?Cho biết sự phân bố các đô thị trên 3 triệu nguồi trở lên ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ HS trả lời:Trung và Nam Mĩ có các đô thị trên 3 triệu người ở ven biển còn Bắc Mĩ n[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/ 4 /2020
Ngày giảng: 14/ 4 / 2020
Tiết 45
Bài 43 DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
I Mục tiêu:
1 K iến thức :
- Biết được đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ
-Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm dân cư, xã hội Trung
và Nam Mĩ
- Sự kiểm soát của Hoa Kì đối với Trung và Nam Mĩ Ý nghĩa to lớn của cách mạng Cu-ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền
2 K ĩ năng :
Kĩ năng bài dạy:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đồ thấy rõ được sự phân
bố dân cư và đô thị châu Mĩ Nhận thức được những sự khác biệt trong phân bố dân cư ở Bắc Mĩ với Trung và Nam Mĩ
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng sáng tạo:tìm kiếm và xử lí thông tin về đặc điểm dân cư ở Trung và Nam mĩ
- Kĩ năng giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe ý kiến khi làm việc nhóm và nghe thuyết giảng
3 T hái độ :
- Có nhận thức đúng đắn về chính sách dân cư và quá trình đô thị hóa
4 Định hướng phát triển năng lực HS
- Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
Giáo viên: Sgk, Sgv địa 7, máy tính, máy chiếu
Học sinh: Sgk, đọc tìm hiểu nội dung bài 43, tập bản đồ Địa lí 7
III Phư ơng pháp :
- Phương pháp vấn đáp,đàm thoại, trực quan, thuyết trình, thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày một phút
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức: 1phút
GV kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ : 3phút
Trang 2? Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đầy đủ các đới khí hậu trên trái đất ? Vì sao từ đông sang tây có nhiều kiểu khí hậu khác nhau ?
Định hướng trả lời:
- Do vị trí , địa hình nên khu vực có gần đầy đủ các kiểu khí hậu : xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới.Khí hậu phân hóa từ bắc –> nam, đông –> tây và thấp –> cao
- Do ảnh hưởng của địa hình, dòng biển lạnh và gió, bão, Trung và Nam Mĩ còn có các khí hậu phi địa đới: hoang mạc nóng, hoang mạc với các mùa tương phản, khí hậu miền núi
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Khởi động Thời gian : 1 phút.
Mục tiêu: Gv giới thiệu vào bài mới.
Phương pháp : Thuyết trình
Lịch sử của các cuộc di dân không chỉ làm thay đổi kinh tế châu Mĩ mà nó còn tạo nên sự hòa huyết thống nhất về các thành phần chủng tộc Từ đó tạo nên sự đa dạng trong thành phần chủng tộc Vậy sự đa dạng đó được thể hiện ntn bài học hôm nay chúng ta sẽ có câu trả lời!
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: Dân cư
Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm dân cư Trung và
Nam Mĩ:
Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, tái hiện.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, trình bày một
phút
GV nêu vấn đề
?Dựa vào hình 35.2/111, kể tên các luồng nhập cư
vào Trung và Nam Mĩ ?
− Gồm luồng nhập cư của người Tây Ban Nha, Bồ
Đào Nha, chủng tộc Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it
?Em có nhận xét gì về thành phần chủng tộc của
khu vực Trung và Nam Mĩ ?
HS phát biểu:Thành phần chủng tộc đa dạng, chủ
yếu là người lai do sự hòa huyết giữa người Âu,
người bản địa và người gốc Phi
GV nhấn mạnh: Sự hòa huyết giữa người Âu gốc
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha với người Phi, người
Anh điêng bản địa đã tạo nên nền văn hóa Mĩ La
1 ( Giảm tải không học)
2 Dân cư :
- Thành phần chủng tộc đa dạng, chủ yếu là người lai do
sự hòa huyết giữa người Âu, người bản địa và người gốc
Phi
-Nguyên nhân: do luồng nhập
cư của người Tây Ban Nha, bồ Đào Nha, chủng tộc Nê-grô-it, Môn-gô-lô-it
- Có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,7%)
- Dân cư Trung và Nam Mĩ
Trang 3tinh độc đáo.
?Nêu tình hình gia tăng dân số tự nhiên của Trung
và Nam Mĩ ?
Quan sát Lược đồ 43.1 các đô thị châu Mĩ và nêu
đặc điểm phân bố dân cư ở Trung và Nam Mĩ?
