- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được những ứng dụng của máy cơ đơn giản và giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống hằng ngày.. CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN.[r]
Trang 1Xây dựng chủ đề “ Máy cơ đơn giản” – Môn vật lý lớp 6
( Gồm 3 tiết theo PPCT: Tiết 14, 15, 18)
Tiết 1: -Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của ba loại máy cơ đơn giản
-Mục đích sử dụng của từng loại máy cơ
Tiết 2: Đề xuất phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra giả thuyết: +Khi đưa vật lên bằng mặt phằng nghiêng
+Khi đưa vật lên bằng đòn bấy, ròng rọc
Tiết 3: -Tiếp tục làm thí nghiệm với nội dung như tiết 2
-Thảo luận, chốt kiến thức trong chủ đề
-Trưng bày sản phẩm: Tạo ra một nhạc cụ đơn giản
CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN - Lý 6 (3tiết)
*Mục tiêu
Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của ba loại máy cơ đơn giản, gồm: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc
- Nêu được mục đích sử dụng của từng loại máy cơ đơn giản
Nhận biết được một số loại máy cơ đơn giản trong các vật dụng ở cuộc sống hằng ngày
Kĩ năng
- Đề xuất phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra giả thuyết
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được những ứng dụng của máy cơ đơn giản và giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống hằng ngày
CÁC NĂNG LỰC THÀNH PHẦN
NHÓM NĂNG LỰC KIẾN THỨC K1:Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng
Cụ thể: Trình bày được cách sử dụng các dụng cụ đểđưa vật lên cao, dụng cụ tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của ba loại máy cơ đơn giản
Câu hỏi đánh giá năng lực:
?1.Để đưa một vật lên cao ta thường sử dung những dụng cụ gì? Kể tên một số dụng cụ đó?
?2.Nêu đặc điểm cấu tạo của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc?
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề xuất giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
Cụ thể
1 Đề xuất phương án sử dụng để đưa khối bê tông lên khỏi mương nước.
2 Đưa ra các giả thuyết về việc sử dụng các máy cơ đơn giản
3 Đề xuất phương án kiểm tra giả thuyết.
Câu hỏi đánh giá năng lực:
?1: Có những phương án nào được sử dụng để đư khối bê tông lên khỏi mương nước chỉ với sức người?
Trang 2?2: Tại sao dùng mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc đưa vật lên cao lại đễ dàng
hơn?
?3: Dùng mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau, đòn bẩy, ròng rọc để đưa
vật lên cao có luôn nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật lên theo phương thẳng
đứng hay không?
NHÓM NĂNG LỰC PHƯƠNG PHÁP P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí
nghiệm và rút ra nhận xét.
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.
Cụ thể:
Các nhóm tiến hành thí nghiệm, hoàn thành phiếu học tập
Câu hỏi đánh giá năng lực:
?1 Dự vào số liệu của thí nghiệm, hãy phân tích để trả lời xem giả thuyết đúng hay
sai?
XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP- BIÊN SOẠN
CÂU HỎI/BÀI TẬP
1.Bảng mô tả
Nội dung
hướng tới của chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận
dụng cao Máy cơ đơn
giản
- Các loại máy cơ đơn giản thường gặp và lợi ích của chúng
- Lực khi kéo vật lên theo
phương thẳng đứng
- Ứng dụng thực tế của máy cơ đơn giản
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí: K1, K2, K3, K4
- Nhóm NLTP về phương pháp: P1, P2, P3, P4, P5, P6, P7, P8, P9
- Nhóm NLTP trao đổi thông tin:
Mặt phẳng
nghiêng
- Nhận biết cách
sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và lợi ích của chúng
- Lực khi kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
-Vận dụng kiến thức mặt phẳng nghiêng vào cuộc sống và biết được lợi ích của chúng
Đòn bẩy - Học sinh xác
định được điểm tựa O, các điểm tác dụng lực F1 là
O1, lực F2 là O2
- Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thực tiễn và cuộc sống
Ròng rọc - Nhận biết cách
sử dụng ròng rọc trong đời sống và lợi ích của chúng
- Ròng rọc
cố định làm thay đổi hướng của
- Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc
Trang 3lực kéo so với kéo trực tiếp
- Ròng rọc động làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
X5, X6, X7, X8
- Nhóm NLTP liên quan đến cá thể:C1, C2, C3, C4, C5
2.Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức
* Nhận biết
C1 Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học?
C2 - Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì sử dụng loại
máy cơ đơn giản nào?
