1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tiết 57:BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục đích: Dựa vào kiến thức hình học để xác định vị trí, độ cao của ảnh.. Xác định khoảng cách từ bức tranh đến vật kính.[r]

Trang 1

Tiết 57:BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU ( Chuẩn kiến thức- kỹ năng) (Tiết 2)

1.Kiến thức:

- Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về

hiện tượng khúc xạ ánh sáng, TK và các dụng cụ quang học đơn giản ( Máy

ảnh, mắt, kính cận, kính lão, kính lúp)

- Thực hiện được đúng các phép vẽ hình quang học

2 Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang

hình học

3 Thái độ: Cẩn thận, Nghiêm túc có ý thức nghiên cứu các hiện tượng

quang học

4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực quan sát, năng lực tư duy,

năng lực giao tiếp và hợp tác

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

1) Biểu hiện cơ bản của mắt cận là gì?

Mắt cận và mắt không cận thì mắt nào nhìn vật xa hơn?

2, Đặc điểm của ảnh qua kính lúp, qua máy ảnh

3, Công thức liên hệ giữa f, d, d’? Công thức tính độ phóng đại của ảnh?

4, Kính lão, kính lúp, vật kính đều là TK gì?

III/ ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi Đánh giá qua phiếu học tập

- Đánh giá bằng điểm số về kỹ năng vẽ hình, giải thích

- Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu Projector;

- Mỗi nhóm học sinh (6 nhóm): Phiếu học tập, bảng phụ

2 Học sinh: Bút dạ, phiếu học tập cá nhân.

V/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;

- Ổn định trật tự lớp;

Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

1) Biểu hiện cơ bản của mắt cận là gì?

- Mắt cận và mắt không cận thì mắt nào nhìn vật xa

hơn?

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn

Trang 2

2, Đặc điểm của ảnh qua kính lúp, qua máy ảnh.

3,Công thức liên hệ giữa f, d, d’? Công thức tính

độ phóng đại của ảnh?

4, Kính lão, kính lúp, vật kính đều là TK gì?

Hoạt động 3: Luyện tập: Xác định vị trí ảnh và tỷ số độ cao của ảnh so với vật

- Mục đích: Dựa vào kiến thức hình học để xác định vị trí, độ cao của ảnh.

- Thời gian: 30 phút

- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập, thực hành

- Phương tiện: Bảng phụ; phiếu học tập; Máy chiếu Projector

Yêu cầu HS đọc đề bài và tìm

hểu yêu cầu bài 51.6 (sbt/105)

 Hướng dẫn HS làm

+ Để ảnh có kích thước lớn nhất

thì chiều cao, chiều ngang của

ảnh sẽ có kích thước tối đa là

bao nhiêu?

+ ảnh cao bằng bao nhiêu lần

vật?

+Vẽ ảnh của bức tranh trên

phim

+Dựa vào kiến thức hình học

hãy xác định khoảng cách từ vật

kính đến bức tranh

 Giúp đỡ HS sử dụng 2 trong 3

tia đã học để vẽ ảnh của vật AB

 Yêu cầu HS căn cứ vào hình

vẽ và dựa vào kiến thức hình

học để tính OA

Y/cầu HS giải bài 3 (sgk/36)

* Gợi ý: -Biểu hiện của mắt cận

là gì?

- Mắt cận và mắt không cận thì

mắt nào nhìn vật xa hơn?

- Mắt cận nặng thì nhìn được

các vật ở xa hơn hay hay gần

hơn Từ đó suy ra Hòa và Bình

thì ai cận năng hơn?

- Kính của 2 bạn phải dùng là

TK gì?Kính của ai có f ngắn

hơn?

