1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bài 6: Lực ma sát

9 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 82,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nêu giá trị đạo đức của bài học: Trong sự vận động của các loại máy móc phục vụ cuộc sống con người luôn có sự ma sát như ma sát giữa bánh xe với mặt đường, giữa các bộ phận cơ khí[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/9/2017

Ngày giảng:25/9/2017

TIẾT 6: BÀI 6: LỰC MA SÁT

I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)

1 Kiến thức: Sau khi học người học:

+ Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt và nhận biết được lực này xuất hiện khi nào

+ Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn và nhận biết được lực này xuất hiện khi nào + Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ và nhận biết được đặc điểm của lực này, + Nêu được tác hại của ma sát xuất hiện trong giao thông đối với môi trường

2 Kĩ năng: Sau khi học, người học có thể:

+ Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật

+ Phát hiện kiến thức về môi trường từ nội dung bài học

3 Thái độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, nghiêm

túc, hợp tác khi làm thí nghiệm, từ đó yêu thích môn học, ham thích tìm hiểu về lực ma sát trong thực tế, cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình đo lực, trung thực với kết quả đo

- Giáo dục giá trị đạo đức sống có trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết thông qua tìm hiểu giảm thiểu tác hại của ma sát

4 Năng lực cần đạt: Sau khi học, người học cần có:

+ Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm

+ Năng lực dự đoán, suy đoán

+Năng lực tính toán, năng lực tự học

+ Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực liên hệ thực tế, vận dụng thực tế

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Trang 2

Câu 1: Tại sao ở các trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô lại có ổ bi? Ổ bi có

tác dụng gì?

Câu 2: Lực ma sát sinh ra khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại?

Câu 3: Tại sao lại phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị?

Câu 4: Tại sao khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị nhã?

III ĐÁNH GIÁ

* Bằng chứng đánh giá:

- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, giải thích được một số hiện

tượng thường gặp liên qua tới ma sát(làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập

trong SBT)

* Liệt kê các hình thức đánh giá (bài tập vận dụng, quan sát thực tế, bài tập viết

trong SBT) và công cụ đánh giá (đánh giá theo hồ sơ học tập)

- Trong bài giảng: Đánh giá qua kỹ thuật động não của từng học sinh Đánh

giá qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng Đánh giá qua những

thông tin thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; qua quan sát

tranh và thu thập thông tin trong SGK ; qua các câu hỏi vận dụng trong SGK

- Sau bài giảng: Đánh giá qua trả lời câu hỏi củng cố, quan sát thực tế, bài

tập viết trong SBT

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên - Máy tính

- Tranh vẽ hình 6.1; 6.2; 6.3;6.4;6.5 (sgk)

- Nhóm HS: Lực kế, miếng gỗ; quả cân; tranh vòng bi

2 Học sinh: sgk,

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn

định trật tự lớp;

-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

- Chiếu câu hỏi:

HS1: Thế nào là 2 lực cân bằng?

- 2 HS lên bảng trả lời:

HS1:+ Nêu được đặc điểm của 2 lực cân bằng:

Trang 3

Cho ví dụ?

Quán tính là gì? Cho VD?

HS2: Làm BT 5.6

.- YC 2HS lên bảng, HS khác

NX, bổ sung

- Chiếu đáp án, đánh giá bằng

điểm số

Cùng điểm dặt, cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều VD:

+ Nêu được quán tính là tính chất giữu nguyên vận tốc của chuyển động, VD:

HS2: Biểu diễn và giải thích được véc tơ lực

trong 2 TH

- Lắng nghe nhận xét, bổ sung

- Rút kinh nghiệm

Hoạt động 3: Tổ chức tình huống học tập.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; máy tính; hình ảnh trục bánh xe bò, xe đạp, ô tô

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu hình ảnh trục bánh xe bò ngày xưa, xe đạp và ô tô

ngày nay- ổ bi

- YC HS đọc tính huống SGK

? Nêu điểm khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưa và

trục bánh xe đạp, ô tô ngày nay

- ĐVĐ:Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày

xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe bò bây giờ là trục

bánh xe bò ngày xưa không có ổ bi Thế mà con người

phải mất hàng chục thế kỷ mới tạo nên sự khác nhau đó

Bài này giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của sự

phát minh đó

- Đọc tình huống đầu bài

- Nêu được điểm khác biệt: Xe đạp,

ô tô có sự xuất hiện của ổ bi

- Lắng nghe GV ĐVĐ

- Ghi đầu bài

Hoạt động 4: Khi nào có lực ma sát.

- Mục đích: HS hiểu được lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ sinh ra khi nào?

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành

- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.1; 6.2; Dụng cụ TN: Lực kế, miếng gỗ; quả cân

- ĐVĐ: Khi nào có Fms? Các I Khi nào có lực ma sát

Trang 4

loại Fms thường gặp.

