1. Trang chủ
  2. » Hóa học

ĐỊA 8 - TUẦN 25 (2019-2020)

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 20,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề có sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/4/2020

Ngày giảng : 22 /4/2020

Tiết 30,31,32 CHỦ ĐỀ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I Xác định vấn đề cần giải quyết

Địa hình là một trong những thành phần quan trọng nhất của môi trường địa

lí tự nhiên, đồng thời cũng là thành phần bền vững nhất tạo nên diện mạo cảnh quan trên thực địa Địa hình tác động mạnh đến các thành phần khác của tự nhiên như phân phối lại nhiệt, ẩm của khí hậu, điều tiết dòng chảy của sông ngòi… Vì vậy muốn nắm được đặc điểm của tự nhiên Việt Nam thì trước hết phải hiểu biết

về địa hình

Địa hình Việt Nam rất đa dạng, phức tạp, thay đổi từ bắc tới nam, từ đông sang tây, từ miền núi đến đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa, các đảo và quần đảo Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Vùng đồi núi của nước ta rất hiểm trở, bị chia cắt bởi một mạng lưới sông ngòi dày đặc Tuy nhiên, miền núi lại có nhiều thế mạnh về khoáng sản, đất trồng và tiềm năng thủy điện Tương phản với miền núi là vùng đồng bằng, tuy chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng

có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thuận tiện cho việc quần cư và phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp

Trong chương trình Địa lí 9, chủ đề địa hình đã được sắp xếp theo thứ tự bài 28 học về các đặc điểm chung của địa hình,bài 30 học về các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa Tiếp đến bài thực hành đọc bản đồ địa hình Việt Nam trong đó có phần khai thác lát cắt địa lí Việt Nam để hình thành nên sự phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình liên quan đến bài đặc điểm chung Sự sắp xếp như vậy đã thể hiện có sự lô gic các kiến thức (từ đặc điểm chung đến tìm hiểu các khu vực và rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình) tuy nhiên và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động học tập kết hợp với kĩ năng để khắc sâu kiến thức sau mỗi hoạt động

Việc thiết kế lại các bài học trên theo chủ đề có sự kết hợp giữa các nôi dung kiến thức mới với các nội dung rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình tạo điều kiện cho việc tổ chức các hoạt động học tập được tiếp nối nhau thành một chuỗi các hoạt động, từ việc nghiên cứu "cái chung" (đặc điểm chung của địa hình nước ta) đến nghiên cứu "cái riêng" minh chứng cho cái chung (các khu vực địa hình và những giá trị của nó đối với phát triển kinh tế) sẽ làm cho mạch kiến thức được lô gic hơn, đồng thời trong mỗi hoạt động HS được kết hợp rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ địa hình để làm rõ hơn các kiến thức vừa lĩnh hội

Trang 2

II Xõy dựng nội dung chủ đề bài học

Tiết 32 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

Tiết 33 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

Tiết 34 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình (tiếp theo).

- Số tiết: 03 tiết

III Xỏc định mục tiờu bài học

1 Kiến thức

- Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm chung của địa hỡnh Việt Nam

+ Địa hỡnh đa dạng, đồi nỳi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi nỳi thấp + Địa hỡnh phõn thành nhiều bậc kế tiếp nhau

+ Hướng nghiờng của địa hỡnh là tõy bắc- đụng nam

+ Địa hỡnh mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa ẩm

- Nờu được vị trớ, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi nỳi, khu vực đồng bằng,

bờ biển và thềm lục địa

* Khu vực đồi nỳi

+ Vựng nỳi Đụng Bắc :Là vựng đồi nỳi thấp, nằm ở tả ngạn sụng Hồng, nổi bật với cỏc dóy nỳi hỡnh cỏnh cung Địa hỡnh cacxtơ khỏ phổ biến, tạo nờn nhiều cảnh đẹp và hựng vĩ