? Tại sao dân cư lại tập trung thưa thớt ở đồng bằng
A-ma-dôn và phía Nam An-đét?
- Hệ thống núi phía Nam An-đét có khí hậu khô
hạn, đồng bằng A-ma-dôn nhiều rừng rậm và chưa
được khai phá hợp lí
? Quan sát hình 43.1, cho biết đặc điểm phân bố dân
cư Trung và Nam Mĩ ? Có gì giống với Bắc Mĩ
- Giống: Dân cư phân bố thưa thớt ở 2 hệ thống núi
(Cooc-đi-e, An-đét)
- Khác:
Bắc Mĩ: Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực đồng
bằng trung tâm
- Trung và Nam Mĩ: Dân cư tập trung chủ yếu tại
vùng ven biển, vùng cửa sông, trên các cao nguyên
?Tại sao dân cư thưa thớt trên một số vùng của châu
Mĩ mà hình 43.1 biểu hiện ?
− Hs: do hệ thống núi An-đét có khí hậu khô hạn,
đồng bằng A-ma-zôn nhiều rừng rậm và chưa được
khai phá hợp lí
Hoạt động 3: Đô thị hóa Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm đô thị hóa Trung
và Nam Mĩ:
Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, tái hiện,
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não
?Dựa vào hình 43.1, cho biết sự phân bố các đô thị
HS phát biểu: Tập trung ở ven biển, cửa sông và
trên các cao nguyên
?Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở khu vực này ?
HS nêu: Tốc độ đô thị hoá dẫn đầu thế giới
?Cho biết sự phân bố các đô thị trên 3 triệu nguồi
trở lên ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ
HS trả lời:Trung và Nam Mĩ có các đô thị trên 3
triệu người ở ven biển còn Bắc Mĩ ngoài những đô
thị trên 3 triệu người còn có cả trong nội địa ven Hồ
phân bố không đều, tập trung ở một số miền ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ Thưa thớt ở các vùng sâu trong nội địa
- Nguyên nhân: chủ yếu do khí hậu và địa hình của môi trường sinh sống
3 Đô thị hóa:
- Tốc độ đô thị hoá dẫn đầu thế giới
- Tỉ lệ dân ở đô thị: 75%
- Các đô thị lớn: Xao-pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nốt Ai-ret
- Tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển
- Quá trình đô thị hóa diễn ra tự
Trang 4Lớn, vịnh Mê-hi-cô
?Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh do đô thị hóa tự
phát ở Nam Mĩ ?
HS: quá trình đô thị hóa diễn ra tự phát dẫn đến
nhiều hậu quả nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến nền
kinh tế: thiếu nhà ở, việc làm, tệ nạn xã hội, ảnh
hưởng xấu đến môi trường xã hội
phát dẫn đến hậu quả :thiếu nhà
ở, chăm sóc sức khỏe thiếu chu đáo, thiếu việc làm, nảy sinh các tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường
4 Củng cố : 3’
Bài 1 sgk /133 Những vùng dân cư thưa thớt ở châu Mĩ và giải thích
Châu Mĩ có 4 vùng dân cư thưa thớt:
- Vùng bắc Ca-na-đa và các đảo phía bắc, nguyên nhân là do khí hậu hàn đới khắc nghiệt, nhiều nơi băng giá vĩnh viễn
- Vùng núi Coóc-đi-e vì đây là vùng núi cao, khí hậu khắc nghiệt, ít mưa
- Vùng đồng bằng A-ma-dôn là rừng rậm, khai thác còn rất ít
- Hoang mạc trên núi cao ở phía nam An-đét, ở đây có khí hậu hoang mạc khắc
nghiệt, khô hạn kéo dài
Bài 2 sgk/133 Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với Bắc Mĩ như thế
nào ?
