Vì tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen của quần thể

(Bài cấu trúc di truyền quần thể, SGK sinh 12 cơ bản)

Câu 27.Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a 1 > a 2 = a 3 ) nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b 1 > b 2 = b 3 = b 4 > b 5 ) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d 1 = d 2 > d 3 > d 4 ) cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến Cho các nhận định sau:

(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.

(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể.

Số kiểu giao phối trong quần thể là 1260x1260 = 1587600 → (4) sai

Câu 28.Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định

hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch

ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là:

Câu 29.Phenylkêtô niệu và bạch tạng ở người là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên các nhiễm sắc thể thường khác

nhau Một đôi tân hôn đều dị hợp về cả 2 cặp gen qui định tính trạng trên Nguy cơ đứa con đầu lòng mắc 1 trong 2 bệnh trên là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Hai vợ chồng đều có kiểu gen AaBb cho tỉ lệ đời con đồng hợp lặn về một trong 2 gen là 6/16 = 3/8

Câu 30.Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,2AA : 0,8Aa Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được

ở đời con 12000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen đồng hợp ở đời con là:

Câu 31.Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen Các gen phân li độc lập Biết gen I ở trên nhiễm sắc thể thường và gen II

trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y Số kiểu gen tối đa có thể trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gen I tạo được 3 kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường Gen 2 tạo được 3 kiểu nhiễm sắc thể X, cho ra 6 kiểu gen XX

và 3 kiểu gen XY Tổng số kiểu gen có thể có là 3.(6 + 3) = 27 kiểu

Câu 32.Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là:

A Duy trì sự đa dạng di truyền B Đa dạng di truyền

C Cân bằng di truyền D Kiểu gen chủ yếu ở trạng thái dị hợp

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Đa dạng di truyền

Trang 9

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 8

Câu 33.Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng Một vườn cà chua gồm 500 cây có kiểu gen

AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 100 cây có kiểu gen aa Biết rằng không có đột biến xảy ra Khi cho các cây cà chua giao phấn tự do với nhau, thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1 là:

A 9% quả đỏ : 91% quả vàng B 91% quả đỏ : 9% quả vàng

C 30% quả đỏ : 70% quả vàng D 70% quả đỏ : 30% quả vàng

Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:

A Giới đực: 0,8XAY : 0,2XaY; giới cái: 0,4XAXA : 0,4XAXa : 0,2XaXa

B Giới đực: 0,6XAY : 0,4 XaY; giới cái: 0,48XAXA : 0,44XAXa : 0,08XaXa

C Giới đực: 0,4XAY : 0,6 XaY; giới cái: 0,48XAXA : 0,44XAXa : 0,08XaXa

D Giới đực: 0,6XAY : 0,4 XaY; giới cái: 0,44XAXA : 0,48XAXa : 0,08XaXa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tỉ lệ giao tử ở giới đực là 0,4XA : 0,1Xa : 0,5Y Tỉ lệ giao tử ở giới cái là 0,6XA : 0,4Xa Khi kết hợp ngẫu nhiên ta

có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ con là Giới đực: 0,6XAY : 0,4 XaY; giới cái: 0,48XAXA : 0,44XAXa : 0,08XaXa

Câu 35.Một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó alen A

quy định hạt đen, alen a 1 quy định hạt vàng, alen a quy định hạt trắng Các alen trội - lặn hoàn toàn theo thứ tự

A > a 1 > a Một quần thể đang cân bằng di truyền có 25% hạt trắng và 39% hạt vàng Tần số alen A, a 1 và a lần lượt là:

A 0,2; 0,3; 0,5 B 0,2; 0,5; 0,3 C 0,3; 0,2; 0,5 D 0,3; 0,5; 0,2

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gọi tần số của các allen A , a1, a lần lượt là p, q và r Quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen là khai triển của công thức (p + q + r)2

Tỉ lệ cây hạt trắng là 25% = 0,25 = r2 → r = 0,5 Tỉ lệ cây hạt vàng là q2 + 2qr = 0,39 suy ra q = 0,3 và p = 0,2

Câu 36.Ở một loài thực vật, xét một cá thể có kiểu gen AaBb Người ta tiến hành thu hạt phấn của cây này rồi

tiến hành nuôi cấy trong điều kiện thí nghiệm, sau đó lưỡng bội hóa thành công toàn bộ các cây con Cho rằng quá trình phát sinh hạt phấn đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20% Theo lí thuyết, tỉ lệ dòng thuần thu được từ quá trình nuôi cấy nói trên là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Vì là nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá nên tỉ lệ dòng thuần thu được là 100%

Câu 37.Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:

Quần thể 1: 36%AA : 48%Aa : 16%aa.

Quần thể 2: 45%AA : 40%Aa : 15%aa.

Quần thể 3: 49%AA : 42%Aa : 9%aa.

Quần thể 4: 42,25%AA : 45,75%Aa : 12%aa.

Quần thể 5: 56,25%AA : 37,5%Aa : 6,25%aa.

Quần thể 6: 56%AA : 32%Aa : 12%aa.

Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Ta tính tần số allen của từng quần thể một, sau đó áp dụng công thức Hardy - Weinberg để xác định quần thể đã cho

có tỉ lệ kiểu gen đang ở trạng thái cân bằng hay không Các quần thể cân bằng là 1, 3 và 5

Câu 38.Ở một loài thực vật lưỡng bội, sinh sản theo hình thức tự thụ phấn, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên

nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen AA và Aa có khả năng sinh sản bình thường, kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Một quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (I 0 ) là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ I 1 là:

A 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa B 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

C 0,125AA : 0,25Aa : 0,625aa D 0,71AA : 0,29Aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Vì kiểu gen aa không có khả năng sinh sản, nên tỉ lệ kiểu gen tham gia vào sinh sản là 0,5AA : 0,5Aa Khi tự thụ xảy ra, cấu trúc di truyền của quần thể sau một thế hệ là 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa

Trang 10

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 9

Câu 39.Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A 1 , A 2 và A 3 ; lôcut hai có 2 alen là B

và b Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Số kiểu nhiễm sắc thể X tạo được là 2x3 = 6

Số kiểu gen XX tạo được là

Số kiểu gen XY tạo được là 6

Vậy số kiểu gen tối đa thu được là 21+6 = 27

Câu 40.Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình

thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là

A 0,0075% B 99,9925% C 0,0025% D 99,9975%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

1 cặp vợ chồng bình thường, xác suất sinh con bình thường = 100% - [xác suất cặp vợ chồng bình thường sinh conbạch tạng] = 100% - (1%x1%x1/4) = 99.9975%

Câu 41.Đậu Hà Lan là loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di truyền

Ở loài đậu này, tính trạng màu hạt do một cặp gen quy định, trong đó A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với

a qui định hạt xanh Lấy hạt phấn của cây hạt vàng thuần chủng thụ phấn cho cây hạt xanh được F 1 , sau đó F 1

sinh sản ra F 2 , F 2 sinh sản ra F 3 , F 3 sinh sản ra F 4 Theo lí thuyết, ở các cây F 3 , loại cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh chiếm tỉ lệ:

Câu 42.Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8% Biết rằng ở

thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?

A 36% cánh dài : 64% cánh ngắn B 64% cánh dài : 36% cánh ngắn

C 84% cánh dài : 16% cánh ngắn D 16% cánh dài : 84% cánh ngắn

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Quần thể xuất phát có cấu trúc: 0,2AA : yAa : zaa

Sau 3 thế hệ tự phối tỉ lệ từng kiểu gen của quần thể sẽ thay đổi như sau:

Aa = y/8 = 0,08 => y = 0,64 => z = 0,16

Câu 43.Quần thể sinh sản vô tính ban đầu có 200 cá thể, tất cả đều mang kiểu gen aa Giả sử do tác nhân đột biến

tác động vào quần thể làm cho 40 cá thể bị đột biến a A Những cá thể mang alen A có khả năng sinh sản nhanh gấp 2 lần so với những cá thể ban đầu Sau một thời gian tương ứng với quá trình sinh sản một lần của các cá thể bình thường, giả sử chưa xảy ra tử vong, tính theo lý thuyết tỷ lệ giữa số thể đột biến trong quần thể

và số cá thể bình thường sẽ là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Quần thể xuất phát: 200aa

Sau đột biến: 40Aa : 160aa

Sau 1 thời gian: 160Aa : 320aa

Tỉ lệ đột biến/bình thường = 1/2

Câu 44.Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng Cho các cá thể ruồi giấm đực

và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là

Trang 11

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 10(XAXA : XAXa : XaXa) x (XAY : XaY) = (0.5XA : 0.5Xa) * (0.5XA : 0.5Xa : Y) = 0.25XAXA : 0.5XAXa : 0.25XaXa : 0.5XAY : 0.5XaY

Xét chung về mặt kiểu hình cả đực và cái: 62.5% mắt đỏ : 37.5% mắt trắng

Câu 45.Ở người, gen a gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng A quy định da bình

thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có 10 người mang gen bạch tạng Một người đàn ông có da bình thường thuộc quần thể trên kết hôn với một người phụ nữ dị hợp tử về gen trên nhưng thuộc quần thể khác, xác suất sinh con đầu lòng không bị bạch tạng của họ là:

Người chồng: (0,9AA : 0,1Aa) × Người vợ Aa

Xác suất sinh con đầu lòng không bị bạch tạng:

1 - (0,1.0,25aa) = 0,975

Câu 46.Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với

alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm toàn cây hoa trắng B Quần thể gồm toàn cây hoa hồng

C Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng D Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Quần thể gồm toàn cây hoa trắng có tỉ lệ kiểu gen là 100%aa → cân bằng di truyền

Quần thể gồm toàn cây hoa hồng có tỉ lệ kiểu gen là 100% hoa hồng khi tự phối cho cây hoa trắng và hoa đỏ → không cân bằng

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng khi giao phối có cho cây hoa trắng nên không cân bằng

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng khi giao phối cho cây hoa hồng → không cân bằng

Câu 47.Ở người, tính trạng tóc xoăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính

trạng mù màu do gen m quy định, người bình thường do gen M nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Tính trạng trội là trội hoàn toàn Với 2 gen quy định tính trạng trên, có thể cho tối đa số loại kiểu gen khác nhau ở mỗi giới trong quần thể là:

A 9 loại kiểu gen ở giới nữ, 6 loại kiểu gen ở giới nam B 3 loại kiểu gen ở giới nữ, 2 loại kiểu gen ở giới nam

C 5 loại kiểu gen ở giới nữ, 3 loại kiểu gen ở giới nam D 8 loại kiểu gen ở giới nữ, 4 loại kiểu gen ở giới nam

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

en trên nhiễm sắc thể thường có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

Gen trên nhiễm sắc thể X: Ở nữ có 3 kiểu gen là XAXA, XAXa, XaXa; ở nam có 2 kiểu gen là XAY, XaY

→ Loại kiểu gen ở giới nữ = 3 x 3 = 9; Loại kiểu gen ở giới nam = 3 x 2 = 6

Câu 48.Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung,

trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần

số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

PA = 0,4 → qa = 0,6; pB = 0,3 → qb = 0,7

Kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ là: AABB, AaBB, AABb, AaBb

Vậy tỉ lệ kiểu gen AABB = 0,4x0,4x0,3x0,3 = 1,44%

Kiểu gen AaBB = 2x0,4x0,6x0,3x0,3 = 4,32%

Kiểu gen AABb = 2x 0,4x0,4x0,3x0,7 = 6,72%

Kiểu gen AaBb = 4x0,4x0,6x0,3x0,7 = 20,16%

→Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 1,44+ 4,32+ 6,72+ 20,16 = 32.64%

Giải nhanh: Kiểu hình hoa đỏ là A-B- = A- x B- = (1-aa) x (1-bb) = (1- 0,36) (1-0,49 )= 32,64%

Câu 49.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ ban

đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,8Aa : 0,2aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và biết rằng khả năng sống sót để tham gia thụ tinh của giao tử A gấp 2 lần giao tử a, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình

ở thế hệ F 1 là:

A 9 hoa đỏ : 16 hoa trắng B 16 hoa đỏ : 9 hoa trắng C 40 hoa đỏ : 9 hoa trắng D 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Kiến thức chương III Di truyền học quần thể

P có 0,8Aa : 0,2aa → A = 0,4 và a = 0,6 Vì khả năng tham gia sinh sản của A gấp 2 lần a nên ta có tần số alen

Trang 12

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 11tham gia thụ tinh đã thay đổi là A = 0,4; a = 0,3 hay A = 4/7; a = 3/7.

