1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Toán 8 tuần 10 năm học 2018-2019

17 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 59,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập phần nhân đa thức với đơn thức, rút gọn biểu thức và phân tích đa thức thành nhân tử.. PP: Luyện tập thực hành.[r]

Trang 1

ĐẠI SỐ:

Ngày soạn: 17/10/2018 Tiết: 18

Ngày giảng:

CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP (tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được thế nào là phép chia có dư

- Nắm được cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp (theo cột).

3 Tư duy: - Rèn khả năng sáng tạo, độc lập tính toán

4 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng

- Rèn cho học sinh có tinh thần trách nhiệm

5 Phát triển năng lực tự học, sáng tạo và hợp tác của học sinh

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi các đề bài

2 Học sinh: SGK, SBT, thước chia khoản, học bài và xem trước bài mới

III Phương pháp– Kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Luyện tập thực hành

- Vấn dáp

2 Kỹ thuật

- Đặt câu hỏi

- Giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

HS1: Viết biểu thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q

và đa thức dư R Khi nào thì phép chia hết và phép chia có dư ?

Vận dụng làm BT 48c/ 08 (SBT): (2x4 + x3 - 5x2 -3x - 3) : (x2 - 3) = 2x2 + x + 1

HS: Nhận xét, góp ý

GV: HD sửa sai và cho điểm

3 Bài mới

a Đặt vấn đề (1 phút): Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu cách chia đa thức cho đa

thức một biến đã được sắp xếp

b Triển khai bài:

Trang 2

Hoạt dộng của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu phép chia có dư (11 phút)

Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phép chia có dư

PP: Vấn đáp

Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

GV: Cho học sinh thực hiện phép chia

(5x 3 - 3x 2 + 7) cho (x 2 + 1)

HS: Tiến hành thực hiện

GV: Lưu ý cho học sinh bỏ khoảng trống

của hạng tử khuyết lũy thừa của biến

?: Phép chia này có gì khác so với phép

chia trước

HS: Trả lời phép chia này không chia hết

GV: Giới thiệu phép chia như vậy gọi là

phép chia có dư

-> Đưa phần chú ý lên bảng yêu cầu

học sinh đọc và giới thiệu dạng TQ

phép chia có dư

HS: Đọc to chú ý trong SGK

2 Phép chia có dư:

5x3 - 3x2 + 7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x - 3 -3x2 - 5x + 7 -3x2 - 7 -5x + 10

Ta thấy -5x + 10 không chia hết cho x2 +

1, nên -5x + 10 gọi là số dư (đa thức dư)

Khi đó:

5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1).(5x - 3) - 5x +

10

* Chú ý: SGK HĐ2: Luyện tập ( 13 phút)

Mục tiêu: Rèn kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp

PP: Luyện tập thực hành

Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ

HS: Đọc nội dung BT 74/ 32 (SGK)

GS: Ghi đề bài lên bảng

?: Muốn tìm số a để đa thức 2x3 - 3x2 + x

+ a chia hết cho đa thức x + 2, ta làm

như thế nào

HS: Trả lời, một em lên bảng thực hiện

?: Để đa thức 2x3 - 3x2 + x + a chia hết

cho đa thức x + 2 thì cần có điều gì

HS: Số dư phải bằng 0

GV: Y/c HS làm nhanh BT 73a,c/ 32

(SGK)

HS: Lên bảng thực hiện

Bài tập 74/ 32 (SGK) Tìm số a để đa thức 2x 3 - 3x 2 + x + a chia hết cho đa thức x + 2

2x3 - 3x2 + x + a x + 2 2x3 - 4x2 2x2 - 7x + 15

- 7x2 + x + a

- 7x2 -14x 15x + a 15x + 30

a - 30

Để đa thức 2x3 - 3x2 + x + a chia hết cho

đa thức x + 2 thì a - 30 = 0 => a = 30

Bài tập 73a,c / 32 (SGK)