* Bài tập 49.3(sbt/100)

III Các bài tập về máy ảnh và mắt (Dựng

ảnh, giải thích hiện tượng )

Bài 51.6(sbt/105)

Làm việc cá nhân

- Đọc kĩ đề bài.Trả lời câu hỏi của GV: + Để chụp ảnh 1 bức tranh ta phải ngắm ảnh sao cho chiều cao, chiều cao của ảnh phù hợp chiều cao ngang tối đa phim

+ Tỷ số độ cao của ảnh với vật:

20

1 720

36

' '

AB

B A

Từng HS: Vẽ hình vào vở Xác định khoảng cách từ bức tranh đến vật kính + Xét AOB ~ OA’B’ có: OA 1

OA AB

B

 + Xét FOI ~ FA’B’

' '

' ' ' ' '

OF

OA OF

OF OA OF

FA AB

B A

+Từ 1, 2=> 1

'

' '

OF

OA AB

B A

=20 1

=>OA’ = 6,3 cm và OA = 126 cm

* Giải các bài tập về mắt Bài 3(sgk/36) Làm việc cá nhân Đọc kĩ đề bài.Trả lời

câu hỏi của GV, hoàn thành bài 3

a, Hòa cận nặng hơn Bình

-Vì khoảng CV H < khoảngCV B

b, Kính của 2 bạn dùng là TKPK (Để tạo ảnh gần mắt)

Trang 3

?Người cận thị phải đeo kính

cận có tiêu cự 50 cm Khi

không đeo kính người ấy nhìn

rõ được vật xa nhất cách mắt

bao nhiêu?

Y/cầu HS giải bài 50.5

(SBT/102)* Gợi ý:

-Kính lúp có f = 10cm, vật đặt

cách 8 cm Nhận xét vị trí của

vật?

- Dựng ảnh của vật qua kính lúp

tức là dựng ảnh của vật tạo bởi

TK nào?

-Dựa vào đâu để xác định độ

lớn của ảnh?

- Kính của Hòa có f ngắn hơn

Vì fhòa = 40cm, fBình = 60cm

* Bài tập 49.3(sbt/100)

-Người cận thị phải đeo kính cận có f = 50

cm Khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt 50cm

IV Các bài tập về kính lúp (Dựng ảnh,

xác định độ lớn của ảnh

Trả lời câu hỏi của GV, hoàn thành bài 50.5

- Vật nằm trong khoảng f => Ảnh ảo, lớn hơn vật

+ OAB đồng dạng OA’B’

=>  1

' '

'

OA

OA AB

B A

-F’OI đồng dạng  F’A’B’

 2

'

' ' '

' '

'

OF

OA OF OF

AF AB

B

 ( vì OI = AB) Kết hợp (1) ; (2) và thay OA = 8cm, OF’ = 10cm

Ta được OA’ = 40 cm Thay OA’ = 40 cm vào (1) ta được A’B’ = 5AB

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Quy nạp, tổng hợp

- Phương tiện: Máy chiếu Projector.(bản đồ tư duy)

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Nêu câu hỏi, yêu cầu HS chốt

lại kiến thức:

- ảnh của 1 vật tạo bởi TK?

- Công thức liên hệ giữa f, d,

d’?

- Công thức tính độ phóng đại

của ảnh?

- Kính lão, kính lúp, vật kính

đều là TK gì?

-Kính cận, kính lão thích hợp

có tiêu cự bằng bao nhiêu?

Trả lời câu hỏi của GV, chốt lại kiến thức của bài học

- -TKHT cho ta ảnh thật khi d>f; còn khi d <

f thì cho ta ảnh ảo lớn hơn vật

-TKPK cho ta ảnh ảo, nhỏ hơn vật

-Với ảnh thật ta có: f d d'

1 1 1

- - Độ phóng đại của ảnh: d

d h

- Kính lúp,vật kính, kính lão đều là TKHT

- Kính cận thích hợp có FCV

- -Kính lão thích hợp có F ở gần mắt hơn điểm CC của mắt người đó

Trang 4

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT.

TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Giáo viên Yêu cầu học sinh:

- Chuẩn bị bài 52: Làm TN và quan sát

chùm sáng đi qua cốc nước màu, qua

tấm kính màu

Ghi nhớ công việc về nhà

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT.

VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w