C3 Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa), O1 (điểm tác dụng của vật) và O2 (điểm tác
dụng của người) vào các vị trí thích hợp trên các vật là đòn bẩy ở hình vẽ
C4 Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường sử
dụng loại máy cơ đơn giản nào?
* Thông hiểu
C5 Chú Bình đã dùng một lực 500N để đưa một thùng phuy nặng 2000N từ mặt
đất lên xe ô tô Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình nêu dùng lực bao
nhiêu Niutơn thì có lợi hơn?
* Vận dụng thấp
C6 Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản để làm những việc gì?
C7 Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?
C8 Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp sữa Dùng vật nào sẽ mở dễ
hơn? Tại sao?
C9 Người ta thường lắp ròng rọc cố định hay ròng rọc độn ở đầu cần cẩu của các
xe cẩu?
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 4Chủ đề: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (03 tiết/PPCT/ vật lý 6)
Tiết thứ 3
1 Hình thức: Dạy học theo góc.
2 Chuẩn bị
* Dụng cụ cho mỗi nhóm: + Cốc, thìa, dây cao su, âm thoa, con lắc đơn loại
40cm, loại 20, thanh thép mỏng dài 30cm và 20cm gắn với hộp gỗ
+ Trống, dùi, quả cầu bấc
+ Đĩa nhựa được đục lỗ, động cơ chạy pin, miếng bìa nhựa
3 Cụ thể
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm( 10 phút)
Tiếp tục hoàn thiện nhiệm vụ của ngày hôm trước
+ Chia trạm
+ Nhiệm vụ các trạm:
Kiểm tra các giả thuyết ban đầu đưa ra bằng thực nghiệm
Vẫn sử dụng 4 trạm như trên nhưng đổi các nhóm trạm cho
nhau
Yêu cầu 4 trạm báo cào kết quả
Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh: Máy cơ đơn giản
giúp con người làm việc dễ dàng hơn
*Hoạt động 2: (15 phút) Thảo luận lớp, rút ra kết luận
+ Mặt phẳng nghiêng được sử dụng để dịch chuyển vật
theo phương nghiêng, nhằm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và
làm thay đổi hướng của lực này
+ Đẩy hay kéo vật trên mặt phẳng nghiêng với độ
nghiêng khác nhau thì lực cần đẩy hay kéo vật luôn nhỏ hơn
trọng lượng của vật
+ Đẩy hay kéo vật trên mặt phẳng nghiêng với độ
nghiêng càng nhỏ thì lực cần đẩy hay kéo vật càng nhỏ
+ Đòn bẩy được sử dụng để dịch chuyển vật một cách dễ
dàng bằng cách thay đổi phương, chiều và độ lớn lực tác
dụng thích hợp với người sử dụng
+ Đối với đòn bẩy có OO1 không đổi, khi OO2 = OO1 thì
F2 = F1, khi OO2 càng lớn hơn OO1 thì F2 càng nhỏ hơn F1,
ngược lại khi OO2 càng nhỏ hơn OO1 thì F2 càng lớn hơn F1
Kiến thức về ròng rọc:
X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.
Cụ thể:
Các nhóm tiến hành thí nghiệm, hoàn thành phiếu học tập ở các trạm.
K4: Vận dụng ( giải thích, dự đoán, tính toán, đề xuất giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
P3: Thu thập, đánh giá thông tin từ
các nguồn khác nhau
P 7 : Đề xuất giả thuyết, suy ra kết quả có thể kiểm tra.
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử
lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
X1: Trao đổi kiến thức và các cách
diễn đạt các ngôn ngữ vật lý
Trang 5+ Ròng rọc được sử dụng để dịch chuyển vật
theo phương thẳng đứng một cách dễ dàng,
bằng cách thay đổi phương, chiều và độ lớn lực tác dụng
thích hợp với người sử dụng
+ Lực dùng để di chuyển vật nhờ ròng rọc cố
động nhỏ hơn trọng lượng vật
*Hoạt động 3: (15 phút) Giáo viên cho học sinh làm một
số bài tập để củng cố lại kiến thức của chủ đề
X3: Lựa chọn đánh giá các nguồn
thông tin khác nhau
X7: Thảo luận kết quả đánh giá.
* Giáo viên tổng kết: (5 phút)
- Chốt kiến thức cần ghi nhớ trong chủ đề
- Đánh giá sự hoạt động của hs sau chủ đề
- Dặn dò chuẩn bị cho chủ đề sau