1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 7

GA Hình 8 tiết 56 57. Tuần 32

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được khái niệm về hai đường thẳng song song và hiểu được các vị trí tương đối của hai mặt phẳng song song trong không gian.. - Nêu được dấu hiệu đường thẳng song song, đường thẳng [r]

Trang 1

Ngày soạn: 06 / 4 / 2019

§2 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm về hai đường thẳng song song và hiểu được các vị trí tương đối của hai mặt phẳng song song trong không gian

- Nêu được dấu hiệu đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng

và hai mặt phẳng song song

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song

- Áp dụng được công thức tính diện tích trong hình hộp chữ nhật

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính yêu hòa bình.

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: MT, MC

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 5 ph

Câu hỏi: Vẽ hình hộp chữ nhật ABCD.EFGH và chỉ ra các mặt, đỉnh, cạnh của hình hộp

chữ nhật

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hai đường thẳng song song trong không gian Mục tiêu: Nêu được khái niệm về hai đường thẳng song song và hiểu được các vị trí

tương đối của hai mặt phẳng song song trong không gian

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 13 ph

Trang 2

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV:Giới thiệu: Hình hộp chữ nhật

ABCD cĩ AA’ và BB’ cùng nằm trong

một mp và khơng cĩ điểm chung

Đường thẳng AA’ và BB’ là hai đường

thẳng song song

? Thế nào là hai đường thẳng song song

trong khơng gian?

GV: Yêu cầu HS chỉ ra các đường thẳng

song song khác

GV: ? Hai đường thẳng D’C’ và CC’ cĩ

mối quan hệ gì? Hai đường thẳng đĩ

cùng thuộc mp nào?

? Hai đường thẳng AD và D’C’ cĩ điểm

chung khơng? Cĩ song song với nhau

khơng? Vì sao?

GV: Giới thiệu: AD và D’C’ là hai

đường thẳng chéo nhau

GV: ? Với hai đường thẳng a, b phân

biệt trong khơng gian cĩ thể xảy ra

những vị trí tương đối nào?

GV: Giới thiệu: Trong khơng gian, cũng

giống như trong hình phẳng, hai đường

thẳng phân biệt cùng song song với một

đường thẳng thứ ba thì song song với

nhau

Áp dụng: Chứng minh AD//B’C’

HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả

lời

GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.

1 Hai đường thẳng song song trong khơng gian.

?1

AA’ và BB’ cùng nằm trong 1mp và khơng

cĩ điểm trong chung Ta nĩi AA’ và BB’

là hai đường thẳng song song

Tổng quát:

a b

và cùng thuộc một mp //

và không có điểm chung

 

- D’C’ và CC’ cắt nhau ở C’ và cùng thuộc

mp (DCC’D’)

- AD, D’C’ là 2 đường thẳng chéo nhau

- Với a, b là hai đường thẳng phân biệt trong khơng gian, cĩ thể xảy ra:

+ a cắt b

+ a // b

+ a và b chéo nhau

Trang 3

Hoạt động 2: Đường thẳng song song với mặt phẳng Hai mặt phẳng song song Mục tiêu: Nêu được dấu hiệu đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt

phẳng và hai mặt phẳng song song

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 13 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa Hình 77 sgk/99 lên bảng phụ

Yêu cầu HS làm ?2

HS: Hoạt động cá nhân.

GV: Giới thiệu: AB song song với mp

(A’B’C’D’)

? Thế nào là đường thẳng song song với

mặt phẳng?

GV: Chốt kiến thức và ghi dưới dạng kí

hiệu

GV: Yêu cầu HS trả lời ?3

HS: Hoạt động theo nhóm bàn.

GV: ? Tìm trong lớp học các đường

thẳng song song với mặt phẳng?

HS: Lấy ví dụ trong thực tế.

GV: ? Nêu vị trí tương đối của các

đường thẳng trong hai mp (ABCD) và

(A’B’C’D’)?

HS: Rút ra nhận xét.

GV: Giới thiệu: mp (ABCD) song song

với mp (A’B’C’D’)

? Hãy chỉ ra hai mp song song trong

thực tế?

HS: Cho ví dụ (chẳng hạn trần nhà song

song với mặt sàn nhà)

GV: Đưa Hình 78 sgk/99 lên bảng phụ

Yêu cầu HS trả lời ?4

HS: Hoạt động theo nhóm bàn.

GV: Lưu ý: Hai mp song song thì không

có điểm chung

GV: Yêu cầu HS đọc nhận xét sgk/99.

2 Đường thẳng song song với mặt phẳng Hai mặt phẳng song song.

?2

D'

D

C' C

B'

B A'

A

- AB//A’B’ vì ABB’A’ là hình chữ nhật

- AB không nằm trong mp (A’B’C’D’)

Tổng quát:

a  mp (P), a//b và b  mp (P) thì a//mp(P)

?3 Các đường thẳng song song với mp(A’B’C’D’) là: AB, AD, CB, CD

Xét mp (ABCD) và mp (A’B’C’D’):

AB cắt AD, A’B’ cắt A’D’

AB//A’B’, AD//A’D’

 mp (ABCD) // mp (A’B’C’D’)

Ví dụ: sgk/99.

?4

mp (ABB’A’) // mp (DCC’D’)

mp (ADD’A’) // mp (IHKL)

Nhận xét: sgk/99

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức trên để làm bài tập.