- Lấy ví dụ thực tế về lực cản

trở chuyển động, khi vật này

trượt trên bề mặt cản vật khác

để HS nhận biết đặc điểm của

Fms trượt

- Yêu cầu HS trả lời cá nhân

C1

- Qua các thí dụ về Fms yêu cầu

HS rút ra nhận xét Fms trượt

xuất hiện khi nào?

1 Lực ma sát trượt

- Kể thêm một số ví dụ về Fms trượt C1:

+ Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

+ Ma sát giữa dây đàn viôlông với cần kéo

+ Các trò chơi thể thao:

Lướt ván, trượt tuyết, cầu trượt, trượt băng

- Chỉ ra được điều kiện để xuất hiện Fms trượt

- Ghi vở:

* Nhận xét: Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật

trượt trên bề mặt của vật khác

- Nêu thí dụ về sự xuất hiện,

đặc điểm của lực ma sát lăn

- Yêu cầu HS trả lời cá nhân

C2

- Yêu cầu HS trả lời câu cá

nhân C3

2 Lực ma sát lăn

- TLC2: + Ma sát sinh ra ở giữa viên bi đệm giữa trục quay với ổ trục

+ Trục quay có con lăn ở băng truyền

+ Khi dịch chuyển vật nặng, dùng những khối trụ làm con lăn, ma sát giữa con lăn với mặt trượt là

ma sát lăn

- Nhận xét về đặc điểm của ma sát lăn

- Ghi vở:

* Nhận xét: Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn

trên bề mặt của một vật khác

- TL C3:

Hình 6.1a: Fms trượt

Hình 6.1b: Fms lăn

=> Cường độ của lực ma sát lăn nhỏ hơn cường độ của Fms trượt

- Nêu ví dụ rồi phân tích về sự

xuất hiện, đặc điểm của Fms

3 Lực ma sát nghỉ

Trang 5

Thông qua thực nghiệm GV

phải hướng dẫn HS phát hiện

đặc điểm của ma sát nghỉ

- Yêu cầu HS đọc hướng dẫn

TN và làm TN

- Cho HS trả lời câu cá nhân

C4

Lực cân bằng với lực kéo

trong trường hợp này được gọi

là lực ma sát nghỉ Fms nghỉ = FK

- Nhấn mạnh: Khi tăng lực

kéo, vật vẫn đứng yên, GV

yêu cầu HS so sánh lực cản tác

dụng lên vật trong trường hợp

đầu và sau khi tăng lực kéo?

? Độ lớn Fms nghỉ có phải là có

giá trị xác định? có phụ thuộc

vào độ lớn của lực tác dụng

lên vật

?Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

nào

- Yêu cầu HS tìm ví dụ về Fms

nghỉ trong đời sống (C5)

* Thí nghiệm:

- Nghe GV nêu, phân tích một số ví dụ sự xuất hiện Fms nghỉ

- Chỉ ra được đặc điểm của Fms nghỉ

- Đọc hướng dẫn TN, làm TN

- Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động

- Trả lời câu C4

Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản, lực này cân bằng với lực kéo Khi tăng FK thì Fms cũng tăng

- TL: Độ lớn lực ma sát nghỉ có giá trị không xác định Nó phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng lên vật

- TL Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của các lực khác mà vẫn đứng yên (không trượt)

* Ghi vở nhận xét:

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật

bị tác dụng của các lực khác

- Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:

+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật + Luôn có tác dụng giữ vật ở trong trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật

- Trả lời câu C5: kể ra một số ví dụ về lực ma sát nghỉ thường gặp

Trang 6

Hoạt động 3.3: Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật

- Mục đích: HS thấy được ích lợi và tác hại lực ms trong đời sống và trong

kỹ thuật

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành

- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.3; 6.4; sgk máy tính

- Yêu cầu HS làm câu C6

- Yêu cầu HS chỉ ra được các

tác hại của ma sát trong hình

6.3

- Yêu cầu HS nêu các biện

pháp làm giảm ma sát?

- Sau khi HS làm riêng từng

phần, GV chốt lại tác hại của

ma sát và cách làm giảm ma

sát

B/pháp tra dầu mỡ có thể

làm ma sát từ 8 => 10 lần

- Cho HS làm câu C7

- Yêu cầu HS quan sát hình

6.4 và cho biết Fms có tác

dụng như thế nào?