- Ở Bắc Mĩ: đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá
- Ở Trung và Nam Mĩ: đô thị hoá tự phát, không gắn liền với quá trình công nghiệp hoá nên gây nhiều hậu quả như việc làm, ô nhiễm môi trường đô thị
5 Hướng dẫn về nhà : 2phút
Học bài cũ:
-Học bài nắm được nội dung bài học
-Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 36 – Tập bản đồ Địa lí 7
Chuẩn bị bài mới
- Giờ sau học bài 44: “Kinh tế Trung và Nam Mĩ ”:
- Đọc và phân tích lược đồ
- Xem lại điều kiện tự nhiên để thấy thận lợi và khó khăn
V Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày soạn: 12 /4/ 2020
Ngày giảng: 15 /4/ 2020
Tiết 46
Bài 44 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ
I Mục tiêu:
1 K iến thức :
- Nhận biết sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ
-Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm về kinh tế của Trung
và Nam Mĩ
- Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện ở 2 hình thức phổ biến là đại điền trang và tiểu điền trang
- Giải thích được vì sao cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công, nguyên nhân
2 K ĩ năng :
Kĩ năng bài dạy:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lược đồ công nghiệp để thấy được sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ, kiến thức phân bố các cây công nghiệp
và vật nuôi trong khu vực
Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy logic: phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
- Kĩ ra quyết định: Trình bày ý kiến,phân tích, đánh giá về chế độ sở hữu ruộng đất của Trung và Nam Mĩ
3 T hái độ :
- Nhận thức đúng đắn về chính sách phát triển kinh tế
- Giáo dục tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trong và ngoài nước Tôn trọng, tự hào, gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của địa phương, của dân tộc Việt Nam
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học,giải quyết vấn đề, giao tiếp , hợp tác, tư duy sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thu thập thông tin, tranh ảnh, lược đồ, số liệu
II Chuẩn bị
Giáo viên: Sgk, Sgv địa 7, máy tính, máy chiếu
Học sinh: Sgk, đoc tìm hiểu nội dung bài 44, tập bản đồ Địa lí 7
III Phương pháp :
Trang 6- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, phân tích,đàm thoại, trực quan, thảo luận
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày một phút, hợp tác,chia sẻ
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức: 1phút
2 Kiểm tra: 3phút
? Trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ?
- Thành phần chủng tộc đa dạng,
- Có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao (1,7%)
- Dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố không đều, tập trung ở một số miền ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động Thời gian: 1 phút
Mục tiêu: HS tiếp cận bài mới
Phương pháp : thuyết trình
Về kinh tế nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ có gì bất cập? Các hình thức sở hữu nông nghiệp đã hạn chế sự phát triển khinh tế của khu vực này như thế nào? Các quốc gia ở Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ra sao? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức nông nghiệp
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: HS nắm được các hình thức sở hữu trong
nông nghiệp cư Trung và Nam Mĩ:
Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, tái hiện.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, hợp tác.
GV yêu cầu HS quan sát hình
?Quan sát hình 44.1 ; 44.2 ; 44.3, cho nhận xét về các
hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Nam Mĩ thể
hiện trên các hình ảnh trên ?
?Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp chính ?
*Chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm tìm hiểu về tiểu điền
trang, 2 nhóm tìm hiểu đại điền trang
− Đại diện nhóm báo cáo
− nhóm khác nhận xét,bổ sung
− Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng sau:
−
Tiểu điền trang Đại điền trang Quy mô Dưới 5 ha Hàng nghìn ha
1 Nông nghiệp:
a Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp:
− Có 2 hình thức sản xuất chính trong nông nghiệp là tiểu điền trang và đại điền trang
Trang 7diện tích
Quyền
sở hữu
Các hộ nông dân
Các đại điền chủ (5%
dân số, 60% diện tích canh tác và đồng cỏ chăn nuôi)
Hình
thức
canh tác
Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, năng suất thấp
Hiện đại, cơ giới hóa các khâu sản xuất
Nông
sản chủ
yếu
Cây lương thực
Cây công nghiệp, chăn nuôi
Mục
đích sản
xuất
Tự cung tự cấp Xuất khẩu nông sản
? Qua bảng so sánh trên, nêu sự bất hợp lí trong chế độ
sở hữu ruộng đất ?
HS trao đổi nhóm và trình bày ý kiến
Hoạt động 3: tìm hiểu các ngành nông nghiệp
Thời gian: 20 phút
Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm các ngành nông
nghiệp Trung và Nam Mĩ:
Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề gợi tìm, tái hiện.
HS quan sát hình 44.4
?Dựa vào hình 44.4, cho biết Trung và Nam Mĩ có các
loại cây trồng chủ yếu nào và phân bố ở đâu ?
− Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (4 nhóm) Mỗi
nhóm lần lượt tìm hiểu từng nhóm cây: lương thực, cây
công nghiệp dài ngày, cây công nghiệp ngắn ngày và
cây ăn quả
− Lên bảng điền vào ô trống Một em kể tên các loại
cây, 1 em khác nêu sự phân bố
Loại cây
trồng chính Phân bố
1 Lúa Bra-xin, Ác-hen-ti-na
2 Cà phê Eo đất Trung Mĩ, đông Bra-xin,Cô-lôm-bi-a
3 Dừa Quần đảo Ăng-ti
tương
Các nước đông nam lục địa Nam Mĩ
− Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí
− Nền nông nghiệp nhiều nước bị lệ thuộc vào nước ngoài
b Các ngành nông nghiệp:
* Trồng trọt:
Trang 85 Bông Đông Bra-xin, Ác-hen-ti-na
6 Cam,
chanh
Đông nam lục địa Nam Mĩ
7 Mía Quần đảo Ăng-ti
8 Chuối Eo đất Trung Mĩ
9 Ngô Các nước ven Đại Tây Dương
10 Nho Các nước phía nam dãy An-đét
?Dựa vào bảng trên cho biết nông sản chủ yếu là cây
gì ? Loại cây nhiệt đới và cận nhiệt trồng nhiều ở đâu ?
Vì sao
?Tại sao nhiều nước Trung và Nam Mĩ trồng một vài
loại cây công nghiệp và cây ăn quả ? Lương thực ?
Hs: do lệ thuộc vào nước ngoài
?Sự mất cân đối giữa cây công nghiệp, cây ăn quả và
cây lương thực dẫn đến tình trạng gì ?
Hs: phải nhập lương thực và thực phẩm
? Ngành chăn nuôi và đánh cá có quy mô như thế nào?
− Mang tính chất độc canh
do lệ thuộc vào nước ngoài + Nông sản chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả: cà phê, ca cao, chuối, mía … để xuất khẩu
+ Một số nước Nam Mĩ phát triển lương thực
- Phần lớn các nước phải nhập lương thực và thực phẩm
* Ngành chăn nuôi và đánh cá:
- Chăn nuôi theo quy mô lớn
ở một số nước phát triển
?Dựa vào hình 44.4, cho biết các loại gia súc chuyên được nuôi ở Trung và Nam
Mĩ ? Chúng được nuôi chủ yếu ở đâu ? Vì sao ?
Ngành chăn nuôi Địa bàn phân bố Điều kiện tự nhiên
Bò thịt và bò sữa
(khoảng 250 triệu
con)
Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-guay, Pa-ra-guay
Nhiều đồng cỏ rộng lớn và tươi tốt
Cừu (150 triệu con),
lạc đà La-ma Sườn núi Trung An-đét
Khí hậu cận nhiệt và ôn đới lục địa
Đánh cá Pê-ru đứng đầu thế giới
về sản lượng cá
Dòng hải lưu lạnh sát bờ
4 Củng cố 3’
GV chiếu bài tập trắc nghiệm, HS làm
1 Ngành trồng trọt của nhiều nước Trung và Nam Mĩ mang tính chất độc đáo vì:
a Do lệ thuộc vào nước ngoài
b Đất đai và khí hậu thích hợp với một số loại cây công nghiệp và cây ăn quả
c Người nông dân chưa quen lối canh tác cây lương thực
d Tất cả đều đúng
2 công cuộc cải cách ruộng đất của Trung và Nam Mĩ ít thành công vì:
Trang 9a Nông dân bán đất cho các đại điền chủ.
b Vấp phải sự chống đối của các đại điền chủ
c Diện tích đất chia cho nông dân rất nhỏ so với ruộng đất trong tay các điền chủ
và công ty tư bản nước ngoài
d Tất cả các đáp án trên
3 Hạn chế lớn nhất của cây lương thực Trung và Nam Mĩ là:
a Đất nông nghiệp tính trên đầu người còn ít
b Năng suất cây trồng thấp
c Lương thực chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước
d Hạn hán và sâu bệnh thường xuyên xảy ra
Đáp án: 1 ( d ), 2 ( d ), 3 ( c)
5 Hướng dẫn về nh : 2phút
Học bài cũ:
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 trang 136 sách giáo khoa
- Làm bài tập 1, 2 trang 37
– Bài tập trong Tập bản đồ Địa lí 7
Chuẩn bị bài mới:
- Giờ sau học bài 45: “Kinh tế Trung và Nam Mĩ” (Tiếp theo):
- Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ ?
− Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môi trường rừng A-ma-dôn ?
− Sưu tầm tranh ảnh coslieen quan
− Tìm hiểu về khối thị trường Méc-cô-xua
V Rút kinh nghiệm
………
………
………