1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Chuyển động đều- chuyển động không đều

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 10,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3.3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc TB của CĐ không đều.... Vận dụng KT rèn kỹ năng giải BT.[r]

Trang 1

: Tiết 3- Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I MỤC TIÊU ( Chuẩn kiến thức-kỹ năng).

1 Kiến thức: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào

khái niệm tốc độ Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung

bình

2 Kĩ năng: - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ

môn

4.Các năng lực: Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực tư duy

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Câu 1: Chuyển động như thế nào được gọi là chuyển động đều, chuyển động

không đều?

Câu 2: Chuyển động của ô tô chạy từ Hà nội đến Hải Phòng là chuyển động đều

hay không đều? Tại sao?

Câu 3:Khi nói ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải phòng với v = 50km/h là nói tới vận tốc

nào?

III ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm

- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN

- Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên - Máy tính, máy chiếu Projector

- Bảng kết quả TN 3.1

- Nhóm HS: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim dây

2 Học sinh: phiếu học tập

V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn

định trật tự lớp; -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)

báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút.

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Vận tốc là gì? Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào

của chuyển động?

-Công thức tính vận tốc, đơn vị vận tốc thường

dùng?

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn

Trang 2

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ

môn

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

 GV mô phỏng trên màn hình một vài chuyển

động của ô tô trên đường, chiếc xe lăn xuống đất;

của kim đồng hồ… và nêu câu hỏi tình huống:

“chuyển động của các vật trên có điểm gì khác

nhau? Em hãy nêu những nhận xét về tính chất

chuyển động của các vật đó Chuyển động của

mỗi vật trên được gọi là chuyển động gì?”

Mong đợi HS:

Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài

Hoạt động 3.2: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều.

- Mục đích: HS nắm khái niệm về chuyển động đều và không đều

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;

- Phương tiện: Tranh vẽ hình 3.1; bảng 3.1; Máng nghiêng, bánh xe, đồng

hồ

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

phần I, trả lời câu hỏi:

-Thế nào là chuyển động đều, chuyển

động không đều?

- Hãy cho ví dụ trong thực tế

Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 nêu

dụng cụ, cách tiến hành TN

Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm

Tổ chức các nhóm xử lý kết quả TN

hoàn thành câu hỏi C1; C2

- Trên quãng đường nào chuyển động

của trục bánh xe là đều và không

đều?

- Chuyển động của vật nào là đều và

không đều trong 4 chuyển đông

a,b.c.d?

I Định nghĩa.

Từng HS nghiên cứu thông tin; nêu được ĐN chuyển động đều, CĐ không đều và lấy được

ví dụ

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

 Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 3.1 tìm hiểu dụng cụ và các bước tiến hành TN

Hoạt động nhóm: Tiến hành TN; ghi kết quả TN; xử lý kết quả, thảo luận, hoàn thành câu

C1; C2

C 1: CĐ trên máng nghiêng là CĐ không đều;

CĐ trên đoạn đường DE, EF là CĐ đều Vì trong cùng thời gian như nhau trục bánh xe lăn được những quãng đường bằng nhau

C 2: a Là chuyển động đều

b,c,d là chuyển động không đều.

Hoạt động 3.3: Tìm hiểu công thức tính vận tốc TB của CĐ không đều.

Trang 3

- Mục đích: HS nắm công thức tính vận tốc TB của CĐ không đều

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm;

- Phương tiện: bảng ;SGK,

Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

phần II, trả lời câu hỏi C3

-Tính quãng đường bánh xe lăn trong

mỗi giây ứng với mỗi quãng đường

AB, BC, CD

-Nhận xét trục bánh xe chuyển động

nhanh lên hay chậm đi?

- Từ kết quả trên hãy cho biết muốn

tính vận tốc trung bình trên cả quãng

đường từ A đến D ta làm ntn?

GV lưu ý cho hS không được dùng

công thức : VTB=V1+V2+V3

3

 Giới thiệu cho HS công thức tính

vận tốc trung bình của chuyển động

không đều

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Từng HS nghiên cứu thông tin phần II và thực hiện các công việc ở câu C3;

- Vận tốc trung bình trên: +Đoạn AB: 0,17m/s; +Đoạn BC: 0,05m/s; + Đoạn CD: 0,08m/s

- Vậy trục bánh xe CĐ nhanh dần

 Tham gia thảo luận lớp, thống nhất công thức tính vận tốc TB trên cả quãng đường AD là:

VTB = S1 +S2+S3

t1+t2+t3

Từng HS hoàn chỉnh công thức tính vận tốc

TB vào vở

VTB=s t

Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố.

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng giải

BT.

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: SGK; SBT

 Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt

kiến thức bài học:

-Thế nào là CĐ đều và không

đều? Cho ví dụ

- Nêu công thức tính vận tốc

trung bình của chuyển động

không đều

Tổ chức lớp thảo luận câu hỏi

C4 đến C7 Hướng dẫn HS tóm

tắt đầu bài theo ký hiệu vật lý

Gợi ý:

C 5 : Phải tính vận tốc trên quãng

đường dốc, quãng đường bằng

rồi tính vận tốc TB trên cả hai

quãng đường

III.Vận dụng

Từng HS trả lời câu hỏi GV; chốt kiến thức bài học

Từng HS vận dụng thực hiện câu C4; đến C7

tham gia thảo luận lớp, thống nhất ghi vở bài tập

C 4: a, Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều

b,V= 50km/h là vận tốc TB

C 5 : VTB1 = 12030 =4 m/ s ; VTB2 = 6034=2,5 m/s

Vận tốc TB trên cả hai quãng đường:

VTB= 120+60

30+24 =1500 m/s

C 6: Quãng đường đoàn tàu đi được:

S =VTB.t = 30.5 = 150km

Trang 4

C 6: Tính quãng đường tàu đi

được:

S =VTB.t

C7: ( HS vÒ nhµ gi¶i)

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Giáo viên yêu cầu học sinh:

+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 3.1 đến

3.5(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/14)

+ Chuẩn bị bài 4: Biểu diễn lực (Ôn khái niệm về lực,

kết quả tác dụng lực đã học ở lớp 6 )

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Phần mềm powerpoit

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:13

w