+ Vựng nỳi Tõy Bắc nằm giữa sụng Hồng và sụng Cả hựng vĩ và đồ sộ nhất nước

ta, kộo dài theo hướng tõy bắc- đụng nam

+ Vựng nỳi Trường Sơn Bắc từ sụng Cả tới dóy nỳi Bạch Mó Là vựng nỳi thấp cú hai sườn khụng đối xứng, cú nhiều nhỏnh đõm ra biển

+ Vựng nỳi và cao nguyờn Trường Sơn Nam là vựng đồi nỳi cao nguyờn hựng vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trờn cỏc cao nguyờn hựng vĩ

* Khu vực đồng bằng

+ Đồng bằng chõu thổ hạ lưu cỏc sụng lớn: đồng bằng sụng Cửu Long, đồng bằng sụng Hồng (đặc điểm tiờu biểu)

+ Cỏc đồng bằng duyờn hải Trung Bộ (đặc điểm tiờu biểu

* Bờ biển và thềm lục địa

+ Bờ biển: dài trờn 3260 km ( từ Múng Cỏi đến Hà Tiờn); cú 2 dạng chớnh là bờ biển bồi tụ (vựng đồng bằng) và bờ biển mài mũn (chõn nỳi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu; giỏ trị xõy dựng cảng biển, du lịch…

+ Thềm lục địa: Mở rộng ở vựng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, cú nhiều dầu mỏ

2 Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ địa hỡnh Việt Nam để làm rừ một số đặc điểm chung của địa hỡnh, đặc điểm và sự phõn bố cỏc khu vực địa h́nh ở nước ta

- Phõn tớch lỏt cắt địa hỡnh Việt Nam để chỉ ra tớnh phõn bậc và hướng nghiờng chung của địa hỡnh Việt Nam

3 Thỏi độ

- Rốn cỏc kĩ năng sống: đảm nhận trỏch nhiệm, hợp tỏc, tư duy

Trang 3

- Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.

- Có các hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên

4 Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo.Năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh Năng lực khảo sát thực tế

IV.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành.

Địa hình Việt

Nam

- Trình bày

điểm chung của địa hình Việt Nam

- Nêu được vị trí, đặc điểm

cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa

- Sử dụng bản

đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số

chung của địa

điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước

ta

.- Giải thích

điểm chung của địa hình Việt Nam

-So sánh sự khác biệt của hai khu vực địa hình

- Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam để chỉ ra tính phân bậc và hướng

nghiêng chung của địa hình Việt Nam

- Liên hệ được giá trị kinh tế của các dạng địa hình tại địa phương

- Suy nghĩ đến một số hành động cụ thể phù hợp tuyên truyền ý thức trong cộng đồng bảo vệ đối với các dạng địa hình không làm tổn hại đến môi trường tự nhiên tại địa phương

V Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả.

VI Thiết kế tiến trình dạy học

Tiết 30 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Hoạt động 1 : khởi động (5’)

- GV chiếu hình ảnh một số dạng địa hình nổi bật trên thế giới cũng như của Việt Nam yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp với hiểu biết và kiến thức đã và học ghi

ra giấy :

Trang 4

a Một số hiểu biết của em về chủ đề địa hình đã được học, mối liên hệ của địa hình với các thành phần tự nhiên khác

b Địa hình là kết quả tác động của các nhân tố nào?

c Em muốn tìm hiểu nhũng gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam?

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV gọi HS báo cáo kết quả thực hiện được, trên cơ sở kết quả đó GV dắt dẫn vào bài học

- GV quan sát, đánh giá hoạt động của HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Mục tiêu : biết được và trình bày được các

đặc điểm chung của địa hình nước ta trên bản

đồ địa hình Kĩ năng sử dụng bản đồ địa hình

Việt Nam để giải thích làm rõ một số đặc điểm

chung của địa hình

- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Đàm thoại

gợi mở, Sử dụng phương tiện trực quan: bản

đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não

- Thời gian : 30 phút

Gv chiếu lược đồ tự nhiên Việt Nam Hs qs

Gv hướng dẫn hs cách qs lược đồ (các gam

màu thể hiện các dạng ĐH khác nhau)

G? Cho biết VN gồm các dạng ĐH nào? Từ

đó, em có nhận xét gì về ĐH VN ?