4 Củng cố (10 phút)

GV: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong bài

GV: Đưa bài tập 1 sau lên bảng phụ và gọi 2 em lên bảng thực hiện

Bài 1: Thực hiện phép chia:

 

 

Trang 3

(x3 - x2 - 7x + 4) : (x - 3)

HS: 2 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở

x3 - x2 - 7x + 4 x - 3

x3 - 3x2 x2 + 2x - 1

2x2 - 7x + 4

2x2 - 6x

- x + 4

- x + 3

1

Khi đó: x3 - x2 -7x + 4 = (x - 3).(x2 + 2x -1) + 1 GV: Nhận xét bài làm của học sinh, HD sửa sai 5 Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa trên lớp - Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học Cần chú ý thêm phương pháp tách hạng tử và phương pháp thêm bớt hạng tử Các hằng đẳng thức đáng nhớ

- BTVN : 72, 73bd, 75 -> 78/ 32,33 (SGK) ; trả lời 5 câu hỏi phần ôn tập chương => Tiết sau ôn tập chương I. V Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn: 19/10/2018 Tiết: 19

Ngày giảng:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - Hệ thống và củng cố lại kiến thức cơ bản của chương

2 Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chương

- Biết nhận dạng hằng đẳng thức

3 Tư duy: Khả năng khái quát hóa, diễn đạt logic

4 Thái độ: - Rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy, khả năng phân tích

- Rèn cho HS tinh thần đoàn kết, hợp tác

5.Phát triển năng lực tự học, tính toán và hợp tác của học sinh

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, giáo án, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi các bài tập

2 Học sinh: SGK, SBT, học bài và ôn tập các kiến thức của chương I

III Phương pháp– Kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Luyện tập thực hành

- Vấn dáp

2 Kỹ thuật

- Đặt câu hỏi

- Giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới

a Đặt vấn đề (1 phút): Như vậy ta đã hoàn thành xong chương I, hôm nay

chúng ta đi vào ôn tập lại để khắc sâu thêm

b Triển khai bài:

HĐ1: Ôn tập lý thuyết (10 phút)

Mục tiêu: Hệ thống và củng cố lại kiến thức cơ bản trong chương

PP: Vấn đáp

Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi

GV: Nêu các câu hỏi của phần ôn tập

chương I (gồm 5 câu hỏi) lên bảng phụ

A ôn tập lí thuyết:

Trang 5

HS: Lần lượt trả lời

GV: Gọi 2 em lên bảng viết 7 hằng đẳng

thức đáng nhớ

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Nhận xét, bổ sung

HĐ2: Ôn luyện bài tập (30 phút)

Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập phần nhân đa thức với đơn thức, rút gọn biểu thức

và phân tích đa thức thành nhân tử

PP: Luyện tập thực hành

Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời

GV: Ghi đề bài lên bảng và yêu cầu 2

em lên thực hiện

HS: Lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào

vở

- Nhận xét và sửa sai

GV: Nhận xét và HD sửa sai

GV: Ghi tiếp đề bài tập dạng rút gọn

biểu thức lên bảng

?: Muốn rút gọn các biểu thức trên, ta

phải làm như thế nào

HS: Trả lời

GV: Bổ sung và yêu cầu 2 em lên bảng

thực hiện

-> Ghi tiếp đề bài tập dạng phân tích đa

thức thành nhân tử lên bảng

? Nhắc lại các phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử đã học

HS: Nhắc 6 phương pháp (thêm 2

phương pháp tách hạng tử và thêm bớt

hạng tử)

GV: Gọi 2 em lên bảng làm câu a,b

-> HD cùng học sinh làm câu c,d

B ôn luyện bài tập:

1 Làm tính nhân:

a) 5x2 (3x2 - 7x + 2)

= 5x2.3x2 - 5x2.7x + 5x2.2

= 15x4 - 35x3 + 10x2

b) (2x2 - 3x).(5x2 - 2x + 1)

