Giáo trình nguyên lý máy
Trang 1MÔN HỌC: NGUYÊN LÝ MÁY
Trang 2MỤC ĐÍCH
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
• CHƯƠNG 1: CẤU TẠO CƠ CẤU
• CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC
CƠ CẤU
• CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC HỌC CƠ CẤU PHẲNG
• CHƯƠNG 4: MASÁT
• CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG MÁY
Trang 4• CHƯƠNG 6: CƠ CẤU PHẲNG TOÀN
KHỚP THẤP
• CHƯƠNG 7: CƠ CẤU CAM
• CHƯƠNG 8: CƠ CẤU BÁNH RĂNG – HỆ THỐNG BÁNH RĂNG
• CHƯƠNG 9: CÁC CƠ CẤU ĐẶC BIỆT
• SỐ TIẾT: 30
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6CHƯƠNG 1: CẤU TẠO CƠ CẤU
1.1 Những khái niệm cơ bản
• Chi tiết máy: Máy và cơ cấu có thể tháo
rời thành nhiều bộ phận khác nhau Bộ phận không thể tháo rời nhỏ hơn được nữa gọi là chi tiết máy
• Khâu: Toàn bộ bộ phận có chuyển động
tương đối với so với bộ phận khác trong
cơ cấu hay máy được gọi là khâu
Trang 7Hình 1.1
Trang 8Hình 1-2
Trang 9• Nối động: các khâu nối với nhau.
• Nối cứng: các chi tiết trong một khâu nối
Trang 10Hình 1.3:
Các loại khớp
Trang 11+ Lược đồ của khâu
+ Lược đồ cơ cấu
+ Các thông số xác định vị trí tương đối giữa các thành phần khớp động trên cùng một khâu gọi là các kích thước động của khâu
Trang 12Hình 1-4Lựơc đồ khớp
Trang 13Hình 1.4 Lược đồ khớp
Trang 14Hình 1.5
Lược đồ cơ cấu
Trang 15• Chuỗi động và cơ cấu
+Chuỗi động: một số khâu được nối với
nhau bằng một số khớp động
- Chuỗi động hở là chuỗi động mà có ít
nhất một khâu chỉ được nối với một khâu khác
- Chuỗi động kín là chuỗi động mà mỗi
khâu được nối với ít nhất hai khâu
+ Cơ cấu là một chuỗi động có một khâu cố
định và chuyển động theo một quy luật
xác định Khâu cố định gọi là giá
Trang 16Hình 1-6: Chuỗi động
Trang 171.2 Bậc tự do của cơ cấu
1.2.1 Định nghĩa Bậc tự do là số khả năng
chuyển động độc lập của cơ cấu
1.2.2 Công thức tổng quát
W = 6n – R
n: số khâu trong cơ cấu (không tính giá)
R : số ràng buộc trong cơ cấu
• Ràng buộc trực tiếp, gián tiếp, trùng
+ Ràng buộc trực tiếp: ràng buộc giữa hai khâu do khớp nối trực tiếp giữa hai khâu
đó
Trang 19+ Ràng buộc gián tiếp: ràng buộc giữa hai
khâu không phải do tác dụng trực tiếp của khớp nối giữa hai khâu đó
+ Ràng buộc trùng: vừa là trực tiếp vừa là
Trang 20• Bậc tự do của cơ cấu không gian
VD 1
Trang 21• VD2
Trang 23Ràng buộc thừa
Trang 24Cơ cấu chêm có ràng buộc trùng R0 =1(Qz)
Trang 25Bậc tự do thừa
W = 3n – (2p5 + p4 - r)
–s s: bậc tự do thừa
Trang 26+ Công thức tính bậc tự do cho cơ cấu không gian
s R
p k
• Số bậc tự do của cơ cấu bằng số quy
luật chuyển động cần cho trước để cho quy luật chuyển động của cơ cấu hoàn toàn xác định
Trang 27Hình a- Một bậc tự doHình b- Hai bậc tự do
