Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai .... Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của tuổi vị t
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
TRẦN THỊ LỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH
Y ĐA KHOA
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
TRẦN THỊ LỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA TRẺ VỊ THÀNH NIÊN PHÁ THAI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc, tập thể các anh chị bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên, Bác sĩ Nguyễn Bích Ngọc và khoa Sinh đẻ Kế hoạch, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, cùng toàn bộ các đối tượng tham gia nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS- Tiến sĩ Nguyễn Duy Ánh, Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Hà Nội - Phó chủ nhiệm
bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Hà Nội; Chủ nhiệm Bộ môn Sản Phụ Khoa, Khoa
Y - Dược, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đồng gửi lời cám ơn đến Thạc Sĩ - Bác
Sĩ Phan Thị Huyền Thương, Bác sĩ sản khoa, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, thầy
và cô đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu
để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Sản Phụ Khoa, Khoa
Y - Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn những người bạn thân mến đã cổ vũ, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Và cuối cùng, kết quả học tập này con xin kính tặng bố mẹ thân yêu, người đã sinh thành, nuôi dưỡng và luôn động viên, giúp đỡ con, cho con nghị lực và ý chí vươn lên
Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2019
Trần Thị Lệ
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 3
1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên 3
1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên 4
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai 5
1.2.1 Tình dục an toàn 5
1.2.2 Các biện pháp tránh thai 6
1.3.Khái niệm chung về kiến thức, thái độ, hành vi 9
1.3.1 Khái niệm về kiến thức 9
1.3.2 Khái niệm về thái độ 10
1.3.3 Khái niệm về hành vi 10
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên 10
1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới 10
1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam và tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 13
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 13
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 13
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 13
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu 13
2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 13
2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản 14
2.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai 15
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá 15
2.6 Thời gian nghiên cứu 17
2.7 Phương pháp xử lí số liệu 17
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 17
2.9 Hạn chế sai số 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 19
3.1.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng 19
3.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng 19
3.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên phá thai 21
3.2.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản 21
3.2.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản 24
3.2.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản 25
3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 28
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 28
3.3.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 30
3.3.3 Các yếu tố liên quan đến hành vi về sức khỏe sinh sản 30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 31
4.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 31
4.1.1 Trình độ 31
4.1.2 Môi trường sống 32
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
4.1.3 Đặc điểm về tuổi dậy thì 32
4.2 Một số đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 32