F1: 9/49aa còn lại 40/49A- → tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 40 hoa đỏ : 9 hoa trắng

Câu 50.Một quần thể ở trạng thái cân bằng có tỷ lệ kiểu hình: 53,76% hoa đỏ, đơn : 30,24% hoa đỏ, kép: 10,24%

hoa trắng, đơn : 5,76% hoa trắng, kép Biết A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng; B quy định hoa kép, b quy định hoa đơn Các gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng Theo lí thuyết, tỷ lệ cơ thể có kiểu gen Ab/aB trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Gọi tỉ lệ các giao tử AB = x, ab = y, Ab = z, aB = t

Quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu hình là:

Đỏ, đơn có kiểu gen A-bb = 2.z.y + z2 = 0,5376 (1)

Đỏ kép có kiểu gen A-B- = x2 + 2.x.y + 2.x.z + 2.x.t + 2.z.t = 0,3024 (2)

Hoa trắng đơn có kiểu gen aabb = y2 = 0,1024 (3)

Hoa trắng, kép có kiểu gen aaB- = 2.y.t + t2 = 0,0576 (4)

Giải hệ phương trình (1), (2), (3), (4) ta được y = 0,32; t = 0,08; z = 0,48, x = 0,12

Vậy tỉ lệ kiểu gen Ab/aB là 2.z.t = 2.0,48.0,08 = 0,0768 = 7,68%

Câu 51.Ở mèo, gen A quy định màu lông đen, alen a quy định màu lông vàng, khi trong kiểu gen có cả A và a cho

màu lông tam thể, gen quy định màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên

Y Trong quần thể có10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng, số còn lại là mèo cái Nếu quần thể mèo nói trên ở trạng thái cân bằng thì tỉ lệ mèo tam thể là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Tần số allen A là 0,2 và a là 0,8 Vì quần thể cân bằng nên tỉ lệ kiểu gen Aa ở quần thể mèo cái là 2.0,2.0,8 = 0,32 =32%

Vậy tỉ lệ mèo tam thể trong quần thể là 0,5.32% = 16%

Câu 52.Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Kiểu

gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng Cho các trường hợp sau:

(1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

(4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Chọn lọc tự nhiên

sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

Câu 53.Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là

0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo

lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa B 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gọi tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp trội, dị hợp và đồng hợp lặn lần lượt là D, H và R Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen

dị hợp là H = 0,05 → H = 0,4

Trang 13

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 12

Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội là D+0, 4 0,05

2

 = 0,525 → D = 0,35

Vậy thành phần kiểu gen của quần thể P là 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

Câu 54.Một quần thể của một loài động vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (không alen trên

Y) có 4 alen; gen B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y (không alen trên X) có 5 alen; gen D nằm trên nhiễm sắc thể thường có 6 alen Trong trường hợp không có đột biến mới, số loại kiểu gen tối đa được tạo ra về ba gen A,

B và D trong quần thể của loài này là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Gen A: có 4 alen nằm trên X (không alen trên Y):

Số kiểu gen: ở giới XX: = 10, giới XY: 4 (1)

Gen B: có 5 alen nằm trên Y (không nằm trên X)

Số kiểu gen: ở giới XX = 1; giới XY = 5 (2)

Gen D: có 6 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Số kiểu gen: = 21 (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: số kiểu gen tối đa về 3 gen của quần thể này là:

Trên nhiễm sắc thể giới tính: (10x1 XX + 4x5 XY) = 30 x 21 = 630 (kiểu gen)

Câu 55.Trong một quần thể thực vật, xét gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen là A 1 , A 2 , A 3 trong đó A 1

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A 2 và A 3 ; alen A 2 quy định màu hoa vàng trội hoàn toàn so với gen A 3 ; gen A 3 quy định hoa màu trắng Quần thể đang cân bằng di truyền, tần số alen A 1 , A 2 và A 3 lần lượt là: 0,3; 0,2; 0,5 Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ: hoa vàng: hoa trắng trong quần thể lần lượt là:

Tỉ lệ: hoa đỏ : hoa vàng : hoa trắng = 0,51 : 0,24 : 0,25 = 51 : 24 : 25

Câu 56.Cho thế hệ xuất phát (P) của quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là: 0,2AABb: 0,4AaBb:0,4aabb Theo lý

thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBb ở thế hệ F 2 là:

- Kiểu gen AaBb sau 2 thế hệ tự thụ là: 0,4x1/4x1/4 = 2,5% → đáp án đúng

Câu 57.Ở một loài thực vật lưỡng bội sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có gen A quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với gen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát P có 100 cá thể có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F 3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ: 21 cây hoa trắng Trong 100 cây (P) nói trên, có bao nhiêu cây thuần chủng?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trong 100 cây toàn hoa đỏ, các cây hoa đỏ này có 2 loại kiểu gen: AA và Aa

Gọi tỉ lệ kiểu gen xAA : yAa = 1 với x + y = 1, sau 3 thế hệ tự thụ aa = (theo đề ra) → y = 75%

→ x = 25%

Vậy số cây hoa đỏ thuần chủng ở thế hệ (P) là: 25% x100 = 25 cây

Câu 58.Ở một loài thực vật đã xảy ra đột biến như sau: Gen A đột biến thành alen a; Gen B đột biến thành alen b;

Gen D đột biến thành alen d Cho biết các gen trên thuộc các nhóm kiên kết khác nhau Quá trình giao phấn tự

do xảy ra, trong quần thể của loài trên tối đa tạo ra bao nhiêu thể đột biến khác nhau về các gen trên?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trang 14

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 13Tổng số kiểu gen trong quần thể khi giao phấn tự do là: 3x3x3 = 27

Các thể không đột biến là đồng thời chứa A-B-D- gồm (AA,Aa)(BB, Bb)(DD, Dd) = 8 kiểu

Thể đột biến gồm các dạng đột biến về 1 gen, 2 gen hoặc 3 gen là: 27 - 8 =19 thể đột biến khác nhau

Câu 59.Ở cà chua, xét một gen có 2 alen trong đó alen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định quả màu vàng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A Quần thể gồm tất cả các cây đều có quả màu đỏ

B Quần thể gồm các cây có quả màu vàng

C Quần thể gồm 75% quả đỏ và 25% quả vàng

D Quần thể gồm các cây quả màu đỏ có kiểu gen dị hợp

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

75% A- và 25% aa → thế hệ sau tần số kiểu gen sẽ thay đổi

100% Aa → thế hệ sau tần số kiểu gen sẽ thay đổi

100% A- → thế hệ sau tần số kiểu gen sẽ thay đổi

100% aa → thế hệ sau tần số kiểu gen sẽ không thay đổi

Câu 60.Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, khi

kiểu gen có cả 2 gen A và B quy định hoa đỏ; khi kiểu gen thiếu 1 trong 2 gen trội A hoặc B quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó A có tần số bằng 0,6 và B có tần số bằng 0,3 Tính theo lí thuyết, kiểu hình hoa vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ?

Ta có: (0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa)(0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb)

→ Hoa vàng thuần chủng là 0,36x0,49AAbb + 0,16x0,09aaBB = 19,08%

Câu 61.Trong một quần thể ruồi giấm xét ba lôcut: lôcut thứ nhất và lôcut thứ hai nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể

thường khác nhau, lôcut thứ ba nằm trên nhiễm sắc thể X vùng tương đồng trên Y Lôcut thứ nhất và lôcut thứ hai đều có 3 alen, lôcut thứ ba có 4 alen Theo lí thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Số loại kiểu gen tối đa: x x ( +4.4)=936

Câu 62.Quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

100%Aa: Sai, vì thế hệ sau sẽ xuất hiện aa

50%AA + 50%aa: Sai, vì thế hệ F1 có tỉ lệ 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

100%aa: Đúng, vì p = 0, q = 1, đúng với công thức: p2AA : 2pqAa : q2aa = 1, ổn định qua các thế hệ

75%Aa + 25%aa: Sai vì không đúng với công thức p2AA : 2pqAa : q2aa = 1, thế hệ sau sẽ biến đổi

Câu 63.Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông trắng, thu được F 1 gồm 18,75% con lông nâu còn lại các con lông trắng Biết gen quy định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu chỉ chọn các con lông nâu ở F 1 cho giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình thu được theo lí thuyết ở F 2 là:

A 8 con lông trắng : 5 con lông nâu B 8 con lông nâu : 1 con lông trắng

C 3 con lông nâu : 1 con lông trắng D 1 con lông nâu : 1 con lông trắng

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Lông nâu : lông trắng = 3 : 13 → tương tác át chế

Quy ước B - át, b - không át A - lông nâu, a - lông trắng

Lông nâu F1 (gồm 2Aabb và 1AAbb) giao phối ngẫu nhiên:

( Aa: AA)bb x ( Aa: AA)bb = ( A: x ( a)b = 8 lông nâu : 1 lông trắng

Câu 64.Ở chuột, màu lông được quy định bởi một số alen, alen trội là trội hoàn toàn Trong đó C b - đen, C c - kem,

C s - bạc, C z - bạch tạng, theo thứ tự trội lặn là C b > C s > C c > C z Dự đoán nào sau đây đúng?

A Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông đen thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình

B Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông bạc thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình

C Có tối đa 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình lông đen

D Có tối đa 9 loại kiểu gen về các alen trên

Trang 15

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 14

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông đen thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình: P: cá thể lông đen × cá thể lông đen

Cb- × Cb- → đời con có tối đa 2 loại kiểu hình

Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông bạc thì đời con có thể có 3 loại kiểu hình: Nếu cho cá thể lông đen × cá thể lông bạc Cb- × Cs- → có thể cho 3 loại kiểu hình,

Ví dụ: CbCc × CsCc → 1CbCs : 1CbCc : 1CsCc : 1CcCc; 2 đen : 1 bạc : 1 kem

Có tối đa 9 loại kiểu gen về các alen trên: Có tối đa 10 loại kiểu gen về các alen trên (4.5)/2 = 10 kiểu gen

Có tối đa 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình lông đen: Có tối đa 4 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình lông đen

Câu 65.Xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trong một quần thể cân

bằng di truyền, xét hai cặp gen (Aa và Bb), trong đó tần số tương đối của các alen là A = 0,4; b = 0,3 Tỉ lệ kiểu gen mang hai alen trội có trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Cấu trúc quần thể là: (0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa).(0,49BB : 0,42Bb : 0,09bb)

Tỉ lệ kiểu gen mang hai alen trội có trong quần thể là:

0,16.0,09 + 0,48.0,42 + 0,36.0,49 = 0,3924

Câu 66.Quần thể thực vật tự thụ phấn có đặc điểm di truyền là:

A Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ

B Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ

C Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ

D Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ: Sai, vì tần số alen không thay đổi.Tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen thay đổi qua các thế hệ: Đúng, theo sgk.Tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ: Sai, vì tần số alen không thay đổi

Tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ: Sai, vì tần số kiểu gen thay đổi theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dị hợp

(Bài 16 sgk cơ bản)

Câu 67.Một quần thể cây đậu Hà lan có tỷ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ nhất là 0,3AA : 0,3Aa : 0,4 aa khi quần thể

này tự thụ phấn liên tiếp thì ở thế hệ thứ 4 tính theo lý thuyết tỉ lệ các kiểu gen là:

A 0,5500AA : 0,1500Aa : 0,3000aa B 0,43125AA : 0,0375Aa : 0,53125aa

C 0,25150AA : 0,1250Aa : 0,62350aa D 0,1450AA : 0,3545Aa : 0,5005aa

Câu 68.Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực là 0,2BB : 0,6Bb : 0,2bb;

ở giới cái là 0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F 1 :

A Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ nhỏ hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn

B Có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ lớn hơn kiểu gen đồng hợp tử lặn

C Có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 48%

D Đạt trạng thái cân bằng di truyền

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Đạt trạng thái cân bằng di truyền

Câu 69.Quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec?