Trang 28• Khâu có quy luật chuyển động cho trước gọi là khâu dẫn, các khâu còn lại là khâu bị dẫn Khâu dẫn được chọn là khâu nối giá bằng khớp bản lề
Trang 29+ Phải biết khâu dẫn Khâu dẫn và giá
không thuộc các nhóm
+ Những khâu và khớp trong một nhóm phải thõa mãn điều kiện: khớp tách ra phải
thuộc nhóm vừa tách
+ Sau khi tách nhóm ra khỏi cơ cấu, phần
còn lại phải là cơ cấu hoàn chỉnh hoặc là còn lại khâu dẫn nối với giá Việc tách
nhóm phải tiến hành từ xa khâu dẫn về
gần khâu dẫn
Trang 30Hình a gồm một khâu dẫn, một giá và một
nhóm tĩnh định(khâu 2,3 và khớp B,C,D)
Hình b gồm hai khâu dẫn, một nhóm tĩnh định (khâu 2,3 và khớp B,C,D)
Trang 31+ Khi tách nhóm phải tiến hành tách nhóm
đơn giản trước, nếu không được mới tiến hành tách nhóm phức tạp
• Những nhóm có ít nhất một chuỗi động kín thì loại nhóm là số cạnh của chuỗi động kín đơn cao nhất trong nhóm đó
Trang 32Hình 1-17 có nhóm loại 3, khâu 3 là khâu cơ
sở
Trang 331.3.2 Xếp loại cơ cấu
• Cơ cấu loại một là cơ cấu có một khâu
động, nối với giá bằng khớp bản lề
• Nếu cơ cấu có chứa nhóm Atxua thì loại của cơ cấu là loại cao nhất của các nhóm
có trong cơ cấu
Trang 34VD: tính bậc tự do của cơ cấu
Trang 35cấu chuyển động Bài toán vị trí
• Xác định vận tốc các điểm trên khâu, vận tốc góc các khâu tại từng vị trí, quy luật
vận tốc các khâu
Trang 36• Xác định gia tốc các điểm trên khâu, gia
tốc góc các khâu tại từng vị trí, quy luật
gia tốc các điểm trên khâu, gia tốc góc các khâu khi cơ cấu chuyển động Bài toán gia tốc
• Để giải quyết bài toán phân tích động học
ta có thể dùng một trong ba phương pháp sau:
+ Giải tích
+ Đồ thị
+ Họa đồ vectơ
Trang 372.2 PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP GiẢI TÍCH
• Cho cơ cấu tay quay con trượt như hình
vẽ ω1 = const
Trang 381 2
2 1 3
3
1 1
3
1 3
1 3
cos
sin
1 1
sin
1 sin
1 1
cos
cos
1
) (sin
1 arcsin
sin
1 sin
Trang 392.2.2 Chuyển vị, vận tốc, gia tốc của con
max
3 1
e l
l X
e l
l X
l X
Khi tay quay con trượt chính tâm H = 2l1
Trang 40• Vận tốc của con trượt
2 1 1
cos
coscos
, e = 50.Tính:
a- φ3, ω3 và ε3
b- Xc , Vc, ac và H
Trang 412.3 Phân tích động học bằng họa đồ vectơ
• Với phương pháp này thì ta có thể giải
được hai ẩn bằng một phương trình
2.3.1 Bài toán vị trí
Trang 422.3.2 Vẽ họa đồ vận tốc, gia tốc
Vận tốc
Gia tốc
Trang 44• Lực quán tính do ngoại lực tác dụng lên
máy không cân bằng
m p
đó trong
p p
Vây
a m p
hay m
p a
qt
qt
, 0
M đó
trong
M M
Vây
J M
hay J
M
qt
qt
, 0
Trang 45• Các dấu (-) trong các lực quán tính có
nghĩa là lực quán tính ngược chiều với gia tốc
Trang 46Áp lực khớp trượt biết phương
Trang 47• Khớp trượt có áp lực Ri phương vuông
góc với phương chuyển động, điểm đặt và
độ lớn chưa biết
• Khớp cao có áp lực Ri đặt tạo điểm tiếp
xúc theo phương pháp tuyến chung của