= 2x2.5x2 -2x2.2x + 2x2.1 - 3x.5x2 - 3x.(-2x)

- 3x.1

= 10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x

2 Rút gọn biểu thức:

a) (x + 2).(x - 2) - (x - 3).(x + 1)

= x2 - 4 - x2 + 2x + 3

= 2x - 1

b) (2x + 1)2 + (3x - 1)2 + 2.(2x + 1).(3x - 1)

= [(2x + 1) + (3x - 1)]2

= (2x + 1 + 3x - 1)2

= 25x2

3 Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x2 - 4 + (x - 2)2

= (x + 2).(x - 2) + (x - 2)2

= (x - 2).[(x + 2) + (x - 2)]

= 2x.(x - 2)

b) x2 - y2 - 7x + 7y

= (x + y).(x - y) - 7.(x - y)

= (x - y).(x + y - 7)

c) x2 - 5 = x2 - ( √5)2

= (x+√5).(x−√5)

d) x2 + 5x - 6 = x2 - x + 6x - 6

Trang 6

?: Ta thấy biểu thức x2 - 2xy + y2 + 1 có

gì đặc biệt?

HS: x2 - 2xy + y2 có dạng hằng đẳng

thức

GV: HD cùng học sinh làm dạng toán

này

= (x2 - x) + (6x - 6)

= x.(x - 1) + 6.(x - 1)

= (x - 1).(x + 6)

4 Chứng minh đẳng thức:

a) x2 - 2xy + y2 + 1 > 0 x, y  R

Ta có: x2 - 2xy + y2 + 1 = (x - y)2 + 1 > 0 x, y  R

Do đó: x2 - 2xy + y2 + 1 > 0 x, y  R

b) 2x - x2 - 1 < 0 x  R

Ta có: 2x - x2 - 1

= -x2 + 2x - 1

= - (x2 - 2x + 1)

= - (x - 1)2 < 0 x  R

Do đó: 2x - x2 - 1 < 0 x  R

4 Hướng dẫn về nhà (3 phút)

- Xem lại các nội dung đã học trong vở + SGK, các bài tập đã chữa trên lớp

- Xem lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học Cần chú ý thêm phương pháp tách hạng tử và phương pháp thêm bớt hạng tử Các hằng đẳng

thức đáng nhớ

- BTVN : 79 -> 81,83/ 33 (SGK) ; 56 -> 59/ 09 (SBT) => Tiết sau tiết tục ôn tập chương I với phần chia đa thức V Rút kinh nghiệm

Trang 7

HÌNH HỌC:

Ngày soạn: 20/10/2018 Tiết: 18

Ngày giảng:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS nắm được các khái niệm: “Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng','Khoảng cách giữa 2 đường thẳng//”, các bài toán cơ bản về tập hợp điểm

2 Kỹ năng: - HS làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm

có t/c nào đó, không yêu cầu chứng minh phần đảo

3 Tư duy: - Rèn khả năng suy đoán và phân tích

4.Thái độ: - Rèn tư duy lô gíc, p2 phân tích óc sáng tạo

- Rèn cho HS tinh thần đoàn kết, hợp tác

5 Phát triển năng lực tự học, hợp tác của học sinh

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Thước, bảng phụ, SGK

2 Học sinh: Thước, SGK, compa, bảng nhóm

III Phương pháp– Kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Luyeejjn tập thực hành

- Vấn dáp

2 Kỹ thuật

- Đặt câu hỏi

- Giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

HS1: Vẽ 1 đt d và 1 điểm A ở ngoài đt d Vẽ 2 đt a & b song song với nhau & nêu

đ/n k/c giữa 2 đt cho trước

HS2: Nêu định lý về các đt // cách đều (Vẽ hình minh hoạ)

3 Bài mới

a, Đặt vấn đề(1 phút):

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hai đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước, hôm nay chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đã học để giải một số dạng bài tập

b, Triển khai bài (30 phút):