A 36%AA : 39%Aa : 25%aa

B 27,5625%AA : 58,375%Aa : 14,0625%aa

C 77,44%AA : 21,12%Aa : 1,44%aa

D 49%AA : 47%Aa : 4%aa

Trang 16

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 15

Câu 70.Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp

Ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di tuyền: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1 Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua ba thế hệ, theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F 3 , cây mang kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp còn là 0,4.(1/2)3 = 0,05 Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội còn là 0,5 + (0,4 - 0,05)/2 = 0,675

Tỉ lệ cây dị hợp trong số các cây thân cao ở thế hệ F3 là 0,05 : (0,05 + 0,675) ≈ 0,06896 ≈ 6,9%

Câu 71.Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có hai alen A và a Quần thể có 51% cá thể là kiểu hình

trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành; sau

đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Quần thể có 51% cá thể trội, tức là có 49% cá thể lặn → q = 0,7 và p = 0,3

Quần thể đạt trạng thái cân bằng tức là thỏa mãn công thức p2 + 2pq + q2 = 1

Từ công thức trên suy ra tỷ lệ kiểu gen dị hợp là: 0,3 x 0,7 x 2 = 0,42 và đồng hợp tử trội là: 0,09

Các cá thể có kiểu hình lặn bị chết trước tuổi trưởng thành tức là không có khả năng duy trì vốn gen cho thế hệ sau Khi đó cấu trúc quần thể mới là:

AA = (0.09/0,51 = 0,176; Aa = 0,824)

Vậy tần số tương đối của các alen sau khi điều kiện sống bình thường và các cá thể ngẫu phối là:

A = 0,176 + 0,412 = 0.588; a= 0,412

Câu 72.Một quần thể thực vật giao phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

Biết giá trị thích nghi tương ứng của các kiểu gen ở thế hệ (P) là AA: 100%; Aa: 80%; aa: 50% Sau một thế hệ giao phấn, không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa thì:

A Tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 48,4% B Tần số alen A chiếm 52,5%

C Tần số kiểu gen aa chiếm 16,2% D Tần số kiểu gen dị hợp chiếm 48,7%

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Dựa vào tỉ lệ kiểu gen của quần thể P và giá trị thích nghi, ta tính được tỉ lệ giao tử ở quần thể P là 0,25AA cho 0,25A; 0,5Aa cho 0,2A : 0,2a và 0,25aa cho 0,125a Vậy tỉ lệ giao tử ở quần thể P là 0,45A : 0,325a = 18/31A : 13/31a Tần số kiểu gen dị hợp sau một thế hệ giao phấn là 2.18/31.13/31 ≈ 0,487 = 48,7%

Câu 73.Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,64AA : 0,36Aa Qua một thế hệ ngẫu phối, theo lí

thuyết ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tần số allen thu được là 0,82A : 0,18a Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con khi ngẫu phối xảy ra là 2.0,18.0,82 = 0,2952

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 1 - 0,2952 = 0,7048 = 70,48%

Câu 74.Một quần thể của một loài động vật, xét một locut gen có hai alen A và a Ở thế hệ xuất phát (P): Giới đực

có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa Các cá thể đực này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa Biết rằng, tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1 : 1 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?

A Ở̉ F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%

B Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1

C Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%

D Ơ ̉F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tần số allen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là 0,7A : 0,3a Ở quần thể P, tần số allen ở giới đực là 0,6A : 0,4a

Từ đó ta tính được tần số allen ở giới cái là A = (0,7 - 0,6.0,5).2 = 0,8A và 0,2a Vậy kết luận "Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%" là chính xác

Câu 75.Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với

alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình cây thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ 84% Nếu cho các cây thân cao ở thế hệ (P) tự thụ phấn bắt buộc thì xác suất xuất hiện kiểu hình thân thấp là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Ở trạng thái cân bằng, quần thể có 16% cây thân thấp, từ đó ta tính được tần số allen trong quần thể là a = 0,4 và A

= 0,6 Gọi tỉ lệ cây dị hợp trong quần thể P là H thì ta có 0,4 = 0,25 + H/2 suy ra H = 0,3 Vậy cấu trúc di truyền của

Trang 17

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 16quần thể P là 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa Nếu cho các cây thân cao ở thế hệ P tự thụ thì thu được tỉ lệ cây thân thấp là 2/5.1/4 = 1/10 = 0,1.

Câu 76.Ở một loài thực vật, khi cho các cây F 1 dị hợp hai cặp gen có kiểu hình hoa đỏ tự thụ phấn thu được 56,25% số cây có hoa đỏ, 37,5% số cây có hoa vàng, còn lại là các cây hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó alen A có tần số 0,7 và alen b có tần số 0,4 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ dị hợp một cặp gen trong quần thể trên chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

F1 hoa đỏ tự thụ phấn thu được 9 : 6 : 1 → kiểu tương tác bổ trợ

Ta có ở trạng thái cân bằng di truyền, thành phần kiểu gen của quần thể là:

(0,7A : 0,3a) x (0,6B : 0,4b) → (0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa) x (0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb)

→ kiểu hình hoa đỏ dị hợp một cặp gen trong quần thể có kiểu gen AaBB và AABb

→ chiếm tỉ lệ 0,42 x 0,36 + 0,49 x 0,48 = 38,64%

Câu 77.Ở người, tính trạng nhóm máu hệ ABO do một gen có 3 alen I A , I B , I O quy định Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 9% số người mang nhóm máu O; 27% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con Xác suất để đứa con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Nhóm máu O có kiểu gen: IOIO → r2 = 0,09 → r = 0,3

Nhóm máu B có kiểu gen: IBIB và IBIO → q2 + 2qr + r2 = 0,27 + 0,09 = 0,36 → q + r = 0,6 → q = 0,3 → p = 1 - 0,6 =0,4

Ở trong quần thể này, người mang máu A gồm có 0,16IAIA và 0,24IAIO → trong số người mang nhóm máu A, số người có kiểu gen dị hợp tử có tỷ lệ: 0,24/0,16 + 0,24 = 0,6 Cả hai vợ chồng đều có nhóm máu A, xác suất để họ sinh một đứa con có máu 0 là: 0,6 x 0,6 x 0,25 = 0,09 → xác suất để họ sinh một đứa con có máu A là: 1– 0,09 = 0,91

Câu 78.Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ ban đầu là 0,54AA : 0,36Aa : 0,10aa Cho biết

các cá thể aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ F 1 là:

A 0,54AA : 0,36Aa : 0,10aa B 0,70AA : 0,20Aa : 0,10aa

C 0,63AA : 0,18Aa : 0,19aa D 0,5184AA : 0,4032Aa : 0,0784aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tỉ lệ kiểu gen tham gia vào sinh sản là 9/15AA : 6/15Aa Sau một thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là 21/30AA : 6/30Aa : 3/30aa = 0,70AA : 0,20Aa : 0,10aa

Câu 79.Ở một loài thực vật, hình dạng hoa do sự tương tác bổ sung của 2 gen không alen phân li độc lập nằm trên

nhiễm sắc thể thường quy định Biết các kiểu gen có cả gen A và gen B cho kiểu hình hoa kép, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa đơn Cho cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1 , sau đó cho F 1 giao phấn tự do với nhau Có thể có nhiều nhất bao nhiêu phép lai xảy ra? Biết rằng không xét đến vai trò đực cái trong các phép lai:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Ta có AaBb x AaBb → F1 có 9 kiểu gen nên có thể có 9*10/2 = 45 kiểu giao phối

Câu 80.Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa màu trắng

Xét một quần thể đang cân bằng di truyền có số lượng cây hoa màu đỏ gấp 3 lần số cây hoa màu trắng Tần số của alen A và alen a trong quần thể trên là:

A A = 0,25 và a = 0,75 B A = 0,75 và a = 0,25 C A = 0,7 và a = 0,3 D A = 0,5 và a = 0,5

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng → tỉ lệ kiểu gen aa là 25%, vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số allen a là

= 0,5 → A = 1 - 0,5 = 0,5

Câu 81.Ở 1 loài thực vật khi cho cây có kiểu hình quả dẹt (P) lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thu được đời

con có tỉ lệ kiểu hình là: 25% quả dẹt: 50% quả tròn: 25% quả dài Kết luận nào sau đây không đúng?

A Cây quả dẹt P cho 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau

B Tính trạng dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

C Nếu cho cây P tự thụ phấn thì ở F1 kiểu hình quả tròn chiếm tỉ lệ 18,75%

D Cơ thể đồng hợp lặn đem lai có kiểu hình quả dài

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tính trạng do 2 cặp gen phân li độc lập tương tác bổ sung quy định, theo đó, kiểu gen có mặt hai loại allen trội cho quả dẹt, chỉ có mặt một loại allen trội cho quả tròn và đồng hợp lặn cho quả dài

Trang 18

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 17Kết luận sai là "Nếu cho cây P tự thụ phấn thì ở F1 kiểu hình quả tròn chiếm tỉ lệ 18,75%" vì tỉ lệ quả tròn thu được

là 6/16 = 37,5%

Câu 82.Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa Theo lí thuyết, ở

thế hệ F 3 loại kiểu gen aa chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tỉ lệ kiểu gen aa ở thế hệ F3 là 0,5 + [(04 - 0,4.0,53)/2] = 0,675 = 67,5%

Câu 83.Ở 1 quần thể giao phối, biết gen D qui định hoa đỏ, trội không hoàn toàn so với gen d qui định màu hoa

trắng Hoa hồng là tính trạng trung gian.Cho 1 quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,25 DD + 0,40 Dd + 0,35 dd = 1.Tỉ lệ các kiểu hình của quần thể trên khi đạt trạng thái cân bằng là bao nhiêu?

A 25% hoa đỏ : 40% hoa hồng : 35% hoa trắng

B 20,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 30, 25% hoa trắng

C 27,5% hoa đỏ : 46,25% hoa hồng : 26,25% hoa trắng

D 30,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 20,25% hoa trắng

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tần số allen của quần thể là 0,45D : 0,55d Khi quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng, tỉ lệ kiểu gen của quần thể là khai triển của công thức (0,45D + 0,55d)2 = 0,2025DD : 0,495Dd : 0,3025dd có tỉ lệ kiểu hình là 20,25% hoa

đỏ : 49,5% hoa hồng : 30, 25% hoa trắng

Câu 84.Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Một quần thể

ban đầu gồm các cây có hoa màu đỏ, tiếp tục cho các cây trong quần thể ban đầu tự thụ phấn, ở thế hệ tiếp theo thu được 10000 cây, trong đó có 300 cây có hoa màu trắng Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là:

A 0,92AA : 0,08Aa B 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Các cây hoa đỏ tự thụ, đời con thu được tỉ lệ cây hoa trắng là 300 : 10000 = 0,03 Vì sau mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ đồng hợp lặn thu được là 1/4 nên ta tính được tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu là 0,03x4 = 0,12 Vậy cấutrúc di truyền của quần thể ban đầu là 0,88AA : 0,12Aa

Câu 85.Ở một loài thực vật giao phấn tự do, xét gen D quy định hạt tròn, gen d quy định hạt dài, gen R quy định

hạt màu đỏ, gen r quy định hạt màu trắng Hai cặp gen D/d, R/r phân ly độc lập, trội lặn hoàn toàn Giả sử khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, màu đỏ; 4,75% hạt tròn, màu trắng; 60,75% hạt dài, màu đỏ; 20,25% hạt dài, màu trắng Tính theo lí thuyết, tần số của các alen D: d; R: r trong quần thể trên lần lượt là:

Câu 86.Ở một loài thú, gen qui định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau qui định các kiểu

hình khác nhau; gen qui định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai cặp gen trên là:

A 9 kiểu gen và 6 kiểu hình B 9 kiểu gen và 4 kiểu hình

C 10 kiểu gen và 6 kiểu hình D 10 kiểu gen và 4 kiểu hình

Trang 19

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 18

Câu 87.Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có cấu trúc di truyền ở F 0 : 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Do điều kiện môi trường thay đổi nên các cá thể có kiểu gen aa không sinh sản được nhưng vẫn có sức sống bình thường Cấu trúc di truyền ở thế hệ F 3 của quần thể là:

A 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa B 0,3AA + 0,5Aa + 0,2aa

C 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa D 0,81AA + 0,32Aa + 0,09aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Áp dụng công thức qn = → q3 = = 0,2

p3 = 0,8

Câu 88.Trong một quần thể ruồi giấm: xét một cặp nhiễm sắc thể thường có hai lôcut, lôcut I có 2 alen, lôcut II có

3 alen Trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng có 2 lôcut, mỗi lôcut đều có 2 alen Biết các gen liên kết không hoàn toàn Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể liên quan đến các lôcút trên là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp nhiễm sắc thể thường là: = 21

Số kiểu gen tối đa được tạo thành trong quần thể ở cặp nhiễm sắc thể giới tính là: + 2.2 = 14

Tổng số loại kiểu gen là: 21x14 = 294

Câu 89.Ở một quần thể thực vật, xét 2 gen phân li độc lập, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó, gen

thứ nhất có 4 alen, gen thứ hai có 3 alen Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Số kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp là x = 3x6 = 18

Câu 90.Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2

alen, lôcut II có 3 alen Trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen, lôcut IV có 2 alen Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về bốn lôcut trên?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Từ locus I và II tạo được 6 kiểu nhiễm sắc thể X và 6 kiểu nhiễm sắc thể Y Số kiểu gen XX có được là 6.(6+1)/2 = 21; số kiểu gen XY tạo được là 6.6 = 36 kiểu gen

Từ locus III và IV tạo được 8 kiểu nhiễm sắc thể thường và tạo được 8.(8+1)/2 = 36 kiểu gen

Số kiểu gen tối đa tạo được là 36.(21+36) = 2050

Câu 91.Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là

0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo

lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa B 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa

C 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa D 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Sau mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp còn là 0,05 thì

tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở quần thể P là 0,05 : (1/2)3 = 0,4 Gọi D là tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở quần thể P thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sau 3 thế hệ tự thụ là 0,525 = D + (0,4 - 0,05)/2 → D = 0,35

Vậy tỉ lệ kiểu gen ở quần thể P là 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

Câu 92.Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trong đó gen E có 3 alen, gen D có 4

alen, gen G có 5 alen Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gen E có 3 allen nên tạo được 6 kiểu gen trong đó có 3 kiểu gen đồng hợp và 3 kiểu gen dị hợp

Gen D có 4 allen nên tạo được 10 kiểu gen trong đó có 4 kiểu gen đồng hợp và 6 kiểu gen dị hợp

Gen G có 5 allen nên tạo được 15 kiểu gen trong đó có 5 kiểu gen đồng hợp và 10 kiểu gen dị hợp

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 6x10x15 = 900

Số kiểu gen đồng hợp trong quần thể là 3x4x5 = 60

→ Số kiểu gen dị hợp tối đa là 900 - 60 = 840

Câu 93.Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a 1 > a 2 = a 3 ) nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b 1 > b 2 = b 3 = b 4 > b 5 ) và Locut

Trang 20

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 19

gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d 1 = d 2 > d 3 > d 4 ) cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến

Cho các nhận định sau:

(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.

(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể.

Số nhận định đúng:

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Locus I tạo được 6 kiểu gen 4 kiểu hình

Locus II tạo được 15 kiểu gen và 8 kiểu hình

Locus III tạo được 10 kiểu gen và 5 kiểu hình

Locus II và III tạo được 20 kiểu nhiễm sắc thể số 3 từ đó cho ra 20x(20+1)/2 = 210 kiểu gen

Tổng số kiểu gen là 6x210 = 1260 kiểu gen → (1) đúng

Số loại giao tử bình thường là 3x4x5 = 60 → (2) đúng

Số kiểu hình trong quần thể là 4x8x5 = 160 → (3) đúng

Số kiểu giao phối trong quần thể là 1260x1260 ≠ 6000 → (4) sai

Câu 94.Xét 2 gen ở một loài: gen 1 có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X không có đoạn tương ứng trên Y, trên nhiễm

sắc thể thường tồn tại gen 2 có 3 alen Số kiểu giao phối tối đa xuất hiện trong quần thể về 2 gen trên là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gen 1 tạo được 3 kiểu gen XX và 2 kiểu gen XY Gen 2 tạo được 6 kiểu gen

Số kiểu gen của giới đồng giao là 6x3 = 18, số kiểu gen ở giới dị giao là 6x2 = 12 → số kiểu giao phối là 12x18 = 216

Câu 95.Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp

Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế

hệ, ở F 2 , cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5% Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gọi tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là D, tỉ lệ kiểu gen dị hợp là H và đồng hợp lặn là R Sau mỗi thế hệ

tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi một nửa Sau hai thế hệ, tỉ lệ dị hợp còn là H/4 Tỉ lệ thân cao giảm tương ứng với (H - H/4)/2 = 3/8H = 25 - 17,5 = 7,5% → H = 20% Vậy tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong tổng số cây thân cao là 20 :

Câu 98.Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng khác nhau Trong đó gen E có 3 alen, gen

D có 4 alen, gen G có 5 alen Tính số kiểu gen có gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Trang 21

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 20

Số kiểu gen có thể có trong quần thể là: (3 : 4 : 2 )(4 : 5 : 2 )(5 : 6 : 2) = 900

Số kiểu gen đồng hợp là: 3 x 4 x5 = 60

Số kiểu gen có mang gen dị hợp tối đa là : 900 – 60 = 840

Câu 99.Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số của alen A ở cá thể đực là 0,9 Qua ngẫu phối, thế hệ

thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là: P2: 0,5625AA + 0,375Aa + 0,0625aa = 1 Nếu không có đột biến,

di nhập gen và chọn lọc tự nhiên xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ nhất (P 1 ) sẽ như thế nào?

A 0,0625AA + 0,375Aa + 0,5625aa = 1 B 0, 81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1

C 0,54AA + 0,42Aa + 0,04aa = 1 D 0,5625AA + 0,375Aa + 0,0625aa = 1

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Alen A ở giới cái là : 0,75x2 – 0,9 = 0,6 vì tần số alen ở thể hệ thứ hai là trung bình cộng của giới đực và giới cái, ở P2 có Alen A = = 0,75

Ta có P0: giới cái (A= 0,9; a = 0,1) x Giới đực (A = 0,6; a = 0,4)

Câu 100. Gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp Thế hệ ban đầu của một quần thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen 1Aa : 1aa Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ ngẫu phối F n :

A 7 cao : 9 thấp B 15 cao : 1 thấp C 9 cao : 7 thấp D 3 cao : 13 thấp

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

P0: 1Aa : 1aa có pA = 0,25; qa = 0,75

Quần thể ngẫu phối đến Pn đạt đến trạng thái cân bằng di truyền cấu trúc của quần thể là: Fn = (0,25)2AA :

2x0,25x0,75Aa : (0,75)2aa = 0,0625AA : 0,375Aa : 0,5625aa

0,4375A- : 0,5625aa = 7 cao : 9 thấp

Câu 101. Ý nghĩa nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?

A Trong tự nhiên tất cả các quần thể ngẫu phối luôn cân bằng ổn định qua các thế hệ

B Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen

C Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài

D Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể

A Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P

B Tỉ lệ kiểu gen 28,09%AA : 49,82%Aa : 22,09%aa

C Tần số tương đối của =

D Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Quần thể giao phối ngấu nhiên có tần số allen không thay đổi, tỉ lệ kiểu gen cân bằng theo công thức của định luật Hardy - Weinberg

Câu 103. Thế hệ xuất phát có kiểu gen AaBb , qua rất nhiều đời tự thụ phấn có thể thu được số dòng thuần tối

đa trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Kiểu gen của thế hệ xuất phát dị hợp tử về 4 cặp gen nên số dòng thuần tối đa thu được là 24 = 16 dòng thuần

Câu 104. Ở cừu, gen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen a quy định lông ngắn Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa Vì nhu cầu lấy lông nên người ta loại cừu lông ngắn ra khỏi quần thể Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là:

A 625AA : 25Aa : 125aa B 25AA : 10Aa : 1aa C 64AA : 32Aa : 1aa D 36AA : 48Aa : 1aa

Trang 22

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 21

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Ở mỗi locus với 2 allen cho 2 kiểu gen đồng hợp và 1 kiểu gen dị hợp Xét 5 locus với 2 locus có cặp gen đồng hợp

và 3 alocus có cặp gen dị hợp xảy ra với 10 trường hợp Vậy số kiểu gen cần tính là 10x2x2x1x1x1 = 40 kiểu gen

Câu 106. Ở một quần thể của một loài động vật, gen A nằm trên nhiễm sắc thể X (không có alen trên Y) có 4 alen; gen B nằm trên nhiễm sắc thể Y (không có alen trên X) có 5 alen; gen D nằm trên nhiễm sắc thể thường

có 3 alen Trong trường hợp không có đột biến mới, số loại kiểu giao phối tối đa về ba gen A, B và D trong quần thể loài này là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Có 4 kiểu nhiễm sắc thể X và 5 kiểu nhiễm sắc thể Y và 3 kiểu nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen trên nhiễm sắc thể thường là 6; số kiểu gen XX là 4.(4+1)/2 = 10; số kiểu gen XY là 5.4 = 20 Số kiểu gen ở giới đồng giao là 6.10

= 60; số kiểu gen ở giới dị giao là 6.20 = 120 Số kiểu giao phối tối đa là 60.120 = 7200 kiểu

Câu 107. Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 5% Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ giao tử không mang gen đột biến là 95% Tỉ lệ hợp tử không mang gen đột biến là 95%.95% = 90,25% Suy ra

tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là 100 - 90,25 = 9,75%

Câu 108. Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo

lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là:

A 0,35AA : 0,40Aa : 0,25aa B 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

C 0,375AA : 0,40Aa : 0,225aa D 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa

Vậy cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là 0,35AA : 0,40Aa : 0,25aa

Câu 109. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤ 1) Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F 3 của quần thể là:

A (1 - ) hoa tím : ( ) hoa trắng B (1 - ) hoa tím : ( ) hoa trắng

C (1 - ) hoa tím : ( ) hoa trắng D (1 - ) hoa tím : ( ) hoa trắng

Trang 23

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 22

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

ố thể đột biến về cặp thứ nhất aa là 1x3x3 = 9

Nếu cặp thứ nhất có kiểu gen là Aa hoặc AA thì số thể đột biến là 5

Vậy tổng số kiểu gen của các thể đột biến là 9 + 5 + 5 = 19 kiểu

Câu 112. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen

aa Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F 5 là:

A 85%Aa : 15%aa B 75%AA : 25%aa C 25%AA : 50%Aa : 25%aa D 50%AA : 50%aa

Quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Quần thể 1 có tần số allen a = = 0,8 → A = 0,2 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,32

Quần thể 2 có tần số allen a = = 0,25 → A = 0,75 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,375

Quần thể 3 có tần số allen a = = 0,3 → A = 0,7 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,42

Quần thể 4 có tần số allen a = = 0,5 → A = 0,5 → tỉ lệ kiểu gen Aa = 0,5

Câu 114. Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng Một vườn cà chua gồm 500 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 100 cây có kiểu gen aa Biết rằng không có đột biến xảy ra Khi cho các cây

cà chua giao phấn tự do với nhau, thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1 là:

A 91% quả đỏ : 9% quả vàng B 70% quả đỏ : 30% quả vàng

C 9% quả đỏ : 91% quả vàng D 30% quả đỏ : 70% quả vàng

A 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa B 0,375AA + 0,05Aa + 0,575aa

C 0,375Aa + 0,05AA + 0,575aa D 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể P là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Sau mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm một nửa Sau 3 thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp trong quần thể là 0,4x(1/2)3 = 0,05 Vậy phương án đúng là 0,375AA + 0,05Aa + 0,575aa

Câu 117. Cho một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền: 0,2AABb + 0,4AaBb + 0,1Aabb + 0,3aabb Tỉ lệ kiểu gen Aabb sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

0,2AABb cho 0,1AB : 0,1Ab

0,4AaBb cho 0,1AB : 0,1Ab : 0,1aB : 0,1ab

0,1Aabb cho 0,05Ab : 0,05ab

0,3aabb cho 0,3ab

Trang 24

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 23

Tỉ lệ giao tử ở thế hệ P là 0,2AB : 0,25Ab : 0,1aB : 0,45ab

Khi ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen Aabb thu được là 2x0,25x0,45 = 0,225 = 22,5%