hai thành phần khớp cao, độ lớn chưa biết
Trang 493.2 Xác định áp lực khớp động
Phương trình cân bằng lực từng khâu
Khâu 2: R12 + P2 + R32 =0 (1)
Mc = Rt12 *lBC - M2 + P2*h2 =0 (2)Khâu 3: R43 + P3 + R23 =0 (3)
Mc = R43*X + M3 + P3 * h3 =0 (6)
R12 = Rt12 + Rn12 (a)
Từ (2) và (a) suy ra Rt12 = (P2*h2 – M2)/lBC
Cộng 1 với 3 và thế a vào ta có
Trang 50P2 + P3 + R43 + Rt12 + Rn12 = 0 với phương
trình này có hai ẩn là độ lớn R43 và Rn12 nên
ta giải được bằng họa đồ vectơ
• Từ một điểm a bất kỳ vẽ ab =// P3, từ đầu
mút P3 vẽ bc=//P2, từ đầu mút P2 vẽ
cd=//Rt12, từ đầu mút Rt12 vẽ đường thẳng //
R43, từ chân P 3 (điểm xuất phát) vẽ đường
thẳng // Rn12 Giao của hai đường này chính
ta xác định được độ lớn của chúng
• Sau đó ta vẽ họa đồ lực của 1 hoặc 3 ngay trên họa đồ vừa vẽ ta xác định được R23
Trang 52Tính áp lực khớp cơ cấu culit
Trang 533.4 Bài toán xác định momen cân bằng
Mcb + M1 + P1h1 – R21h21 =0
Suy ra Mcb = R21h21 - M1 - P1h1
Trang 554.1.2 Lực masát và hệ số masát
• Khi tác dụng lên vật A
một lực P nhưng vật vẫn đứng yên chứng tỏ có
một lực khác tác dụng lên vật cân bằng với lực P Lực đó gọi là lực masát
Fms
• Khi tăng P từ từ thì vật vẫn đứng yên chứng tỏ lực masát tăng theo
• Hệ số masát fms = Ft/N
• Ft: là giá trị giới hạn của lực masát
Trang 56• Hệ số masát động fd = Fd/N
• Fd: lực masát ứng với trạng thái chuyển động4.1.3 Định luật culông về masát trượt khô
• Lực masát tỉ lệ với áp lực pháp tuyến N
Chiều của lực masát là chiều chống lại
chuyển động tương đối
• Hệ số masát phụ thuộc vào vật liệu bề mặt tiếp xúc, trạng thái bề mặt tiếp xúc và thời
gian tiếp xúc
• Hệ số masát không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và vật tốc tương đối giữa hai bề mặt
Trang 57• Trong da số trường hợp, hệ số masát tĩnh luôn lớn hơn hệ số masát động, trừ cao su
4.1.4 Nón masát
Phân lực P thành hai thành phần
F = Psin tạo ra chuyển động
N = Pcos : gây ra lực masát
F ms = f.N = f.Pcos : lực masát Đặt tagφ = f Góc φ gọi là góc
masát
Điều kiện chuyển động là F>= Fms Tag >= f hay >= φ
Trang 58• Điều kiện chuyển động không phụ thuộc vào giá trị mà chỉ phụ thuộc vào phương của hợp lực P
+ P nằm ngoài nón masát, vật A chuyển
Trang 59Masát trên mặt nghiêng
Trang 604.2 Masát trên khớp tịnh tiến
4.2.1 Masát trên mặt phẳng nghiêng
4.2.1.1 Đi lên đều
• Hợp lực R phải nằm trên đường sinh aa
) sin(
sin sin
Q P
ra suy
Q Q
P
Trang 614.2.1.1 Đi xuống đều
• Hợp lực R phải nằm trên đường sinh bb của nón masát
Trang 62Masát trên rãnh chữ V
Trang 64Ý nghĩa của hệ số masát thay thế f’
• Vật trượt trên rãnh chữ V nằm ngang
tương đương với mặt phẳng nằm ngang khi thay f = f’
• Khi vật trượt trên rãnh chữ V nằm nghiêng thì coi như trượt trên mặt phẳng nghiêng khi thay f = f’