Trang 8

Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức về khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng,

khoảng cách giữa 2 đường thẳng//, các bài toán cơ bản về tập hợp điểm

Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập thực hành

Kĩ thuật dạy học: giao nhiêm vụ, đặt câu hỏi

Bài 68/102

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

HS: 1 HS đọc bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình,

ghi gt, kl

HS: 1 HS lên bảng, dưới lớp cùng làm

GV: Yêu cầu 1 HS nêu cách làm

HS: 1 HS nêu

GV: Cho 1 HS lên bảng trình bày

HS: 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp

cùng làm, nhận xét

GV: Chốt lại

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

HS: 1 HS đọc bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình,

ghi gt, kl

HS: 1 HS lên bảng, dưới lớp cùng làm

GV: Cho 1 HS lên bảng trình bày

HS: 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp

cùng làm, nhận xét

GV: Hướng dẫn cách 2: Nối O với C ta

có OC là trung tuyến ứng với cạnh

huyền của  vuông OAB

Bài 68/102

y

A

I C d

O H B x

Giải:

Gọi C là điểm đx với A qua B Bất kỳ của

đt d (C, A thuộc 2 nửa mp đối nhau bờ là

đt d) Từ A hạ AH d; CKd

Xét AHB & CKB có:

AB = CB ( T/c đx)  AHB = CKB

ABH = CBK (đ2)

 KC = AH = 2cm ( Cạnh huyền, góc nhọn)

Điểm cách đt cố định d 1 khoảng không đổi 2 cm

Vậy khi B di chuyển trên d thì C di chuyển trên d' (d' thuộc nửa mp bờ d không chứa điểm A)

Bài 70/103

C1: Gọi C là trung điểm của AB Từ C hạ

CHOx ( H Ox) CH// Oy ( Vì cùng Ox)

Ta có H là trung điểm của OB  CH là đường trung bình của OAB

Do đó ta có:

CH =

.2 1

2OA2  cm

Điểm C cách tia Ox cố định 1 khoảng bằng 1 cm Vậy khi B di chuyển trên tia

Ox thì C di chuyển trên đt d // Ox & cách tia Ox 1 khoảng 1cm

Trang 9

 OC =

1

2 AB Hay OC = AC  C 

đường trung trực OA

A d; AH = 2 , B d, C đx A qua B

 B chuyển động ntn?

 C chuyển động ntn?

HS: Làm cách 2 theo hướng dẫn của

GV

HS: Lên bảng trình bày lời giải

HS: Nhận xét bài làm của bạn

?: Kết luận ntn?

Bài 71/103

HS: Đọc đề bài

GV: Cho HS vẽ hình

HS: 1 HS lên bảng HS dưới lớp suy

nghĩ & làm bài

?: Xác định điểm cố định, điểm di động

HS: Phán đoán tập hợp các điểm C nằm

trên đường d//Ox

?: Ai có cách khác

GV: Dùng mô hình kiểm nghiệm lại :

( Gập đôi dây lấy trung điểm)

Bài 71/103

A

O

D E

C

B a) Â= 900 ( gt)  Tứ giác ADME là

MDAB, MEAC HCN

 O là trung điểm DE  O là trung điểm

AM là giao của 2 đường chéo HCN

 A, O, M thẳng hàng

b) Hạ đường AH & OK,

OK //AH ( Cùng  BC) O là trung điểm

AM nên K là trung điểm HM  OK là đường trung bình AHM  OK =

1

2AH

- Vì BC cố định và khoảng cách OK =

1

2AH

không đổi Do đó O nằm trên đường thẳng //BC cách BC 1 khoảng =

1

2AH ( Hay O thuộc đường trung bình của ABC) c) Vì AM AH khi M di chuyển trên BC

 AM ngắn nhất khi AM = AH  M H ( Chân đường cao)