Câu 118. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Xét ở mỗi cặp nhiễm sắc thể có một gen gồm 2 allen thì có 4 kiểu gen khác nhau cho thể ba về cặp nhiễm sắc thể

đó, các cặp khác đều có 3 kiểu gen nên số kiểu gen tối đa về 1 dạng thể ba là 4x3x3x3 = 108 Vậy số kiểu gen tối đa

về các dạng thể ba này là 4x108 = 432

Câu 119. Cho một quần thể giao phấn có A (hạt đen) trội hoàn toàn so với a 1 (hạt vàng) trội hoàn toàn so với a (hạt trắng) Cho một quần thể đạt cân bằng di truyền có 25% hạt trắng và 39% hạt vàng Tần số alen A, a 1 và a lần lượt là:

A 0,2; 0,5; 0,3 B 0,3; 0,5; 0,2 C 0,2; 0,3; 0,5 D 0,3; 0,2; 0,5

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gọi tần số các allen A, a1, a lần lượt là p, q và r thì tỉ lệ hạt trắng là r2 = 0,25 → r = 0,5 Tỉ lệ hạt vàng là q2 + 2.q.r = 0,39 với r = 0,5 ta tính được q = 0,3 → p = 0,2

Câu 120. Ở một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường Giả

sử thế hệ xuất phát (P) gồm 100% số cá thể có kiểu gen dị hợp Theo lí thuyết, ở thế hệ F 3 sốcá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là:

A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa

C 0,48AA : 0,36Aa : 0,16aa D 0,16AA : 0,36Aa : 0,48aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Có 84% cá thể lông đen suy ra tỉ lệ kiểu gen aa là 100 - 84 = 16% Vì quần thể cân bằng di truyền nên ta tính được tần số allen a là = 0,4; Vậy tỉ lệ allen A là 1 - 0,4 = 0,6 Áp dụng công thức định luật Hardy - Weinberg ta tính được cấu trúc di truyền của quần thể là (0,6A + 0,4a)2 = 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa

Câu 122. Xét một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là: 0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa Sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thành phần kiểu gen của quần thể đó là:

A 0,35AA : 0,1Aa : 0,55aa B 0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa

C 0,45AA : 0,1Aa : 0,45aa D 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa

A 3 dài, đỏ : 1 dài, trắng B 8 dài, đỏ : 1 dài, trắng

C 3 dài, trắng : 1 dài, đỏ D 8 dài, trắng : 1 dài, đỏ

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Trang 25

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 24

Ta tính tần số của từng allen dựa vào dữ kiện đầu bài D = 0,1; d = 0,9; R = 0,5; r = 0,5 Tỉ lệ kiểu gen của quần thể

là khai triển của công thức (0,1D + 0,9d)2.(0,5R + 0,5r)2 = (0,01DD + 0,18Dd + 0,81dd).(0,25RR + 0,5Rr + 0,25rr) Các cây có kiểu hình hạt dài, đỏ có tỉ lệ kiểu gen 0,81.0,25ddRR : 0,81.0,5ddRr = 0,2025ddRR : 0,405ddRr, tỉ lệ kiểu gen thu gọn là 1ddRR : 2ddRr ta có tỉ lệ giao tử là 2/3dR : 1/3dr khi giao phân thu được tỉ lệ kiểu gen là 8/9ddR- : 1/9ddrr có tỉ lệ kiểu hình là 8 dài, đỏ : 1 dài, trắng

Câu 125. Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp Những con thực quản hẹp sau khi sinh

ra bị chết yểu Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như nhau, qua ngẫu phối thu được F 1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp Biết rằng không xảy ra đột biến, theo

lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là:

A 0,8AA : 0,2Aa B 0,6AA : 0,4Aa C 0,7AA : 0,3Aa D 0,9AA : 0,1Aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Tỉ lệ con thực quản hẹp ở đời con là 28 : 2800 = 0,01 Từ đó ta tính được tần số allen a = = 0,1 và A = 0,9 Gọi tỉ lệ kiểu gen AA trong quần thể ban đầu là D và Aa là H thì ta có H : 2 = 0,1 suy ra H = 0,2 và D = 0,8 Vậy cấu trúc của quần thể ban đầu là 0,8AA : 0,2Aa

Câu 126. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Số hạt không nảy mầm là 1000 - 6400 = 3600, tỉ lệ hạt không nảy mầm là 0,36 vì quần thể cân bằng di truyền nên

ta tính được tần số allen a là = 0,6 Tần số allen A = 0,4

Tỉ lệ kiểu gen trong quần thể là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Trong số các hạt nảy mầm thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 0,16 : (0,16 + 0,48) = 1/4 = 25%

Câu 127. Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F 3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là:

A 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

C 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

Số kiểu nhiễm sắc thể X là 5x2 = 10, số kiểu nhiễm sắc thể Y là 3 Số kiểu gen XX có thể có là 10x(10+1)/2 = 55

Số kiểu gen XY có thể có là 10x3 = 30 Tổng số kiểu gen về các gen trên là 55 + 30 = 85 kiểu

Câu 129. Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa B 0,81Aa : 0,01aa : 0,18AA

C 0,01Aa : 0,18aa : 0,81AA D 0,81Aa : 0,18aa : 0,01AA

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Quy ước A - bình thường, a - bạch tạng Em chồng và anh vợ đều bị bạch tạng nên có kiểu gen aa, hai bên bố mẹ đều có kiểu gen Aa, kiểu gen của hai vợ chồng đều là (1/3AA + 2/3Aa), tỉ lệ giao tử của hai vợ chồng đều là (2/3A :

Trang 26

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 251/3a) Xác suất họ sinh con bị bệnh là 1/3a.1/3a = 1/9 Xác suất họ sinh con bình thường là 8/9, sinh con trai bình thường là 8/9.1/2 = 8/18 = 4/9

Câu 131. Ở một loài thực vật lưỡng bội sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Ở thế hệ F 2 , tỉ lệ cây hoa trắng là 40% Nếu ở F 2 , các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình

ở F 3 sẽ là:

A 21 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 99 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gọi tỉ lệ Aa ở thế hệ xuất phát là x, ta có ở F2:

→ aa = (x – 2) : 2 = 0,4 – 0,1 → x = 0,8

Thế hệ xuất phát: 0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa

F2: 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa

(4) 50% cây hoa đỏ; 50% cây hoa trắng.

(5) 75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng.

(6) 16% cây hoa đỏ; 48% cây hoa hồng; 36% cây hoa trắng.

Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

3 quần thể đạt trạng thái cân bằng là (1), (3) và (6)

Câu 133. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Khi ở trạng thái cân bằng di truyền aa = 0,04 nên a = 0,2; A = 0,8

Ta có: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

Xét các cây hoa đỏ ta có: 2/3AA : 1/3Aa

Khi đó: a = 1/6; A=5/6

Tỉ lệ cây hoa trắng F1 là (1/6)2 = 1/36

Tỉ lệ kiểu hình F1 là: 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Câu 134. Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với

a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 100 cá thể đều có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F 3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ : 21 cây hoa trắng Trong số 100 cây (P) nói trên, có bao nhiêu cây thuần chủng?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Thế hệ P gồm có kiểu gen AA và kiểu gen Aa Gọi tỉ lệ kiểu gen Aa là x

Ta có ở F3, cây có kiểu gen aa (kiểu hình hoa trắng) chiếm tỉ lệ:

= =

Trang 27

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 26

→ = → x = 0,75

P có số cây thuần chủng là: 100 cây × (1 – 0,75) = 25 cây

Câu 135. Thế hệ xuất phát của một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen: Ở giới cái có 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa; Ở giới đực có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen AA là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Vì sau khi giao phối quần thể đạt trạng thái cân bằng nên ta có:

Tỉ lệ chuột con bị bệnh (aa) = 15 : 1500 = 0,01 → a=0,1; A=0,9

Tần số alen không đổi nên ta có 50 cá thể ban đầu có cả chuột Aa và AA Gọi chuột Aa ban đầu là x

Ta có (50 – x)AA : xAa có tần số alen a = x : (2x50) = 0,1 → x = 0,1x2x50 = 10

Câu 137. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có F 0 : ở giới cái: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa; ở giới đực: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa Ở đời F 1 , lấy ngẫu nhiên một cá thể trội (A-) thì xác suất gặp kiểu gen đồng hợp là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Gọi p, q và s, t lần lược là tần số alen A và a ở giới đực và giới cái

Xét giới cái: p = 0,7; q = 0,3

Xét giới đực: s = 0,5; t = 0,5

→ Ở đời F1, lấy ngẫu nhiên một cá thể trội (A-) thì xác suất gặp kiểu gen đồng hợp (AA) là = =

Câu 138. Ở một loài thú, màu lông được di truyền do 1 gen có 3 alen: C: quy định màu xám tuyền, C h : lông trắng điểm đen, c: lông bạch tạng, theo thứ tự trội lặn là C > C h > c, các alen này nằm trên các nhiễm sắc thể

thường Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen C, C h , c Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền thì tần số tương đối của alen c là:

A r2 B p2 + pr + pq C p2 + qr + pq D qr +r2 + pr

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Nội dung kiến thức ở bài 17 (SGK Sinh học 12)

Câu 139. Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có n alen Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra tối đa trong quần thể 26 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, số loại alen của gen trên là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Nội dung kiến thức ở bài 12, bài 17 (SGK Sinh học 12)

Trường hợp 1: gen nằm ở vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể X và Y: số kiểu gen tối đa là + n = 26 → n

=4

Trường hợp 2: gen nằm ở vùng không tương đồng trên Y (không có alen tương ứng trên X): số kiểu gen tối đa là

Trang 28

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 27n+1 = 26 → n = 25.

Các trường hợp còn lại: gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc trên X ở vùng không tương đồng thì ra nghiệm lẻ

Câu 140. Giả sử một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu (F 0 ) là 0,3AABb: 0,3Aabb: 0,4aabb Khi quần thể này tự thụ phấn tạo ra F 1 Theo lí thuyết, ở F 1 , số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

0,3AABb → Tỉ lệ đồng hợp AABB và AAbb = 0,3 × 0,5 = 0,15

0,3Aabb → Tỉ lệ đồng hợp Aabb và aabb = 0,3 × 0,5 = 0,15

0,4aabb → Tỉ lệ đồng hợp aabb = 0,4

Tỉ lệ tổng là: 0,7 → Đáp án 0,7 là đúng

Câu 141. Một loài động vật, alen trội là trội hoàn toàn, tần số alen pA = 0,3 và qa = 0,7 Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?

A Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể chiếm 91%

B Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 9%

C Lấy ngẫu nhiên một cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm

D Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

aa = 0,7 × 0,7 = 0,49; AA = 0,3 × 0,3 = 0,09 → Aa = 0,42

Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thể là Aa và aa = 0,49 + 0,42 chiếm 91%

→ Kiểu hình trội có: 0,09 AA : 0,42 Aa → 3/17AA : 14/17Aa

→ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội 3/17

→ Xác suất gặp cá thể mang alen lặn 14/17

Câu 142. Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba lôcut, mỗi lôcut đều có 3 alen Lôcut 1 và lôcut 2 nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau, lôcut 3 nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Lôcut 1 và lôcut 2 có số loại kiểu gen là: [(3x4)/2]2 = 36

Lôcut 3 có số loại kiểu gen là: (ở giới XX) + 3 (ở giới XY) = 9

Tổng số loại kiểu gen: 36 × 9 = 324

Câu 143. Một quần thể người, xét ba alen quy định nhóm máu là I A , I B , I O , quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền Nhóm máu O chiếm tỉ lệ 47,61%, nhóm máu B chiếm tỉ lệ 28,08%, nhóm máu A chiếm tỉ lệ 19,63%, nhóm máu AB chiếm 4,68% Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

A Có 5 kiểu gen quy định nhóm máu

B Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số những người có nhóm máu A trong quần thể là 2/3

C Số người có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm 52,54%

D Tần số tương đối các alen IA, IB, IO trong quần thể là IA = 0,13; IB = 0,69; IO = 0,18

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

O = = 0,69; IB = 0,18; IA = 0,13

Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số những người có nhóm máu A trong quần thể là = =

Tần số tương đối các alen IA, IB, IO trong quần thể là IA = 0,13; IO = 0,69; IB = 0,18

Có 6 kiểu gen quy định nhóm máu

Số người có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể 0,132 + 0,182 + 0,692 = 52,54%

Câu 144. Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%

Trang 29

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 28

B Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám: 1 con lông trắng

C Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%

D Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Quy ước A - Đen, a1 - xám, a - trắng, trong đó A > a1 > a Từ cấu trúc di truyền của quần thể ta tính được tần số cácallen là a = 0,1; a1 = 0,4 và A = 0,5 Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là 0,25AA : 0,4Aa1 : 0,1Aa : 0,16a1a1 : 0,08a1a : 0,01aa Các con lông xám có tỉ lệ kiểu gen là 2/3a1a1 : 1/3a1a có tỉ lệ giao tử là 5/6a1 : 1/6a khi ngẫu phối với nhau cho tỉ lệ kiểu hình là 35 lông xám : 1 lông trắng

Câu 145. Ở gà 2n = 78 Xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể số 1;gen II có 2 alen, gen III có 3 alen,cả hai gen này cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của X và Y Nếu một quần thể gà ngẫu phối,quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen tối đa trong quần thể trên ở gà mái về 5 locut gen trên là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Gen I nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1 có 3 allen nên tạo được 3.(3+1)/2 = 6 kiểu gen

Gen II và III cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3 nên tạo được 2x3 = 6 kiểu nhiễm sắc thể số 3 và tạo được số kiểu gen là 6.(6+1)/2 = 21

Gen IV và gen 5 tạo được 6 kiểu nhiễm sắc thể X và 2 kiểu nhiễm sắc thể Y, do đó tạo được số kiểu gen XY là 6.2

= 12

Tổng số kiểu gen tạo được ở gà mái là 6.21.12 = 1512

Câu 146. Gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp Thế hệ ban đầu của một quần thể giao phối có tỉ lệ kiểu gen là 1Aa : 1 aa Tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ ngẫu phối F n :

A 3 cao : 13 thấp B 7 cao : 9 thấp C 15 cao : 1 thấp D 9 cao : 7 thấp

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

LƯU Ý: Không xét trên X vì đột biến này không ảnh hưởng đến giới tinh

Xét 2 trường hợp:

Trường hợp 1: đột biến thể 1 trên NST thường thì số kiểu gen là 4.10.9.2 = 720

Trường hợp 2: đb thể 1 trên NST giới tính thì số KG là 10.10.3.2 = 600

Tổng hai trường hợp ta có 720 + 600 = 1320

Câu 148. Ở ruồi giấm (2n = 8), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường có chứa 2 cặp gen dị hợp, trên nhiễm sắc thể giới tính X có chứa một gen gồm 2 alen Nếu các con đực tham gia giảm phân bình thường thì số loại giao tử được tạo ra là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 2

Trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi cặp chứa 2 cặp gen dị hợp có thể cho tối đa số loại giao tử là 4.4.4 = 64 loại Trên nhiễm sắc thể giới tính chứa 1 gen gồm 2 allen nên cho 2 loại giao tử chứa X và 1 loại giao tử chứa Y Cơ thể trên tạo số loại giao tử là 64.3 = 192 loại

Câu 149. Xét 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường Tính theo lí thuyết sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối

có thể xuất hiện trong quần thể?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể

- 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường tạo ra số kiểu gen tối đa = = 10

- Theo lí thuyết số kiểu giao phối có thể xuất hiện trong quần thể =

Trang 30

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 29

Câu 150. Cho cấu trúc di truyền của quần thể như sau: 0,1AABb: 0,2AaBb: 0,4aaBB: 0,3aabb Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp tử lặn sau 1 thế hệ là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Chuyên đề (Chương III – SGK 12cb Cơ bản) Di truyền học quần thể

- Chỉ có cơ thể AaBb và aabb mới tạo ra được giao tử aabb

+ 0,2AaBb giảm phân cho giao tử ab = 0,2 = 0,05

+ 0,3aabb giảm phân cho giao tử ab = 0,3.1 = 0,3

→ quần thể cho tỷ lệ giao tử ab = 0,05 + 0,3 = 0,35

→ Quần thể trên giao phối tự do thì tỉ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp tử lặn sau 1 thế hệ là 0,35.0,35 = 12,25%

Câu 151. Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và tần số a = 0,6 Lấy ngẫu nhiên 5 cây hoa đỏ, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

AA = 0,42 = 0,16; Aa = 2 x 0,4 x 0,6 = 0,48 → Tỷ lệ hoa đỏ A- = 0,16 + 0,48 = 0,64

→ Xác suất 3 cây AA trong 5 cây A- là: x x =

Câu 152. Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng Một quần thể ban đầu (P) có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6 Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F 1 , khả năng sống sót của các kiểu hình trội đều bằng nhau và bằng 25%, khả năng sống sót của kiểu hình lặn là 50% Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Thế hệ F1 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

B Thế hệ hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gen là 0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa

C Thế hệ hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa

D Thế hệ F2 trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Tỉ lệ kiểu gen của quần thể P và hợp tử của đời F1 là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Vì khả năng sống sót của các kiểu gen là khác nhau, do đó tỉ lệ kiểu gen của đời F1 trưởng thành còn là 0,04AA : 0,12Aa : 0,18aa tương ứng với 2/17AA : 6/17Aa : 9/17aa Tần số allen còn lại là 5/17A : 12/17a Tỉ lệ kiểu gen ở hợp tử thế hệ F2 là 0,09AA : 0,41Aa : 0,5aa Tỉ lệ kiểu gen trưởng thành ở thế hệ F2 sẽ khác tỉ lệ hợp tử

Câu 153. Ba gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Trong đó gen 1 có 3 alen, gen 2 có 4 alen, gen

3 có 5 alen Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Gen 1 có 3 alen → số kiểu gen tối đa tạo ra là (3x4)/2 = 6

Gen 2 có 4alen → số kiểu gen tối đa tạo ra là 4x5/2 = 10

Gen 1 có 5alen → số kiểu gen tối đa tạo ra là = 5x6/2 = 15

Số kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen được tạo ra tối đa trong quần thể là 3x4x5 = 60

→ Số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể là (6 x 10 x 15) – 60 = 840

Câu 154. Một quần thể thực vật, xét hai gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường: gen thứ nhất có 2 alen

và gen thứ hai có 3 alen Quá trình giao phối ngẫu nhiên sẽ tạo ra trong quần thể số loại kiểu gen dị hợp là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Số kiểu tổ hợp nhiễm sắc thể là 2 x 3 = 6 (kiểu) → tổng số loại kiểu gen là 6.(6+1)/2 = 21 kiểu, số kiểu đồng hợp về

cả hai gen là 6 kiểu → số kiểu gen dị hợp là: 21 – 6 = 15 kiểu → đáp án là 15

Câu 155. Ở mèo gen D nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông đen, gen lặn d quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể Trong một quần thể mèo cân bằng di truyền về gen qui định màu lông có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung,

số còn lại là mèo cái Tính theo định luật Hacdi – Vanbec, số lượng mèo có màu lông tam thể trong quần thể là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Trang 31

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 30

Từ đầu bài ta tính được tần số allen A trong quần thể là 0,2 và a là 0,8 Tần số allen trong quần thể mèo cái cũng tương tự như vậy, vì quần thể cân bằng di truyền nên tỉ lệ kiểu gen trong quần thể mèo cái là (0,2A + 0,8a)2 = 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa Vậy tỉ lệ mèo cái tam thể trong quần thể là 0,32x1/2 = 16%

Câu 156. Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 3 alen Gen thứ nhất và thứ hai cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại nằm trên vùng tương đồng của X và Y Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Gen 1 và gen 2 tạo được 3x3 = 9 kiểu nhiễm sắc thể thường và tạo được 9x(9+1)/2 = 45 kiểu gen về 2 gen này Gen

3 tạo được 3 kiểu nhiễm sắc thể X và Y, cho ra 6 kiểu gen XX và 9 kiểu gen XY Số kiểu gen ở giới dị giao là 45x9

= 405; số kiểu gen ở giới đồng giao là 45x6 = 270 Số kiểu giao phối là 405x270 = 109350

Câu 157. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần

số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Theo đầu bài ta có A = 0,2 → a = 0,8 B = 0,4 → b = 0,6

Xét cả hai cặp gen ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu gen là khai triển của hệ thức: (0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa).(0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb)

Tỉ lệ kiểu gen AABb trong quần thể là 0,04x0,48 = 0,0192 = 1,92%

Câu 158. Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong hai gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó A có tần số là 0,4 và b có tần số là 0,3 Theo lý thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ:

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

PA = 0,4 → qa = 0,6

qb = 0,3 → PB = 0,7

Kiểu hình hoa đỏ (do 2 alen A và B tương tác bổ sung quy định) = A_B_ = (A_).(B_)

Quần thể cân bằng di truyền → Theo định luật Hácđi – Vanbec:

A_B_ = (A_).(B_) = ( + 2PAqa).( + 2PBqb) = (0,42 + 2 0,4.0,6)(0,72 + 2.0,7.0,3) = 0,5824

Kiểu hình hoa đỏ = 0,5824 = 58,24%

Hoặc giải nhanh: A_B_ = (A_).(B_) = (1-aa)(1-bb) = (1-0,36)(1-0,09) = 58,24%

Câu 159. Ở ngô, gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Cho một số cây (P) mọc lên từ các hạt đỏ tự thụ phấn, khi thu hoạch người ta đếm được 10000 hạt F 1 , trong đó có 2000 hạt trắng Biết rằng sức sinh sản của các kiểu gen đều như nhau Tỷ lệ các kiểu gen ở P là:

A 20%AA : 80%Aa B 25%AA : 75%Aa C 80%AA : 20%Aa D 50%AA : 50%Aa

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Cách 1:

- Hạt trắng F1 là kết quả thụ tinh của giao tử đực a và giao tử cái a của P, chứng tỏ ở P có các cây Aa

- Theo quy luật phân li, tổng số hạt của các cây P có kiểu gen Aa là: 2000 x 4 = 8000

- Vậy số hạt đỏ sinh ra từ các cây P có kiểu gen AA là 10000 – 8000 = 2000

- Do sức sinh sản của các kiểu gen là như nhau, nên tỷ lệ kiểu gen ở P là:

x AA : y Aa = 2000 : 8000 = 20%AA : 80%Aa hay 0,2AA + 0.8Aa = 1

Cách 2:

Gọi P có x Aa ta có Aa tự thụ → 25%aa

x Aa tự thụ → 2000/10000 = 20% → x = 80%

Vậy P có 20%AA và 80%Aa

Câu 160. Cho biết B: thân cao, b: thân thấp Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 30% cây thân thấp, 50% cây có kiểu gen Bb Biết rằng không có đột biến và di nhập gen Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ các cá thể có kiểu hình thân cao là:

Trang 32

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 31

Câu 161. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4% Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó tự thụ phấn thu được thế hệ F 1 , tiếp tục cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể F 1 tự thụ phấn thu được thế hệ F 2 , theo lí thuyết, tỉ

lệ kiểu hình thu được ở đời con F 2 là:

A 0,86 cây hoa đỏ : 0,14 cây hoa trắng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 0,75 cây hoa đỏ : 0,25 cây hoa trắng D 21 đỏ : 1 trắng

Hướng dẫn giải - độ khó: 3

Thành phần kiểu gen trong quần thể: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa =1

Sau khi chọn các cây hoa đỏ, thành phần kiểu gen là: 0,64/0,96AA : 0,32/0,96Aa = 2AA : 1Aa tự thụ

Thành phần kiểu gen sau một thế hệ tự phối là: AA = 2/3 + 1/12 = 9/12

Aa = 2/12; aa = 1/12 → Tỷ lệ kiểu gen: 9/12AA: 2/12Aa: 1/12aa

Sau khi loại bỏ kiểu gen aa, chọn các cây hoa đỏ F1: 9/11AA : 2/11 Aa = 9AA : 2Aa

Thành phần kiểu gen sau 2 thế hệ tự thụ phấn là:

19/22AA : 2/22Aa : 1/22aa hay 21/22 đỏ : 1/22 trắng = 21 đỏ : 1 trắng

Câu 162. Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,2AA : 0,8Aa Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 12000 cá thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen đồng hợp ở đời con là:

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Tần số allen tính được là 0,6A : 0,4a

Cấu trúc di truyền của quần thể theo công thức của định luật Hardy - Weinberg là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

Số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm 0,52 tương đương với số cá thể là 0,52x12000 = 6240

Câu 163. Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp alen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương tác kiểu

bổ sung, trong đó nếu có mặt cả hai loại gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ Nếu chỉ có một trong hai gen trội A hoặc B cho hoa vàng Kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng.

Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có 0,2AABB + 0,1AABb +0,1AaBb + 0,2Aabb + 0,1aaBB +

0,1 AaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,1 x 3/8 x 3/8 = 9/640

0,2 Aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,2 x 3/8 x 1 = 3/40

0,15 aaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 3/8 = 45/800

0,15 aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 1 = 15/100

Vì vậy, ở F2, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen aabb là: 9/640 + 3/40 + 45/800 + 15/100 ≈ 0,295

Các cá thể có kiểu hình khác chiếm tỉ lệ: 1 – 0.295 = 0,705

Xác suất lấy ba cây trong đó có hai cây hoa trắng là x (0,295)2x0,705 = 0,184

Câu 164. Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Từ một giống cũ có kiểu gen Aa người ta tiến hành tạo ra giống mới thuần chủng có kiểu gen AA Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và chọn lọc thì đến thế hệ F 3 , tỷ lệ cá thể thuần chủng AA của giống là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Quần thể ban đầu 100%Aa tự thụ, sau 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu gen AA thu được là

Câu 165. Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

D Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

Hướng dẫn giải - độ khó: 2

Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính là chưa chính xác, các trường hợp đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính có xảy ra ở người và gây các hội chứng như Tơcnơ, siêu nữ hoặc Claiphentơ

Trang 33

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 32

Câu 166. Một quần thể khởi đầu (I 0 ) ở đậu Hà Lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80%

số cây có kiểu gen Bb Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I 3 thành phần kiểu gen sẽ là:

Câu 167 Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp alen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương tác kiểu bổ

sung, trong đó nếu có mặt cả hai loại gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ Nếu chỉ có một trong hai gen trội A hoặc B cho hoa vàng Kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có 0,2AABB + 0,1AABb +0,1AaBb + 0,2Aabb + 0,1aaBB + 0,15aaBb + 0,15aabb = 1 Xác suất lấy ngẫu nhiên ở F 2

ba cây trong đó có hai cây màu trắng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - độ khó: 4

Nhận thấy trong 7 kiểu gen ở thế hệ xuất phát thì có 4 kiểu gen AaBb, Aabb, aaBb, và aabb khi tự phối sẽ sinh ra đời con có kiểu gen aabb cho kiểu hình hoa trắng

0,1 AaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,1 x 3/8 x 3/8 = 9/640

0,2 Aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,2 x 3/8 x 1 = 3/40

0,15 aaBb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 3/8 = 45/800

0,15 aabb khi tự phối đến F2 sinh ra kiểu gen aabb với tỉ lệ 0,15 x 1 x 1 = 15/100

Vì vậy, ở F2, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen aabb là: 9/640 + 3/40 + 45/800 + 15/100 ≈ 0,295

Các cá thể có kiểu hình khác chiếm tỉ lệ: 1 – 0.295 = 0,705

Xác suất lấy ba cây trong đó có hai cây hoa trắng là x (0,295)2 x 0,705 = 0,184

Câu 168 Ở một số loài thực vật vẫn tự thụ phấn nghiêm ngặt mà không xảy ra hiện tượng thoái hóa giống là do:

A Các thể đồng hợp tử lặn là có lợi trong quần thể

B Số lượng gen là rất lớn nên tốc độ đồng hợp là rất chậm

C Các cá thể đồng nhất và truyền các tính trạng ổn định cho thế hệ sau

D Các loài này đa số các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Ở các loài thực vật giao phấn, đa số các alen lặn có hại tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không biểu hiện thành kiểu hình Qua quá trình tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng lên, trong đó có đồng hợp tử lặn và biểu hiện cáctính trạng xấu

Ở một quần thể ngẫu phối, xét ba gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 2 alen cùng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba có 3 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả ba gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Trang 34

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 33

1 Lôcut thứ nhất và lôcut thứ hai, mỗi lôcut đều có 2 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có thể tạo ra số kiểu gen tối đa về cả 2 lôcut này là 14 (10 kiểu gen đối với XX và 4 kiểu gen đối với XY)

2 Lôcut thứ ba có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường → số kiểu gen tối đa của lôcut này là 15 (áp dụng công thức k(k+1)/2 với k là số alen của một lôcut gen, nằm trên NST thường)

→ Theo lý thuyết, số loại kiểu gen về cả ba lôcut trên có thể được tạo ra trong quần thể này là 14 x 15 = 210 kiểu gen

Câu 171. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, gen quy định nhóm máu có 3 alen khác nhau I A , I B , I 0 với tần số tương ứng lần lượt là 0,4; 0,3 và 0,3 Tỉ lệ người có các nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là:

A 40%; 27%; 24% và 9% B 20%; 15%; 50% và 15% C 40%; 30%; 0% và 30% D 24%; 27%; 40% và 9%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Khi quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, ta có:

(0,4 IA + 0,3 IB + 0,3 IO)2 = (0,4x0,4) IAIA + (2x0,4x0,3) IAIO + (0,3x0,3) IBIB + (2x0,3x0,3) IBIO + (0,3x0,3) IOIO + (2x0,4x0,3) IAIB

→ Tỉ lệ người có các nhóm máu A, B, AB và O lần lượt là: - Nhóm máu A (IAIA và IAIO) = 0,16 + 0,24 = 0,4 = 40%

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

cá thể XX có 78 kiểu gen, cá thể XY có 60 kiểu gen Quần thể có thể có 138 kiểu gen

Câu 175. Ở đậu Hà Lan, cho biết A quy định hạt màu vàng, a quy định hạt màu xanh; B quy định hạt vỏ trơn, b quy định hạt vỏ nhăn Quần thể ban đầu có 16% cây hạt nhăn, trong số đó cây hạt xanh - vỏ nhăn chiếm tỷ lệ 9% Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tính theo lý thuyết, tỷ lệ cây hạt vàng - vỏ trơn thuần chủng trong quần thể là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Bài này phải tính theo dạng toán Di truyền học quần thể:

Cây hạt nhăn trong kiểu gen chứa bb Vậy tần số của bb = b2 = 0,16 Suy ra b = 0,4 và B = 1-04, = 0,6

Hạt Xanh- vỏ Nhăn có kiểu gen aabb, chiếm tỷ lệ 9% trong tổng số 16% nên tỷ lệ ab = 0,16 x 0,09 = 0,0144 Kiểu gen aabb được tạo ra do tổ hợp giao tử ab của 2 giới đực-cái

Vậy (ab)2 = 0,0144 suy ra ab = = 0,12 Vậy tần số alen a = 0,12:0,4 = 0,3 suy ra tần số A = 1-0,3 = 0,7

Tỷ lệ cây Vàng-Trơn thuần chủng trong quần thể (kiểu gen AABB) là: (AB)2 = (0,7 x 0,6)2 = 0,1764 = 17,64%

Câu 176. Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng:

Trang 35

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 34

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Gọi số thế hệ tự phối là n ta có phép toán:

0,0375 = 0,6x(1/2)n

(1/2)n = 0,0625 = 1/16, suy ra n = 4 Vậy quần thể đã xảy ra 4 thế hệ tự phối

Câu 177. Một quần thể cây trồng có thành phần kiểu gen 0,36AA: 0,54Aa: 0,1aa Biết gen trội tiêu biểu cho chỉ tiêu kinh tế mong muốn nên qua chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể lăn Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là:

A 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa B 0,3969AA: 0,4662Aa: 0,1369aa

C 0,55AA: 0,3Aa: 0,15aa D 0,495AA: 0,27Aa: 0,235aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Vì chọn lọc đào thải cá thể lặn nên sau khi đào thải quần thể còn kiểu gen AA và Aa trong đó AA chiếm 0,4 và Aa chiếm 0,6 suy ra tần số alen A là 0,4 + 0,6:2 = 0,7; a= 0,3 Qua ngẫu phối thành phần kiểu gen của quần thể là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

Câu 178. Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy

ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Số kiểu gen tạo được từ gen có 5 allen trên nhiễm sắc thể thường là 5+4+3+2+1 = 15 kiểu Số kiểu gen tạo được từ gen có 3 allen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X là 6 kiểu ở con XX và 3 kiểu ở con XY Như vậy tổ hợp lại ta có số kiểu gen trong quần thể là 15x(6+3) = 135 kiểu

Ở thực vật, người ta tiến hành giao phấn giữa 2 cây P, thu được F1 có 240 cây có hoa trắng; 60 cây có hoa vàng

và 20 cây có hoa tím Nếu cho cây P nói trên lai phân tích thì kết quả thu được ở con lai là:

Câu 179. Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Tần số người bị bệnh trong quần thể là 0,01, giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng ta có tần

số allen lặn là 0,1, của allen trội tương ứng là 0,9 Tần số cặp vợ chồng bình thường mang gen gây bệnh là 0,18, xácsuất để cặp vợ chồng dị hợp sinh con bị bệnh là ¼ nên ta có Một cặp vợ chồng bình thường xác suất để họ tạo giao

tử gây bệnh là 18/99 : 2 = 18/198 Tần số cặp vợ chồng sinh con bình thường là 1 - (18/189)2 = 99,093%

Câu 180. Gen 1 có 3 alen, gen 2 có 2 alen, cả 2 gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể X (không có alen tương ứng nằm trên Y); gen 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y (không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X) có 3 alen Số loại kiểu gen tối đa được tạo ra trong quần thể là:

A A : a = 0,7 : 0,3 B A : a = 0,5 : 0,5 C A : a = 0,6 : 0,4 D A : a = 0,8 : 0,2

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Vì gen nằm trên nhiễm sắc thể thường nên tần số allen sẽ bằng trung bình cộng tần số allen trong giao tử đực và cái

Từ cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng, ta có tần số các allen của quần thể là A = 0,6; a = 0,4 Gọi tần số allen A trong các giao tử cái là P ta có (P + 0,5)/2 = 0,6 suy ra P = 0,7 Vậy tần số allen A trong quần thể cái

là 0,7 và tần số allen a là 0,3 Lưu ý đây chỉ là cách tính cho gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

Câu 182. Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên nhiễm sắc thể thường chi phối, alen A quy định thuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái Ở một quần thể người, người ta nhận

Trang 36

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 35

thấy có 16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác xuất để một cặp vợ chồng thuận tay phải trong quần thể nói trên sinh ra đứa con thuận tay trái là bao nhiêu?

