- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.. - Biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của mình.[r]
Trang 1Ngày soạn : 2/5/2020
Ngày giảng : 4/5/2020
Tiết: 27
Bài 17 QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm
về chỗ ở của công dân
2 Kĩ năng:
- Biết được các hành vi vi phạm pháp luật về chổ ở của công dân
- Biết đưa ra cách ứng xử trong các tình huống phù hợp với quy định của pháp luật
về quyền bất khả xâm phạm về chổ ở
- Biết bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của mình
- Rèn KN sống: tư duy phê phán, tự nhận thức, sáng tạo, đặt mục tiêu
3.Thái độ:
- Tôn trọng chổ ở của người khác
- HS biết phê phán và tố cáo những việc làm xâm phạm đến chỗ ở của người khác
4 Phát triển năng lực.
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp
- Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước
- Năng lực giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội
II Phương pháp:
- Phương pháp dạy học : PP phát hiện và giải quyết vấn đề , PP nêu gương ,PP đàm thoại ,PP dạy học nhóm
- Kĩ thuật dạy học: KTđộng não, xử lí tình huống , KT giao nhiệm vụ, KT đặt câu hỏi,KT trình bày 1 phút
III Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6, máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Xem trước nội dung bài học
IV Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p):
1 Khi bị người khác xâm hại đến tính mạng, thân thể, danh dự, nhân phẩm cần phải làm gì?
Trang 22 Theo em Hs cần có trách nhiệm gì đối với quyền được pl bảo hộ tính mạng ?
3 Bài mới
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân Vậy nội dung của quyền đó là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào?
* HĐ1: Thông tin và sự kiện
- Mục tiêu : Tìm hiểu tình huống.
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : PP phát hiện và giải
quyết vấn đề, PP nêu gương, PP đàm
thoại
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
* Cách tiến hành:
Gv: Cho Hs tìm hiểu theo nội dung tình
huống ở sgk
Sau khi HS thể hiện tình huống GV nêu
những câu hỏi thảo luận như sau:
1 Chuyện gì đã xảy ra với gia đình bà
Hoà?
Bà Hoà bị mất con gà mái hoa mơ
đang độ đẻ trứng Mấy ngày sau lại bị
mất cái quạt bàn
2 Bà Hoà đã có những suy nghĩ và hành
động ntn?
Bà Hoà nghĩ chỉ có nhà T bắt trộm gà
nên đã chửi động suốt ngày và doạ sẽ
vào nhà T để khám
Bà Hoà mất chiếc quạt bàn nên cũng
nghi ngờ nhà T lấy và đã xông vào nhà
T khám
3.Bà Hoà hành động như thế là đúng
hay sai? Theo em bà Hoà nên làm gì?
Gv: Gọi Hs đọc phần tư liệu tham khảo
ở sgk/53
* HĐ2: Nội dung bài học
- Mục tiêu : Hs biết quy định, trách
nhiệm của CD về quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở
I Tình huống
II Nội dung bài học
1 Quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:
Trang 3- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : PP phát hiện và giải
quyết vấn đề, PP nêu gương, PP đàm
thoại
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
* Cách tiến hành:
Gv: Theo em chỗ ở là gì?
Gv: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
được qui định tại điều mấy của HP?
Nội dung cụ thể của quyền đó là gì?
Gv: Khi nào thì được khám chỗ ở của
người khác? Những ai có quyền khám
chỗ ở?
Gv: Khi khám nhà phải tuân thủ các thể
thức sau:
+ Có lệnh khám nhà( ViệnTrưởng phó
ViệnTrưởng VKSND, VKSQS; Chánh
án, phó chánh àn TAND; Thẩm phán
TAND cấp tỉnh hoặc TAQS cấp quân
khu trở lên chủ toạ phiên toà; trưởng
CA, phó CA cấp huyện, Trưởng ,phó cơ
quan điều tra cấp tỉnh )
+ Người thi hành lệnh phải đi cùng đại
diện UBND, và người láng giềng làm
chứng
+ Lập biên bản
Gv: có thể giới thiệu một số thể thuéc
khám người
Gv: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền
bất khả xâm phạm về chỗ ở của công
dân?
HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra nội dung
bài học
* HĐ3: Bài tập
- Mục tiêu : Vận dụng làm bài tập.
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : PP phát hiện và giải
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là quyền cơ bản của công dân
- Công dân có quyền bất khả xâm phạm
về chỗ ở:
+ Chỗ ở của công dân được nhà nước, mọi người tôn trọng và bảo vệ
+ Không ai được xâm phạm, tự ý vào chỗ ở của người khác, trừ trường hợp pháp luật cho phép
* Chỉ được khám chỗ ở khi:
- Cần bắt người can tội đang lẫn trốn
- Cần thu thập tang vật, chứng cứ liên quan đến hành vi phạm tội
2 Trách nhiệm của CD và học sinh:
- Phải biết tôn trọng chỗ ở của người khác
- Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình
- Phê phán, tố cáo những người xâm phạm đến chỗ ở của người khác trái với quy định của pháp luật
III Bài tập:
* Bài tập đ (SGK/56)
- Ý2 không cho ai vào nhà khi cha mẹ đi vắng, có thể nhờ hàng xóm giúp đỡ…
Trang 4quyết vấn đề, PP nêu gương, PP đàm
thoại, nhóm
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
* Cách tiến hành:
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai
thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập đ Ý
1và 2 (SGK/56)
HS các nhóm lên sắm vai Các nhóm
khác nhận xét
GV: Vì sao em chọn cách ứng xử đó?
HS: Trả lời.Học sinh khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
GV: Kết luận bài học
Gv: HD học sinh làm các bài tập 1,2,3ở
sách bài tập tình huống 6/59,60
Gv: đọc truyện:" Cảnh giác bắt kẻ gian"
sbt tình huống/58
4 Củng cố ( 2 phút)
GV: Tổ chức thảo luận nhóm, sắm vai thể hiện cách ứng xử đúng ở bài tập đ (SGK/56) ý 3,4,5
HS các nhóm lên sắm vai Các nhóm khác nhận xét
Học sinh khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận toàn bài
Gv yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
5 Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 55,56
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 56
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 18: “Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín”
+ Xem trước tình huống (đóng vai), trả lời câu hỏi gợi ý
+ Xem phần nội dung bài học, bài tập sách giáo khoa trang 57, 58
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một tình huống sắm vai theo nội dung bài học
V
Rút kinh nghiệm
………
………
………
_