4 Củng cố (3 phút)

Trang 10

- Nhắc lại phương pháp CM Sử dụng các T/c nào vào CM các bài tập trên

5 Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Làm bài 72 Xem lại bài chữa

- BT: Dựng ABC có : BC = 5cm đường cao AH = 2cm & trung tuyến AM = 3cm

V Rút kinh nghiệm

Trang 11

Ngày soạn: 21/10/2018 Tiết: 19

Ngày giảng:

HÌNH THOI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình thoi, các T/c của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết về hình thoi, T/c đặc trưng hai đường chéo vuông góc& là đường phân giác của góc của hình thoi

2 Kỹ năng: - HS biết vẽ hình thoi (Theo định nghĩa và T/c đặc trưng)

3 Rèn luyện tư duy linh hoạt

4.Thái độ : - Rèn tư duy lô gíc – phương pháp chuẩn đoán hình

- Rèn cho HS có tinh thần trách nhiệm

5 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ và tự học của HS

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, êke

2 Học sinh: Thước, SGK, compa, eke, bảng nhóm

III Phương pháp– Kỹ thuật dạy học

1 Phương pháp

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Trực quan

- Vấn dáp

2 Kỹ thuật

- Đặt câu hỏi

- Giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học – Giáo dục

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (8 phút)

HS1:+ Vẽ HBH ABCD có 2 cạnh 2 cạnh kề bằng nhau

+ Chỉ rõ cách vẽ

+ Phát biểu định nghĩa & T/c của HBH

HS2:+ Nêu các dấu hiệu nhận biết HBH.

+ Vẽ 2 đường chéo của HBH ABCD

+ Dùng ê ke và đo độ xác định số đo của các góc

3 Bài mới

a, Đặt vấn đề ( phút):

Trang 12

GV: Đặt vấn đề như phần mở đầu của SGK

b, Triển khai bài

HĐ1: Hình thành đ/n hình thoi (8 phút)

Mục tiêu: HS nắm được ĐN hình thoi

Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan

Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 100, nêu

nhận xét về các cạnh của tứ giác trên

HS: Nêu nhận xét ( 4 cạnh bằng nhau).

GV: Em hãy nêu đ/ nghĩa hình thoi?

GV: Dùng tứ giác động và cho HS

khẳng định có phải đó là hình thoi

không? Vì sao?

HS: Quan sát và giải thích

GV: Ta đã biết hình thoi là trường hợp

đặc biệt của HBH Vậy nó có T/c của

HBH ngoài ra còn có t/c gì nữa  Phần

tiếp

1 Định nghĩa

B

A C

D

* Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau ABCD là hình thoi  AB = BC = CD =

DA Tứ giác ABCD ở trên là HBH vì AB =

CD, BC = AD

?1:  Hình thoi vì có 4 cạnh = nhau

HĐ2: Hình thành tính chất hình thoi (12 phút)

Mục tiêu: HS nắm được các tính chất của hình thoi

Phương pháp: vấn đáp gợi mở

Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời

GV : Yêu cầu HS dự đoán về số đo các

góc tạo bởi 2 đường chéo hình thoi

HS: Phát biểu : Các góc A1 = A2,

B1 = B2, C1 = C2 , D1 = D2

HS1: Đo và cho kq

GV: Yêu cầu HS nhận xét

HS: Nhận xét

HS2: Đo & cho kq

GV: Trở lại bài tập của bạn thứ 2 lên

bảng ta thấy bạn đo được góc tạo bởi 2

đường chéo HBH trên chính là góc tạo

bởi 2 đường chéo của hình thoi ( 4 cạnh

bằng nhau) có sđ = 900 Vậy qua đó em

2 Tính chất:

B

A C

D

2 đường chéo hình thoi vuông góc

* Định lý:

+ Hai đường chéo vuông góc với nhau + Hai đường chéo là đường phân giác của các góc của hình thoi

CM

Ngày đăng: 05/02/2021, 03:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w