Gen B tạo ra được tối đa 3 kiểu gen (BB; Bb và bb); Ở kiểu gen XX sẽ có tối đa = 15 kiểu gen Kiểu gen XY sẽ có

10 kiểu gen Như vậy sẽ có tối đa là 3x(15 + 10) = 75 kiểu gen trong quần thể

Câu 184. Ở một locut trên nhiễm sắc thể thường có (n+1) alen Tần số của một alen là 1/2, trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1/(2n) Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, thì tần số các cá thể dị hợp tử bằng bao nhiêu?

lệ D : d = 0,4 : 0,6, vì quần thể ngẫu phối nên tần số ở thế hệ I1 là 0,16DD : 0,48Dd : 0,36dd

Câu 187. Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau, mỗi màu do một alen lặn chi phối Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì trong quần thể có số kiểu gen tối đa là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Ta có công thức tính số kiểu gen là 7x(7+1)/2 = 28, tuy nhiên ở ong mật con đực chỉ có bộ nhiễm sắc thể là n nên ta

có thêm 7 kiểu gen nữa nâng tống số kiểu gen tối đa trong quần thể là 35

Câu 188. Tính trạng tràng hoa dài ở thuốc lá được di truyền lặn, đơn gen Nếu trong một quần thể tự nhiên ở trạng thái cân bằng di truyền có 49% cây có tràng hoa dài thì xác suất để kết quả của phép lai phân tích giữa cây hoa ngắn chọn một cách ngẫu nhiên từ quần thể với cây hoa dài trong quần thể này cho ra đời con F1 có kiểu hình đồng nhất là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Từ tỉ lệ câu có tràng hoa dài là 49% trong quần thể di truyền ta có tần số allen lặn là 0,7 và allen trội là 0,3 Vì quần thể ở trạng thái di truyền nên theo định luật Hardy - Wenberg ta có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội là 0,09 và dị hợp là 0,42 Để kết quả của phép lai phân tích tạo ra cây F1 có kiểu hình đồng nhất thì cây hoa ngắn phải có kiểu gen đồng hợp Xác suất đúng là 0,09 : 0,51 ≈ 18%

Câu 189. Cho cấu trúc di truyền quần thể ngẫu phối như sau: 0,4AaBb : 0,6aaBb Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Sau một thế hệ ngẫu phối thì tỷ lệ những cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp là:

Trang 37

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 36

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Ta tính được tần số allen A = 0,2; a = 0,8; B = 0,5; b = 0,5 Vì quần thể là ngẫu phối nên tỉ lệ các kiểu gen sau một thế hệ ngẫu phối là dạng khai triển của biểu thức (0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa)x(0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb) Tỉ lệ cơthể mang hai cặp gen dị hợp là 0,32x0,5 = 0,16

Câu 190. Một quần thể khởi đầu (I 0 ) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:

Câu 191. Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locút gồm ba alen: C (cánh đen) > c 1 (cánh xám) >

c 2 (cánh trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bướm lớn, người ta thu được tần số các alen như sau: C= 0,5; c 1 = 0,4, và c 2 = 0,1 Nếu quần thể bướm này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tần số các cá thể bướm có kiểu hình cánh đen, cánh xám và cánh trắng ở thế hệ sau sẽ là:

Câu 192. Ở thỏ, màu lông vàng do 1 gen có 2 alen qui định, gen a qui định lông vàng, nằm trên nhiễm sắc thể thường, không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản Khi những con thỏ giao phối ngẫu nhiên, tính trung bình có 9% số thỏ lông vàng Nếu sau đó tách riêng các con thỏ lông vàng, các cá thể còn lại giao phối với nhau thì tỉ lệ thỏ lông vàng thu được trong thế hệ kế tiếp theo lý thuyết là bao nhiêu phần trăm?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Gen 1 tạo được 3 dòng thuần, gen 2 tạo được 4 dòng thuần, tổ hợp ta có tổng số dòng thuần tối đa là 12 dòng

Câu 194. Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% số người da bình thường Một người phụ nữ da bình thường kết hôn với một người đàn ông cũng da bình thường thuộc quần thể này Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này da bình thường là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Dễ dàng tính được tần số allen a = 0.4 và A = 0,6 Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền sẽ có tần số kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Cặp vợ chồng này có da bình thường, bây giờ ta đi tính xác suất để họ có con đầu lòng bị bạch tạng đó là họ phải có kiểu gen dị hợp và khi đó tỉ lệ họ sinh con bị bệnh là 1/4, xác suất này là: 2 x

= Vậy tỉ lệ họ sinh con có da bình thường là 1 - = ≈ 91,8

Câu 195. Ở cà chua, alen A quy định cà quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định cà quả vàng Quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa Do xảy ra đột biến làm cho tần số các alen A và a bị thay đổi, khi xảy ra ngẫu phối thì ở thế hệ F1 tỉ lệ cà quả đỏ là 60,31% Tần số alen A bị đột biến thành alen a là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

F1 tỉ lệ cà quả đỏ là 60,31% thì tỉ lệ và chua vàng có kiểu gen aa là 39,69% = 0,3639 Tần số allen a = = 0,63; tần số allen a trong quần thể gốc là 0,6 và của A là 0,4 như vậy có 0,03 = 3% số allen A bị đột biến thành a chiến tỉ lệ là 0,03 : 0,4 = 0,075

Trang 38

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 37

Câu 196. Đậu Hà Lan, gen A : hạt vàng; gen a : hạt xanh P : hạt vàng x hạt xanh cho ra F1: 1 hạt vàng : 1 hạt xanh Cho F1 tạp giao F2 có sự phân tính kiểu hình như thế nào?

A 43,75% hạt vàng : 56,25% hạt xanh B 75% hạt vàng : 25% hạt xanh

C 50% hạt vàng : 50% hạt xanh D 62,5% hạt vàng : 37,5% hạt xanh

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

P : hạt vàng x hạt xanh cho ra F1: 1 hạt vàng : 1 hạt xanh,

suy ra cây hạt vàng P có kiểu gen là Aa còn cây hạt xanh P có kiểu gen aa; cây hạt vàng F1 có kiểu gen Aa và cây hạt xanh F1 có kiểu gen aa

Cho F1 tạo giao, tần số allen A trong quần thể F1 là 0,25 và của allen a là 0,75

Sự phân li kiểu gen ở F2 là khai triển của biểu thức (0,25A + 0,75a)2 = 0,0625AA + 0,375Aa + 0,5625aa;

tỉ lệ phân li kiểu hình là 0,4375 hạt vàng : 0,5625 hạt xanh

Câu 197. Bệnh mù màu ở người do gen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, gen trội M quy định tính trạng bình thường Một quần thể cân bằng có tỷ lệ người bị bệnh chiếm 12% Tần số các allen M và m trong quần thể này lần lượt là:

A 0,8 và 0,2 B 0,6 và 0,4 C 0,7 và 0,3 D 0,9 và 0,1

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Gọi tần số allen m là q ta có tần số ở quần thể nam và nữ bằng nhau và cùng là q (0<q)

0,12 = q2x0,5 + qx0,5

Giải ra ta được q = 0,2, tần số allen m = 0,2 và của allen M = 0,8

Câu 198. Ở một loài thực vật, một gen quy định màu hoa có 3 alen: F1 (hoa màu đỏ), F2 (hoa màu vàng), a (hoa màu trắng) Alen F1 trội hòan toàn so với F2 và a Alen F2 trội hoàn toàn so với a Trong một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình là 64% cây hoa đỏ : 32% cây hoa vàng : 4% cây hoa trắng Tần số của các alen trong quần thể là:

Câu 200. Trong một quần thể ngẫu phối xét bốn gen: gen thứ nhất và gen thứ hai nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, gen thứ ba và gen thứ tư nằm trên nhiễm sắc thể X có vùng tương đồng trên Y Gen thứ nhất

có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen, gen thứ ba và gen thứ tư đều có 5 alen Trong quần thể tối đa có bao nhiêu kiểu gen khác nhau liên quan đến các locut trên?

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Gen I có 2 allen tạo được 3 kiểu gen

Gen II có 3allen tạo được 6 kiểu gen

Gen 3 và 4 có 5 allen nằm trên vùng tương đồng của X và Y tạo được 5 x 5 = 25 kiểu nhiễm sắc thể X và 25 kiểu nhiễm sắc thể Y

Từ 25 kiểu nhiễm sắc thể X tạo được số kiểu gen XX là = 325 kiểu

Từ 25 kiểu nhiễm sắc thể X và 25 kiểu nhiễm sắc thể Y tạo được số kiểu gen XY là: 25 x 25 = 625 kiểu

Tổng số kiểu gen có thể có của quần thể là 3x6x(325 + 625) = 17100 kiểu

Câu 201. Bệnh mù màu do gen a quy định, bệnh máu khó đông do gen b quy định, các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên Y, các locut này cách nhau 14cM Một cặp vợ chồng đều bình thường về cả hai tính trạng trên nhưng bố người vợ bị cả hai bệnh nói trên Xác suất để họ sinh ra một đứa con bình thường là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Trang 39

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 38

Bố người vợ bị cả hai bệnh nói trên nên người vợ sẽ có kiểu gen dị hợp Vì tần số hoán vị gen là 14% nên xác suất để người vợ tạo giao tử là 0,43

[XAB = Xab = 0,43; XAb = XaB = 0,07] * [XAB : Y = ½]

=> 21,5%XABXAB : 21,5%XABY : 21,5%XABXab : 21,5%XabY : 3,5%XABXAb : 3,5%XAbY : 3,5%XABXaB : 3,5%XaBY Xác suất sinh con bình thường về cả 2 bệnh trên =

Câu 202. Ở một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, trong

đó alen A quy định màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định màu hoa trắng Một quần thể gồm 1200

cá thể, trong đó có 1173 cá thể có màu hoa đỏ, các cá thể mang kiểu gen dị hợp tử là 426 cá thể Tần số của các alen của gen trên là:

A A/a = 0,8/0,2 B A/a = 0,85/0,15 C A/a = 0,7/0,3 D A/a = 0,75/0,25

Câu 205. Ở người nhóm máu A,B,O do các gen I A , I B , I O quy định Gen I A quy định nhóm máu A đồng trội với gen

I B quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen I A I B quy định nhóm máu AB, gen lặn I O quy định nhóm máu O Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy xuất hiện 1% người có nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Quần thể cân bằng di truyền về nhóm máu có CTDT như sau:

(xIA : yIB : zIo) (xIA : yIB : zIo) = x2IAIA : y2IBIB : z2IoIo : 2xyIAIB : 2xzIAIo : 2yzIBIo

Trang 40

Gv Nguy n Lâm Quang Tho i – 0989.626.072ễn Lâm Quang Thoại – 0989.626.072 ại – 0989.626.072 Trang 39

- Có 1 loại Y -> tạo được 4*1 = 4 loại XY

Xét chung: 3*14 =

Câu 207. Một nhà chọn giống chồn vizon cho các con chồn của mình giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình, thì 9% số chồn của mình có lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông ta chú trọng tới việc chọn giống chồn lông mượt bằng cách không cho các con chồn lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là do alen lặn trên nhiễm sắc thể thường qui định Tỷ lệ chồn có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ sau theo lý thuyết là bao nhiêu %? Biết rằng tình trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của chồn.

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

CTDT của quần thể ở TTCB là 0.49AA : 0.42Aa : 0.09aa

Không cho chồn lông ráp giao phối có nghĩa là loại bỏ aa khỏi quần thể

Lúc này TSTĐ của a = 0.42/2 = 0.21 (trong tổng số là 0.91 của quần thể)

Vậy, pA = 0.7/0.91 = 0.77; qa = 0.21/0.91 = 0.23

CTDT ở thế hệ sau là: lông ráp = q2 = 0.232 = 5.3%

Câu 208. Bệnh máu khó đông do một gen lặn ở NST giới tính X quy định, alen trội quy định máu đông bình thường Bố bị bệnh và mẹ bình thường sinh một con trai và một con gái bình thường Nếu người con gái lấy một người chồng bình thường thì xác suất có cháu trai mắc bệnh là:

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Người con gái bình thường nhận alen Xa từ bố bị bệnh => có kiểu gen XAXa

Người này lấy chồng bình thường XAY

Xác suất sinh con trai bệnh = ½ Xa * ½ Y = ¼ XaY = 25%

Câu 209. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể ngẫu phối đang cân bằng về di truyền, alen A có tần số 0,3 và alen B có tần số 0,6 Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ

ở trạng thái cân bằng, Aabb có tần số = 2*0,3*0,7*0,4*0,4 = 0,0672

Câu 210. Một quần thể động vật, xét một gen có 3 alen trên nhiễm sắc thể thường và một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về hai gen trên là

Hướng dẫn giải - Độ khó: 3

Gen 1 có 3 alen => có 6 kiểu gen

Gen 2 có 2 alen trên NST giới tính X => có 5 kiểu gen

=> có 10 loại giao tử X => có 55 loại XX + 10 loại XY

Gen B có 3 alen trên NST thường, tạo được 6 kiểu gen

Vậy, xét chung tổng số kiểu gen khác nhau = (55+10)x6 = 390 kiểu

Câu 212. Cho một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F0: 0,25AA+0,5Aa+0,25aa = 1 Do điều kiện môi trường thay đổi nên các cá thể có kiểu gen aa không sinh sản được nhưng vẫn có sức sống bình thường Xác định cấu trúc di truyền ở F3 của quần thể.?

A 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa B 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa

C 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa D 0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa

Hướng dẫn giải - Độ khó: 4

Tần số tương đối của a sau n thế hệ là q = 0

0

q 1+nq

Ngày đăng: 29/12/2018, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w