Trang 65Masát trên ren vít
a- Masát trên ren vuông
Coi như vật trượt trên
Trang 66P = Q sin(+φ)/sin(++φ)
= 900
P = Q sin(+φ)/cos(+φ) = Q tg(+φ)Moment vặn đai ốc
Mms = rtbQ tg(+φ)
rtb = (re + ri )/2
Vặn ra
Mms = rtbQ tg(-φ)
Trang 67Masát trên ren tam giác
• Coi như vật trượt
Trang 684.3 Masát trên khớp quay 4.3.1 Masát trên ổ đỡ
Trang 69Q: tải trọng tác dụng đi qua tâm
Trang 70• Ổ mới (khít)
Mms = π*r*f’*Q/2
• Ổ khít đã mòn
Mms = 4*r*f’*Q/π
Trang 724.4 Masát trên dây đai
S0: lực căng dây đai ban đầu(đứng yên)
S1 và S2 là sức căng của đai trên và đai dưới khi chuyển động
S1 > S0, S2 < S0
Trang 74Với một bộ truyền đai ta
có hai giá trị moment
Trang 75CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG MÁY
5.1 Ý nghĩa và nội dung của cân bằng máy
• Phản lực khớp động là do ngoại lực tác động và lực quán tính.Giá trị của lực quán
tỉ lệ với bình phương của vận tốc góc
• Lực quán tính là nguyên nhân gây ra rung động máy và nền máy, dẫn đến các hư hỏng Để giảm tác hại này thì phải triệt tiêu chúng bằng cách phân bố lại khối lượng trên các khâu hoặc thay đổi khối lượng các khâu.Đây chính là nội dung cân bằng máy
Trang 77r
m r
Để cân bằng ta thêm khối lượng m tại
vị trí r để cho tổng lực quán tính bằng
0 nghĩa là khối tâm đặt tại O
0
2 1
r m
n
i i i *
Trang 78• Nếu ta biết các khối tượng mi và vị trí ri thì
ta hoàn toàn xác định được mr
• Vd: xác định vị trí mất cân bằng
Trang 80Chia đường tròn thành n phần bằng nhau Lần lượt quay các điểm thứ
i đến vị trí nằm ngang, đặt vào đó khối lượng misao cho vật bắt đầu quay
Trang 81Ta có hai phương trình cân bằng
Trang 825.2.2 Vật quay có bề dày lớn
Khi thu lực quán tính về khối tâm thì ta được một lực quán tính Pqt và một moment lực quán tính Mqt
Trang 83• Nguyên tắc: phân phối lại khối lượng trên hai mặt phẳng(I và II) tùy ý vuông góc với trục quay
• P1II + P2II + …+ PnII + mIIω2rII =0
• mI và mII là khối lượng thêm vào trên ở
mặt phẳng I và II
Trang 84Máy cân bằng động 1: khung
2: vật cân bằng5: Khớp nối
7: giảm chấn8: dụng cụ đo
Trang 86CHƯƠNG 6
CƠ CẤU PHẲNG TOÀN KHỚP
THẤP
Trang 876.1 Đại cương
• Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp là những
cơ cấu chỉ chứa những khớp loại thấp
Ví dụ như: cơ cấu bốn khâu bản lề, culit, tay quay con trợt …
6.1.1 Cơ cấu bốn khâu bản lề và các biến
thề của nó
Trang 881 Cơ cấu bốn khâu bản lề
Khâu 4 gọi là giá, khâu 1, 3 gọi là khâu nối
giá, có thể quay tròn hoặc lắc, khâu 2 gọi là thanh truyền hay là biên
Trang 892 Cơ cấu biến thể của cơ cấu bốn khâu bản lề
Trang 91• Cơ cấu tay quay con trượt: chính tâm và lệch tâm hình b, c
• Cơ cấu culit hình d, f
• Cơ cấu tang hình g
• Cơ cấu sin hình h, k
• Cơ cấu ellipse hình l
• Cơ cấu Ondam hình m