Hs :

- Đồi núi, đồng bằng, cao nguyên, bán bình

nguyên…

- ĐH nước ta đa đạng gồm nhiều loại

G? Dựa vào thông tin sgk + lược đồ, cho biết

dạng ĐH nào là chính ? Chiếm bao nhiêu diện

tích?

Hs :

- Đồi núi là chủ yếu, ¾ diện tích lãnh thổ

G? Dựa vào thang đh và biểu hiện các gam

màu trên lược đồ, cho biết đồi núi thấp chiếm

bao nhiêu phần % ? Chủ yếu là dạng ĐH nào?

Hs :

- Đồi núi là chủ yếu , thấp dưới 1000m: 85%

1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN

- ĐH đa dạng, ¾ diện tích là đồi núi

- Đồi núi thấp dưới 1000m : 85%

Trang 5

G? Xác định các đỉnh núi cao của VN (HLS,

Phan –xi – phăng)?

Hs :

- Xác định trên lược đồ

G? Theo em đồi núi có ảnh hưởng ntn đến

cảnh quan và phát triển KT – XH ?

Hs :

- Sự xuất hiện của các đai cao theo ĐH

- Thế mạnh lớn về KT – XH, khai thác khoáng

sản, xây dựng hồ thủy điện, chăn nuôi gs, phát

triển du lịch sinh thái…

G? Khó khăn là gì?

Hs :

- Khó khăn cho đầu tư và giao thông vận tải

Gv nói + chỉ lược đồ : đồi núi nước ta tạo

thành một dạng cánh cung lớn hướng ra biển

Đông, chạy dài 1400 km, từ miền ĐB →ĐNB (

sông Ngâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)

Nhiều vùng núi lan sát ra biển tạo thành các

quần đảo như VHL

Đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ

nước ta, ngay cả đồng bằng ta cũng bắt gặp

những dãy núi nhô cao như : Đồ Sơn, Con Voi

Tam Điệp, Sầm Sơn, Bà Đen, Núi Bảy…

G? Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích? Đặc

điểm?

Hs :

- ¼ diện tích, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều

khu vực, phá vỡ tính liên tục của ĐB

G? Em hãy tìm trên lược đồ một số nhánh núi

và khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ đi tính liên

tục đó?

Hs :

- Lên bảng xác định (dãy Bạch Mã, Tam Điệp,

các núi ven biển miền Trung)

Gv nói : nước ta có 2 đồng bằng lớn : ĐBSH,

ĐBSCL và dải động bằng hẹp ven biển miền

Trung, một số đb xen giữa các thung lũng núi

Dù chiếm phần nhỏ nhưng có vai trò quan

trọng

- ¼ diện tích, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, phá vỡ tính liên tục của ĐB

Trang 6

Gv chiếu lược đồ lát cát ĐH + hs qs

G? Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ

giai đoạn nào? Đặc điểm ĐH ?

Hs:

- Cổ kiến tạo, ĐH thấp và thoải

G? Đến giai đoạn Tân kiến tạo, ĐH thay đổi

ntn?

Hs :

- ĐH nâng cao, phân thành nhiều bậc kế tiếp

nhau : đồi núi và đồng bằng, thềm lục địa…

Gv dùng lát cắt ĐH + lược đồ tự nhiên để

chốt kiến thức (các dạng ĐH) + phân tích cho

hs thấy hiện tượng trẻ lại của các núi trong gđ

này.

- Sự nâng cao của TKT với biên độ lớn tạo nên

các núi trẻ có độ cao lớn, điển hình : HLS

- Sự cắt xẻ của các dòng nước tạo thành các

thung lũng sâu, hẹp, vách dựng đứng (thung

lũng sông Đà)

- ĐH cao nguyên bazan núi lửa trẻ với các đớt

gãy sâu (Nam Trung Bộ và Tây Nguyên)

- Sự sụt lún tại 1 số khu vực hình thành các đb

trẻ : sông Hồng, Cửu Long, Vịnh Hạ Long

Gv dựa vào lát cắt địa hình giúp hs phân chia

bậc ĐH

G? Tìm trên hình 28.1 các vùng núi, cao

nguyên bazan, đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục

địa Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng

của chúng?