4.2.1 Mức học vấn của bố mẹ đối tượng nghiên cứu 32
4.2.2 Tình trạng hôn nhân của bố mẹ 32
4.2.3 Kinh tế gia đình 32
4.3 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của đối tượng 33
4.3.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 33
4.3.2 Thái độ về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu 36
4.3.3 Hành vi về sức khỏe sinh sản của đối tượng 38
KẾT LUẬN 41
KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DMPA Depomedroxy progesterone acetat
(thuốc tiêm tránh thai) KHHGD Kế hoạch hóa gia đình
NPT Nạo phá thai
QHTD Quan hệ tình dục
QHTDTHN Quan hệ tình dục trước hôn nhân
SAVY Servey Assessment of Vietnamese youth (Điều tra quốc gia
về vị thành niên và thanh niên Việt Nam) SKSS Sức khỏe sinh sản
VTN Vị thành niên
WHO World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế Giới)
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu 19
Bảng 3.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai 21
Bảng 3.5: Bảng kiến thức các bệnh lây truyền qua đường tình dục 23
Bảng 3.6: Bảng thái độ về phim ảnh, sách báo có nội dung tình dục, về cung cấp kiến thức các biện pháp tránh thai và nạo phá thai 24
Bảng 3.7: Bảng phân loại thái độ sức khỏe sinh sản 25
Bảng 3.8: Bảng hành vi chia sẻ về sức khỏe sinh sản 25
Bảng 3.9: Bảng hành vi đã từng quan hệ tình dục trước đó 27
Bảng 3.10: Bảng tỉ lệ sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục 27
Bảng 3.11: Các yếu tố liên quan đến kiến thức về sức khỏe sinh sản 28
Bảng 3.12: Các yếu tố liên quan đến thái độ về sức khỏe sinh sản 30
Bảng 3.13: Các yếu tố liên quan đến hành vi sức khỏe nói chung 30
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kiến thức về các loại biện pháp tránh thai 22 Biểu đồ 3.2: Kiến thức đúng về khả năng có thai trong quan hệ tình dục 22 Biểu đồ 3.3: Phân loại kiến thức về sức khỏe sinh sản 23 Biểu đồ 3.4: Thái độ đúng của đối tượng về quan hệ tình dục trước hôn nhân 24 Biểu đồ 3.5: Cảm nhận của đối tượng khi nói chuyện với bố mẹ về sức khỏe
sinh sản 26 Biểu đồ 3.6: Lý do tại sao không nói chuyện với người thân về sức khỏe
sinh sản 26 Biểu đồ 3.7: Phân loại hành vi sức khỏe sinh sản 28
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên là giai đoạn chuyển đổi quan trọng từ thiếu niên sang người lớn Vị thành niên là độ tuổi từ 10 - 19 tuổi chiếm 1/5 dân số Độ tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển tâm sinh lý, cơ thể và đặc điểm cá nhân từ một đứa trẻ dần trở thành người trưởng thành Giai đoạn hình thành và phát triển vị thành niên chịu tác động của nhiều yếu tố bao gồm cá nhân, gia đình, cộng đồng, xã hội tới các hành vi liên quan đến sức khỏe của tuổi vị thành niên Do phong tục tập quán ở những môi trường xã hội khác nhau rất khác nhau nên rất khó đánh giá vị thành niên theo khía cạnh văn hóa quốc gia Tuy nhiên vị thành niên cũng có những đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởng của bạn đồng lứa đối với vấn đề tình dục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai, sinh sản cũng như các biện pháp tránh thai Đây là một trong các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tỉ lệ mang thai của trẻ vị thành niên
Theo nghiên cứu của Trung tâm Tư vấn sức khỏe sinh sản và phát triển cộng đồng và Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cũng chỉ ra rằng, có 96% học sinh khẳng định có cảm xúc yêu đương ở lứa tuổi học sinh, sinh viên, gần 70% cho rằng đây là tình trạng phổ biến [27] Điều đó để lại những hậu quả không nhỏ, trong đó có thai ngoài ý muốn là trường hợp hay gặp và đi kèm với
nó là hành vi nạo phá thai không an toàn, qua đó thấy rằng quan hệ tình dục không an toàn tỉ lệ thuận với số ca nạo phá thai Vấn đề nạo phá thai là một đề tài chung rất được quan tâm Vì thế nạo phá thai không an toàn trong độ tuổi vị thành niêm là mối lo ngại của toàn xã hội
Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nạo phá thai không an toàn sẽ dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản Thiếu kiến thức về tình dục, sinh sản, các biện pháp tránh thai cơ bản, cũng như các dịch vụ phá thai hợp pháp và an toàn đã dẫn đến hệ quả tăng nguy cơ về quan hệ tình dục, có thai, nạo phá thai và các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe Tỉ lệ di chứng do nạo phá thai không đảm bảo như: băng huyết, thiếu máu, sót rau, nhiễm trùng, tắc ống dẫn trứng, vô sinh, tử vong… ngày càng tăng Tỉ lệ nạo phá thai ở độ tuổi vị thành niên (từ 15 - 19 tuổi) của Việt Nam hiện bị xếp vào hàng cao nhất Đông
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới [40] (khoảng 300000 ca nạo hút thai mỗi năm) Theo thống kê của Bệnh viện Phụ sản Trung ương, những năm gần đây có trên
5000 ca nạo phá thai, trong đó có tới 30% dưới 24 tuổi, đa số trường hợp đi nạo hút thai khi thai được 3 - 4 tháng [2]
Đây là một thực trạng cấp thiết và đang là mối quan tâm trọng yếu của nhiều Quốc Gia Đặc biệt, vị thành niên là nguồn lực cần cho sự phát triển của
xã hội Chính vì thế, nắm rõ được kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên để từ đó đưa ra được các biện pháp, cung cấp các kiến thức, hình thành tư tưởng, lối sống, quan hệ tình dục lành mạnh để tự bảo vệ bản thân cũng như bảo vệ tương lai chung của đất nước là việc làm rất
cần thiết Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ,
thực hành về sức khỏe sinh sản của trẻ vị thành niên phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội”, nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về SKSS của VTN phá thai tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội năm 2018
2 Mô tả mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về SKSS đến hành vi phá thai của VTN phá thai tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội năm
2018
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.1 Khái niệm chung vị thành niên
1.1.1.1 Khái niệm
Vị thành niên là giai đoạn trong quá trình phát triển của con người với đặc điểm lớn nhất là sự trưởng thành nhanh chóng để đạt được sự trưởng thành
về cơ thể, sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm xã hội và định hình nhân cách để
có thể lãnh trách nhiệm sau này Đây là giai đoạn được hiểu một cách đơn giản
là giai đoạn chuyển tiếp giữa trẻ con và người lớn [13]
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì vị thành niên là lứa tuổi từ 10 - 19, thanh niên thì có độ tuổi từ 15 - 24 và thanh niên trẻ là người
có độ tuổi từ 10 - 24 [3],[16],[24] Tuổi vị thành niên chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn tiền VTN: 10 - 13 tuổi, giai đoạn trung VTN: 14 - 16 tuổi, giai đoạn hậu VTN: 17 - 19 tuổi [16] Độ tuổi 15 - 19 là giai đoạn thay đổi tâm sinh lý và tình cảm nhiều nhất ở mỗi cá nhân Sự xuất hiện tình yêu, tình dục ở VTN Việt Nam hiện nay chủ yếu rơi vào nhóm tuổi này [10]
Cùng với sự gia tăng dân số, số lượng VTN ngày càng tăng, cao nhất là
ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, VTN chiếm 1/4 dân số, tức
là khoảng 1,2 tỉ VTN [24],[30],[31] Theo cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch
và Đầu tư năm 2016, ở Việt Nam 16,33% VTN từ 10 - 19 tuổi, khoảng 15,251 triệu người [19]
1.1.1.2 Các đặc trưng của tuổi dậy thì
Tuổi dậy thì diễn ra ở tất cả mọi người và là giai đoạn đầu của VTN, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong đời một con người Đây chính là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn [16] Đặc trưng cơ bản của nhóm VTN là biến đổi thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ cả ba mặt: thể chất, tâm lý, tình cảm, nhận thức và sau đó là hành vi Sự nhận biết một cách đúng đắn và khoa học về những đặc trưng cơ bản của tuổi VTN là vô cùng quan trọng trong việc quan tâm, chăm sóc và giáo dục lứa tuổi này Sự biến đổi tâm sinh lý của
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
VTN đến sớm hay đến muộn phụ thuộc vào từng người, từng giới, đời sống vật chất, tinh thần, môi trường, khí hậu, điều kiện sống ở thành thị hay nông thôn [32]