Trang 926.1.2 Ưu và nhược điểm của các cơ cấu
• Thay đổi kích thước các khâu tương đối
dễ Điều này thì khó thực hiện đối với các
cơ cấu khác như cam, bánh răng
2 Nhược điểm:
• Khó thiết kế loại cơ cấu này để thực hiện qui luật chuyển động cho trước
Trang 936.2 Đặc điểm động học cơ cấu bốn khâu
bản lề
6.2.1 Tỉ số truyền
i13 = ω1/ ω3
1 Định lý kennedy
• Trong cơ cấu 4 khâu bản lề tâm quay
tức thời trong chuyển động tương đối của hai khâu đối diện là giao điểm hai đường tâm của hai khâu còn lại
Trang 942 Định lý Willis
ω1.lPA = ω3.lPD; i13 = ω1 /ω3 = PD/PA (vectơ)
• Cơ cấu bốn khâu bản lề đường thanh truyền chia giá thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với vận tốc góc của hai khâu nối giá
+ ω1 = const nhưng ω3 không là hằng số
+ Nếu cơ cấu là hình bình hành thì i13 =1
+ i13 <0: ω1, ω3 quay ngược chiều P ở giữa AD+ i13>0 thì ω1 và ω3 cùng chiều P ở ngoài AD+ i13 = thì ω3 =0, P trùng A (ABC thẳng
hành)
Trang 95Với cơ cấu hình bình hành P ở vô cùng nên i13 = lPD/lPA = (lPA+ lAD)/lPA = 1+ lAD/lPA
=1
Trang 966.2.2 Hệ số năng suất(hệ số về nhanh)
• Hệ số năng suất là tỉ số giữa thời gian làm việc và thời gian chạy không trong một chu
kỳ làm việc của máy
Trang 986.2.3 Điều kiện quay toàn vòng của khâu nối giá
• Khâu 1 quay toàn vòng
Trang 99• Một khâu nối giá quay toàn vòng khi và chỉ khi quỹ tích của một điểm trên khâu nối
giá nằm trong miền với tới của điểm trên thanh truyền nối với điểm đó
Trang 1006.3 Đặt điểm động học các cơ cấu biến thể
1 Cơ cấu tay quay con trượt
a Quan hệ động học
P là tâm quay tức thời trong chuyển động tương đối của khâu 3 với khâu 1
Vc = ω1.lPA
Trang 101b Hệ số năng suất
k = tlv/tck
Tay quay con trượt chính tâm có k =1
Trang 102c Điều kiện quay toàn vòng
Vì lCD = nên miền với tới của B2 là mặt phẳng giới hạn bởi hai đường thẳng //, cách
xx một đọan l2
l1 + e ≤ l2
Trang 1032 Cơ cấu culit
Trang 105b Hệ số năng suất
Trang 106c Điều kiện quay
lAB lAD
Trang 107Cơ cấu sin
x= l1sinφ
V3 = ω1.l1cosφ
Trang 108Cơ cấu tang
x= atangφ1
V3 = ω1.a/cos2φ1
Trang 109Cơ cấu elip
XM = acosφ
YM = bsinφ
(XM/a)2 +(YM/b)2 =1
Trang 110Góc áp lực
• Góc áp lực là góc hợp bởi vectơ lực tác dụng
và vectơ vận tốc của điểm đặt lực
Trang 111Ý nghĩa của góc áp lực
• Công suất của lực tác dụng P
Np = P.V.cos
Trang 1126.5 Một số ứng dụng cơ cấu phẳng
Trang 113• Truyền chuyển động giữa hai trục song song ta dùng cơ cấu Ondam
• Cơ cấu ở đầu máy xe lửa dùng cơ cấu hình bình hành như hình 8-21
• Cơ cấu máy dệt hình 8.22
• Cơ cấu bốn khâu bản lề dùng trong máy may đạp chân, xe lắc của người tàn tật
Trang 114• Cơ cấu tay quay con trượt dùng
trong động cơ đốt trong, máy cưa, máy dập, máy
sàng
Trang 115• Máy bào dùng kết hợp cơ cấu culit và cơ cấu tay quay con trượt