Hs :

- ĐH thấp dần từ nội địa ra gần biển

- Hướng TB – ĐN và hướng vòng cung

Gv chốt và chuyển ý

G? Dựa vào thông tin sgk, cho biết những nhân

tố tác động tới địa hình?

Hs :

- khí hậu, dòng nước, con người

G? Cho biết những biểu hiện của những tác

2 Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp

- Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình nươc ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Sự phân bố các bậc địa hình : đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấp dần từ nội địa ra tới biển

- Hướng của ĐH : tây bắc – đông nam và hướng vòng cung

3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người

Trang 7

động này tới địa hình?

Hs :

- Đất đá ở bề mặt địa hình bị phong hóa mạnh

mẽ

- Xâm thực, bào mòn, cắt xẻ các khối núi

Gv cho hs qs một số tranh về hiện tượng này

G? Kể tên một số hang động nổi tiếng ở nước

ta?

- VHL, PN – KB, Tam Cốc Bích Động…

G? Em hãy cho biết khi chặt phá rừng thì mưa

lũ sẽ gây ra hiện tượng gì? Bảo vệ rừng có

những lợi ích gì?

Hs :

- Xói mòn đất và dị hình

- Giảm thiên tai, bão lũ→bảo vệ sự sống của

con người

- Đất đá ở bề mặt địa hình bị phong hóa mạnh mẽ

- Xâm thực, bào mòn, cắt xẻ các khối núi

→Tác động của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và sự khai phá của con người làm cho ĐH luôn bến đổi

*Hoạt động 3: Luyện tập – 5 phút

?Ở địa phương em có những dạng địa hình gì? Những dạng địa hình này có chịu tác động của con người không?

Gv chia nhóm cho hs hoạt động:

+ 3 nhóm

+ Gọi 1 nhóm hoạt động, các nhóm khác bổ sung và gv chốt vấn đề

Hs :

- ĐH : đồi núi thấp

- ĐH chịu tác động mạnh mẽ của con người (bị hạ thấp do khai thác than bừa bãi)

- Rừng bị tàn phá và khai thác cạn kiệt do than thổ phỉ

→ĐH bị xói mòn, mi trường bị ô nhiêm

* Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau (5’)

Nội dung 1: Hướng dẫn tìm hiểu 2 nội dung (gv chiếu nội dung hướng dẫn) + Khu vực đồi núi

+ Khu vực đồng bằng

Một số câu hỏi định hướng :

+ Nhóm 1 : Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bắc Bộ

+ Nhóm 2 : Trường Sơn Bắc, vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

Yêu cầu : hs kẻ bảng với các nội dung sau :

? Phạm vi phân bố ?

? Độ cao và đỉnh núi cao nhất ?

? Hướng núi chính ?

? Nham thạch và cảnh đẹp nổi tiếng?

? Ảnh hưởng của ĐH tới khí hậu và thời tiết ?

Trang 8

+ Nhóm 3: Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng đồng bằng sông Cửu Long.

+ Nhóm 4 : Vùng duyên hải Nam trung Bộ ,so sánh 2 vùng đồng bằng SH và SCL? Yêu cầu :

?Diện tích?

? Đặc điểm dạng địa hình bề mặt?

?Tính chất đất? Lợi ích?

?Cây trồng phù hợp?

Nội dung 2 : Bài tập chung (4 nhóm)

Quảng Ninh thuộc khu vực địa hình vùng núi nào? Sưu tầm (thiết kế) clip và viết bài thuyết trình không quá 5 phút giới thiệu về cảnh quan chung của vùng núi Đông Bắc?