1.1.2 Khái niệm và nội dung về sức khỏe sinh sản và sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.1.2.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản
Theo Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ở Cairo năm 1994 cho rằng: sức khỏe sinh sản (SKSS) là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần,
xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật, không tàn phế của hệ thống sinh sản [4] Điều này cũng hàm ý là mọi người kể cả nam hay nữ đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp
kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệu quả đảm bảo cho các cặp vợ chồng có
cơ may tốt để sinh được đứa con lành mạnh
1.1.2.2 Nội dung chủ yếu của sức khỏe sinh sản
Định nghĩa về sức khỏe sinh sản trên được chấp nhận tại Hội nghị quốc
tế về dân số và phát triển ở Cairo - Ai Cập tháng 4/1994, Việt Nam đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành 10 nội dung theo những vấn đề
ưu tiên sau đây:
1 Làm mẹ an toàn
2 Phá thai và tránh thai
3 Giảm nạo hút thai và nạo hút thai an toàn
4 Sức khỏe sinh sản vị thành niên
5 Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục
6 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS
7 Ung thư vú và các ung thư của bộ máy sinh dục khác
8 Vô sinh
9 Giáo dục tình dục học
10 Công tác thông tin giáo dục truyền thông về SKSS [9],[31]
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.1.2.3 Nội dung sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên trẻ
Là những nội dung nói chung của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên và thanh niên trẻ Nội dung ưu tiên Thông tin - Giáo dục - Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên [14]:
- Đặc điểm và dấu hiệu của tuổi dậy thì
- Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN
- Tình yêu và tình bạn
- Tình dục lành mạnh và tình dục an toàn
- Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) kể
cả HIV/AIDS
1.1.2.4 Các dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
Các cơ sở y tế khi cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS cho vị thành niên: cung cấp các dịch vụ chăm sóc SKSS (cả phòng và chữa bệnh) cho vị thành niên (đã kết hôn và chưa kết hôn) Các dịch vụ này bao gồm:
- Tư vấn về SKSS, tình dục và các biện pháp tránh thai
- Chăm sóc cho VTN mang thai và sinh đẻ
- Phá thai an toàn
- Xử lý các nhiễm khuẩn đường sinh dục/BLTQĐTD [5]
1.2 Tình dục an toàn và các biện pháp tránh thai
1.2.1 Tình dục an toàn
- Tình dục an toàn là những hành vi tình dục bao gồm cả 2 yếu tố: không
có nguy cơ nhiễm khuẩn lây qua đường tình dục và mang thai ngoài ý muốn
- Về phương diện tránh thai, tình dục an toàn gồm sử dụng biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả và đúng cách
- Về phương diện phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tình dục an toàn có thể chia thành 3 nhóm:
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
+ Tình dục an toàn (không có nguy cơ hoặc nguy cơ rất ít): mơ tưởng tình dục, tự mình thủ dâm, vuốt ve trên mặt da lành lặn, ôm bạn tình, kiềm chế không quan hệ tình dục, chung thủy với một bạn tình, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
+ Tình dục an toàn tương đối (nguy cơ trung bình): quan hệ tình dục theo đường hậu môn có sử dụng bao cao su, bằng miệng với âm đạo hay với dương vật, bằng tay với âm đạo
+ Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): quan hệ tình dục theo đường
âm đạo hay hậu môn mà không dùng bao cao su [36]
1.2.2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống
Là những BPTT không cần đến dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật tránh thai nào khác để ngăn cản thụ tinh
• Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo đòi hỏi sự chủ động của người nam giới trong lúc giao hợp Dương vật được rút nhanh chóng ra khỏi âm đạo trước lúc có phóng tinh Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở một số nước phát triển và đang phát triển