Trang 116• Cho cơ cấu tay bốn khâu bản lề có các kích thước sau: l1 =200, l2 = 400, l3 =
500, l4 = 600
A- khâu 1 có quay tòan vòng không
B- tính hệ số năng suất của cơ cấu
Trang 117CHƯƠNG 7:
CƠ CẤU CAM
Trang 1197.1.2 Phân lọai
cơ cấu cam
Trang 120• Theo chuyển động khâu dẫn : cam quay
Trang 121Hình 9-3
Trang 122Cam không gian
Trang 1238.2 Phân tích động học cơ cấu cam
8.2.1 Cam cần lắc đáy nhọn
Xác định mối quan hệ φi và Ψi
a- Phương pháp chuyển động thực
• Quay cung tròn tâm c bán kính l cần
• Bi’ là giao của hai cung tròn: vị trí tiếp xúc của Bi và đầu cần
• Đo φi và Ψi
Trang 124Phương pháp này có nhược điểm:
• Sau khi xác định Bi’, ta phải đo φi và Ψi
• Kh lấy Bi’ ta không khống chế φi nên mỗi góc quay φi ta đều phải tính và đo độ dài trên trục φ
Trang 125b- Phương pháp đổi giá
Trang 126• Vị trí tương đối giữa cần và giá không đổi trong hai trường hợp:
Trang 127+ Vẽ cung tròn tâm Ci bán kính l cắt biên
dạng cam tại Bi Đây là vị trí tiếp xúc giữa cam và đầu cần
Ψi = ACiBi φi = CACi
* Vậy với cách này ta không cần đo các góc
φi và hoàn toàn chủ động chọn các giá trị
φi theo ý
Trang 128Các giai đoạn chuyển động của cần
• Một chu kỳ chuyển động của cần ứng với một vòng quay của cam.
• Khi đầu cần tiếp xúc với biên dạng cam là cung tròn có tâm trùng với A thì vị trí cần không đổi
Vị trí xa nhất và gần nhất của cần khi cần tiếp xúc với hai cung này
• Một chu kỳ chuyển động của cần thông thường
có bốn giai đoạn: đi xa, đứng ở xa, về gần,
đứng ở gần Các góc quay của cam ứng với
bốn giai đoạn chuyển động này được gọi là góc định kỳ φđi, φxa, φvề, φgần
Trang 129cam tính từ tâm quay gọi
là góc mặt cam giữa hai
điểm đó Trên biên dạng
cam có 4 góc công nghệ
γđi ,γxa ,γvề ,γgần
Trang 130• Khi cam quay
góc φđi thì măt cam và đầu cần tiếp xúc trong
cung KL được xác định bởi góc
γđi.
Φđi ≠ γđi
Trang 131• Các góc công nghệ chỉ phụ thuộc vào hình dáng hình học của biên dạng cam nghĩa là sau khi chế tạo các góc này không đổi.
• Góc định kỳ phụ thuộc vào biên dạng cam
và vị trí tương đối giữa cam và cần, chiều dài cần
Trang 1322 Quy luật vận tốc và gia tốc
• Cơ cấu cam cần đẩy
đáy nhọn
A- phương pháp
chuyển động thực
Trang 133B- Phương pháp đổi giá
Trang 1347.3 Phân tích lực cơ cấu cam
1- Xét cam cần đẩy đáy
Trang 135• Ba lực P, Q, S tác dụng lên cần cân bằng tạo
90 sin
' 90
là cần không thể chuyển động được – cơ cấu cam tự hãm
Trang 136CHƯƠNG 8:
CƠ CẤU BÁNH RĂNG
Trang 137• 8.1 Đại cương
8.1.1 Định nghĩa và phân loại
8.1.1.1Định nghĩa: là cơ cấu có khớp cao dùng để truyền chuyển động quay giữa các trục với tỉ số truyền xác định nhờ sự
ăn khớp trực tiếp giữa các khâu có răng gọi là bánh răng
8.1.1.2 Phân loại
Cơ cấu bánh răng phẳng
Cơ cấu bánh răng không gian