Ngày soạn: 19/4/2020

Ngày giảng : 23 /4/2020

Tiết 31 : ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH (MỤC 1,2)

Hoạt động 1 : khởi động (5’)

Gv s/d kĩ thuật dạy học : KWLH, s/d PP đối thoại

GV treo bảng kiến thức kiểm tra bài của h/s

Từ những điều đã biết, chưa biết và muốn biết, gv giới thiệu vào bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức -Mục tiêu : Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng

bằng

- Phương pháp : Thảo luận nhóm, Đàm thoại gợi mở, Sử dụng phương tiện trực

quan: bản đồ, sơ đồ

- Kĩ thuật : động não

- Thời gian : 30phút

- Hình thức : cá nhân/nhóm.

- Chiếu nội dung y/c thảo luận nhóm được giao về nhà ở bài trước

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm báo cáo

1.Khu vực đồi núi

Trang 9

Nhóm 1 : Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bắc Bộ Hoạt động của các

nhóm còn lại 1.Hình thức báo cáo: Báo cáo thuyết trình

2.Tiến hành báo cáo

* Thuyết trình

- 2 đại diện nhóm trình bày bài

thuyết trình (chiếu máy)

Nội dung:

Yêu cầu : hs kẻ bảng với các nội dung sau :

? Phạm vi phân bố ?

? Độ cao và đỉnh núi cao nhất ?

? Hướng núi chính ?

? Nham thạch và cảnh đẹp nổi tiếng?

? Ảnh hưởng của ĐH tới khí hậu và thời tiết ?- Trả

lời các câu hỏi của nhóm bạn

* Dự kiến trả lời

Trong thời gian nhóm tiến hành báo cáo, các nhóm khác lắng nghe tích cực, hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin, các phiếu đánh giá

- Đưa ra các câu hỏi còn thắc mắc (nếu có)

Nhóm 2 : Trường Sơn Bắc, vùng núi và cao

nguyên Trường Sơn Nam Hoạt động của các

nhóm còn lại 1.Hình thức báo cáo: Dùng bài tập dự án báo

cáo thuyết trình

2.Tiến hành báo cáo

* Thuyết trình

- 2 đại diện nhóm trình bày bài

thuyết trình (chiếu máy)

Trong thời gian nhóm tiến hành báo cáo, các nhóm khác lắng nghe tích cực, hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin, các phiếu đánh giá

- Đưa ra các câu hỏi còn thắc mắc (nếu có)

Trang 10

Nội dung:

Yêu cầu : hs kẻ bảng với các nội dung sau :

? Phạm vi phân bố ?

? Độ cao và đỉnh núi cao nhất ?

? Hướng núi chính ?

? Nham thạch và cảnh đẹp nổi tiếng?

? Ảnh hưởng của ĐH tới khí hậu và thời tiết ?

- Trả lời các câu hỏi của nhóm bạn

Hs thảo luận nhóm xong, gv nhận xét,, chốt kiến thức bằng bảng sau:

Khu vực

Đặc điểm

Phân bố Dãy Con Voi

→ven biển QN

Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

Nam Bạch Mã đến ĐNB

Độ cao và

đỉnh cao nhất

Thấp Tây Côn Lĩnh : 2419m

Độ cao lớn

Phan-xi-phăng 3143m

Vùng núi thấp,

2 sườn không cân xứng

Rào Cỏ : 2235m

Puxailaileng : 2711m

Vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ Ngọc Lĩnh:2598 Chư Yang Sin : 2405

Hướng núi

chính và các

dải núi chính.

Dãy núi hình cách cung

Cánh cung Ngân Sơn, Đông Triều, Bắc Sơn, Đông Triều – Móng Cái

Hướng TB – ĐN

Dãy Hoàng Liên Sơn

Sơn nguyên dọc sông Đà

Dải núi biêng giới Việt Lào

Hướng TB –

ĐN Dãy Giăng Màn, khối núi

Kẻ Bàng, Các dáy dọc biên giới Lào

Dãy núi cánh cung quay lưng

ra biển Các dãy núi thuộc các cao nguyên (Tây Nguyên)

Nham thạch

và cảnh đẹp

Hồ Ba Bể, Vịnh Hạ Long

Sa Pa, Mai Châu

Phong Nha –

Kẻ Bàng

Đà Lạt

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w