- Yêu cầu HS chỉ ra các biện

pháp làm tăng ma sát

- Sau khi HS TL riêng từng

hình, GV chốt lại:

+ ích lợi của ma sát

+ Cách làm tăng MS

- Yờn cầu HS nêu thờm VD

thực tế về lợi ích và tác hại

của lực ma sỏt

* KTGDBVMT:

II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

1 Lực ma sát có thể có hại

- HS trả lời câu C6:

a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa

Khắc phục: tra dầu

b Ma sát trượt làm mòn trục làm cản trở chuyển động quay của bánh xe

Khắc phục: lắp ổ bi, tra dầu

c Ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng Khắc phục: lắp bánh xe (thay ma sát trượt bằng ma sát lăn)

2 Lực ma sát có thể có ích

- HS trả lời câu C7:

a Fms giữ phấn trên bảng

b Fms giữ cho ốc và vít giữ chặt vào nhau

c Fms làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt nóng diêm

d Fms giữ cho ô tô trên mặt đường

- Nêu được lợi ớch, Tác hại của lực ma sỏt, chỉ ra được các biện pháp làm tăng, giảm ma sỏt

- Lấy VD, vận dụng được những hiểu biết về lực ma sỏt để áp dụng vào thực tế sinh hoạt hàng ngày

Trang 7

? Kể tên các loại ma sát có

hại xuất hiện trong giao

thông

? Chúng có tác hại gì

? Nêu biện pháp giảm thiểu

tác hại này

- Ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, giữa phanh xe và bánh xe

- Tác hại: làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và kim loại gây hại lớn cho môi trường, cơ thể người, sinh vật và cây xanh, làm tăng tai nạn giao thông

- Biện pháp:

+ Giảm số phương tiện giao thông lưu thông trên đường, cấm các phương tiện không đảm bảo chất lượng

+ Các phương tiện giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và môi trường

+ Cầm thường xuyên KT chất lượng xe và vệ sinh mặt đường sạch sẽ

Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng

giải thích

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: SGK; SBT; SĐTD

- Yêu cầu HS nghiên cứu C8 cá nhân và

nếu khó khăn có thể thảo luận với bạn

cùng bàn

sau đó gọi 1 em trả lời, yêu cầu lớp nhận

xét

- Hỏi và yêu cầu HS trả lời

Ô tô và xe đạp vật nào có quán tính lớn

hơn vật nào dể thay đổi vận tốc hơn

- Yêu cầu HS làm câu C9

- GV nêu câu hỏi củng cố:

? Có mấy loại lực ma sát? Hãy kể tên.

III Vận dụng

- Hs nghiên cứu cá nhân và nếu khó khăn có thể thảo luận với bạn cùng bàn

- Trả lời câu C8, cả lớp nhận xét

- TL: Ôtô có quán tính lớn hơn, khó thay đổi vận tốc

- Trả lời câu C9

- Hoàn thành C8; C9 vào VBT

C8:

Trang 8

? Lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát

nghỉ sinh ra khi nào

? Lực ma sát trong trường hợp nào có lợi,

trường hợp nào có hại

? Cách làm tăng và giảm lực ma sát

GV nêu giá trị đạo đức của bài học: Trong

sự vận động của các loại máy móc phục vụ

cuộc sống con người luôn có sự ma sát

như ma sát giữa bánh xe với mặt đường,

giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát

giữa phanh xe và vành bánh xe làm phát

sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim

loại… Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn

đối với môi trường : ảnh hưởng đến sự hô

hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật

và sự quang hợp của cây xanh Vì vậy

trong cuộc sống các em phải có trách

nhiệm với những hoạt động của mình, làm

sao giảm tối thiểu ma sát để không ảnh

hưởng đến môi trường Cùng đoàn kết hợp

tác với mọi người tìm ra các giải pháp để

bảo vệ môi trường sống

- GV YC 1 vài HS đọc ghi nhớ cuối bài 

GV củng cố bài bằng SĐTD

a Ma sát nghỉ có lợi: cách làm tăng

Fms: chân phải đi dép xốp

b Fms lăn có lợi: cách làm tăng Fms: rải cát trên đường

c Fms có hại

d Ô tô có m lớn quán tính lớn khó thay đổi v Fms nghỉ phải lớn để bánh

xe bám vào mặt đường bề mặt lốp phải khía rảnh sâu, Fms có lợi

e Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn nhị, Fms có lợi

C9: Biến Fms trượt Fms lăn giảm Fms máy móc chuyển động dễ dàng

- TL theo nội dung bài học

Trang 9

Hoạt động 7: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: Gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

- GV YC HS:

+ Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học

+ Đọc phần “Có thể em chưa biết”

+ Làm BT từ 6.1 đến 6.5 SBT(HD một số bài tập khó)

+ Ôn lại nội dung từ bài học từ dầu năm chuẩn bị cho

giờ sau ôn tập

- Lắng nghe

- Học bài ở nhà theo HD của GV

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo viên, sách giáo khoa, SBT vật lí 8, chuẩn KT – KN vật lí 8, tranh ảnh trên violet

VII RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w