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 5 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa Hình 82 sgk/100 lên bảng

phụ Yêu cầu HS làm BT8 sgk/100

HS: Hoạt động theo nhóm bàn Đại

diện nhóm trả lời

GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.

Luyện tập.

BT8 (sgk/100)

a) Vì b  mp (P), b//a và a ⇔ mp (P) nên b//mp(P)

b) Vì p ⇔ sàn nhà, p//q và q  sàn nhà nên p // sàn nhà

4 Củng cố 3 ph

? Nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian?

? Thế nào là hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai

mặt phẳng song song?

5 Hướng dẫn về nhà 5 ph

- Học thuộc các khái niệm

- Lấy ví dụ trong thực tế về hình ảnh hai đường thẳng song song, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song

- Bài tập về nhà: 5, 6, 7, 9 sgk/100

- Chuẩn bị tiết sau: Thể tích hình hộp chữ nhật

V Rút kinh nghiệm.

*************************************************

Ngày soạn: 06 / 4 / 2019

§3 THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được dấu hiệu nhận biết các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau

- Viết được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật

Trang 5

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau trong thực tế

- Vận dụng được công thức vào tính toán

3 Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế

4 Thái độ:

- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm.

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo.NL vẽ hình, NL chứng minh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: PHT, MT, MC

- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 4 ph

Câu hỏi: Vẽ một hình hộp chữ nhật và nêu một đường thẳng song song với mặt phẳng

và hai mặt phẳng song song

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

Hai mặt phẳng vuông góc Mục tiêu: Nêu được dấu hiệu nhận biết các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai

mặt phẳng vuông góc với nhau

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.

Thời gian: 15 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV:Yêu cầu HS quan sát hình nhảy

cao ở sân thể dục sgk/101 và giới

thiệu đó là hình ảnh đường thẳng

vuông góc với mặt phẳng

GV: Đưa Hình 84 sgk/101 lên bảng

1 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Hai mặt phẳng vuông góc.

Trang 6

phụ Yêu cầu HS làm ⇔ .

HS: Đứng tại chỗ trả lời.

GV: Nhận xét, đánh giá.

GV: Từ kết quả ?1 , giới thiệu:

AA’ vuông góc với mp (ABCD) tại

A và hướng dẫn HS ghi bằng kí

hiệu

GV: Yêu cầu HS làm ?2

HS: Hoạt động cá nhân.

GV: Từ kết quả ⇔ , giới thiệu

đ/n hai mp vuông góc và hướng dẫn

HS ghi bằng kí hiệu

GV: Yêu cầu HS làm ⇔ .

HS: Hoạt động theo nhóm bàn.

GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.

- ⇔ vì D’A’AD là hình chữ nhật

- ⇔ vì A’ABB’ là hình chữ nhật

Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: sgk/101.

Kí hiệu: ⇔ mp (ABCD)

?2

- ⇔ mp (ABCD)

- AB  mp (ADD’A’)

Định nghĩa hai mặt phẳng song song:

sgk/102

Kí hiệu: mp (ADD’A’)  mp (ABCD)

mp (ADD’A’) ⇔ mp (A’B’C’D’)

mp (CDD’C’) ⇔ mp (A’B’C’D’)

Hoạt động 2: Thể tích của hình hộp chữ nhật Mục tiêu: Viết được công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật.

Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.

Thời gian: 12 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục 2

Sgk/102, 103

? Ba kích thước của hình hộp chữ nhật

là gì?

? Muốn tính thể tích của hình hộp chữ

nhật ta làm như thế nào?

HS: Hoạt động cá nhân.

GV: Lưu ý cho HS:

2 Thể tích của hình hộp chữ nhật.

trong đó:

+ V là thể tích của hình hộp chữ nhật + a, b, c là ba kích thước của HHCN

Đặc biệt, thể tích của hình lập phương

cạnh a là:

V = abc

V = a3

Trang 7

+ Các đại lượng phải cùng đơn vị đo.

+ Thể tích của HHCN còn bằng diện

tích đáy nhân chiều cao

GV: ? Thể tích của hình lập phương

tính như thế nào?

GV: Đưa ví dụ và hướng dẫn HS áp

dụng công thức để tính toán

Ví dụ: sgk/103

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được công thức vào tính toán.

Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.

Thời gian: 6 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ

Cách thức thực hiện:

GV: Đưa Hình 89 sgk/104 lên bảng

phụ Yêu cầu HS điền vào phiếu học

tập làm BT13 sgk/104

HS: Hoạt động theo nhóm bàn điền vào

phiếu học tập Sau đó các nhóm trao

đổi chấm chéo

GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động.

Luyện tập.

BT13 (sgk/104)

- Chiều rộng tương ứng là 5; 11; 13.

- Chiều cao là 8.

- Diện tích một đáy tương ứng là 308;

165.

- Thể tích tương ứng là 1540; 540.

4 Củng cố 2 ph

? Thế nào là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc?

? Nêu công thức tính thể tích của HHCN, thể tích của hình lập phương?

5 Hướng dẫn về nhà 5 ph

- Thuộc các khái niệm

- Lấy ví dụ trong thực tế về hình ảnh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc

- Bài tập về nhà: 10, 11, 12, 14 sgk/103, 104

- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập – Kiểm tra 15 phút

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w