- Phương pháp Ogino - Knaus: Kiêng giao hợp từ ngày thứ 9 đến ngày
19 của vòng kinh 28 ngày Cần phải theo dõi liên tiếp hai vòng kinh trước đó
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
để đánh giá mức độ đều của vòng kinh Phương pháp này không có hiệu quả, không thực hiện được ở những người vòng kinh không đều
- Phương pháp ghi thân nhiệt do Ferin đề xuất năm 1947 dựa trên cơ sở phát hiện ra đường cong thân nhiệt hai thì trong chu kỳ kinh nguyệt có phóng noãn của Van de Velde (1904) Theo phương pháp này chỉ được giao hợp khi tăng thân nhiệt 2 ngày, giới hạn của phương pháp này chỉ cho biết giai đoạn sau phóng noãn
- Phương pháp chất nhầy cổ tử cung (phương pháp Billings): Không giao hợp khi người phụ nữ có chất nhầy trong âm đạo (đưa 2 ngón tay vào âm đạo thấy có chất nhầy ở giữa 2 ngón tay) cho đến 4 ngày sau khi hết chất nhầy ẩm ướt
• Phương pháp tránh thai bằng cho con bú vô kinh
Cho con bú sữa mẹ là cách dinh dưỡng lý tưởng nhất cho con đồng thời cũng giúp người phụ nữ đẻ thưa ra Phương pháp này chỉ có hiệu quả khi có đủ các điều kiện sau:
- Chưa có kinh nguyệt trở lại
- Người phụ nữ phải nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn
- Đứa trẻ dưới 6 tháng tuổi
1.2.2.2 Các phương pháp tránh thai vách ngăn
• Bao cao su nam (ở nam giới)
Bao cao su làm bằng nhựa latex mỏng có thể lồng vào dương vật hoặc đặt vào âm đạo trước khi giao hợp Nó có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm đạo nên không thụ tinh
• Tránh thai trong âm đạo (ở nữ giới)
Cơ chế tác dụng có thể là màng ngăn cơ học, màng ngăn lý học, nhưng bao giờ cũng có kèm theo chất diệt tinh trùng được bổ sung vào
- Màng ngăn âm đạo
- Mũ cổ tử cung
- Bao cao su nữ
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
• Thuốc diệt tinh trùng
Là những chế phẩm hóa chất đặt vào âm đạo trước khi quan hệ tình dục nhằm mục đích tránh thai Thuốc có nhiều dạng khác nhau: dạng gel, kem, sủi, bọt, viên thuốc, thuốc đạn và màng mỏng
1.2.2.3 Thuốc viên tránh thai
Thuốc nội tiết tránh thai là một phương pháp tránh thai có hồi phục Tùy theo thành phần của viên thuốc người ta có thể chia ra các loại sau:
• Viên kết hợp: Trong thành phần có estrogen và progestin (có 3 loại: 1
pha, 2 pha và 3 pha)
• Viên progestin: Trong thành phần chỉ có progestin
Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung, làm đặc chất nhầy cổ tử cung ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung
• Thuốc tránh thai khẩn cấp: Là thuốc sử dụng sau giao hợp mà không
sử dụng biện pháp tránh thai
Cơ chế tác dụng: ngăn cản và làm chậm sự phóng noãn
1.2.2.4 Thuốc tiêm tránh thai (DMPA)
DMPA (Depomedroxy Progesterone Acetat) có hàm lượng 150mg Bản chất của thuốc là Progestin dạng depot, thuốc sẽ giải phóng hocmon vào trong tuần hoàn chậm, từ từ Tiêm một liều thuốc có thể tác dụng từ 2 - 3 tháng
Cơ chế tác dụng: làm teo nội mạc tử cung, làm quánh đặc chất nhầy cổ
tử cung và ức chế phóng noãn
Đây là BPTT có hiệu quả cao (99,6%), nhưng làm thay đổi kinh nguyệt như: mất kinh hoặc có thể chảy máu kéo dài, ra máu giữa kỳ kinh
1.2.2.5 Thuốc cấy tránh thai
Là Progestin cấy dưới da nhằm ngừa thai trong thời gian dài Là dạng thuốc tránh thai có hiệu quả và tiện dụng cho phụ nữ với độ tin cậy cao
Cơ chế tác dụng: làm đặc chất nhầy CTC, niêm mạc tử cung kém phát triển
Ức chế phóng noãn do nồng độ Progestin cao liên tục trong máu (Implanon)
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2.2.6 Dụng cụ tử cung
Cơ chế chính là làm cản trở noãn và tinh trùng gặp nhau DCTC làm cho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục nữ khó khăn, làm giảm khả năng thụ tinh của tinh trùng đối với noãn và có thể ngăn cản trứng thụ tinh làm tổ trong buồng tử cung
• Dụng cụ tử cung MINERA:
Dụng cụ tử cung thế hệ mới (MIRENA) là một loại chứa nội tiết Đây
là loại DCTC được biết đến với nhiều ưu điểm, đã làm phong phú cho các phụ nữ khi chọn lựa phương pháp tránh hiện đại và hiệu quả cao Ngoài tác dụng tránh thai, MIRENA còn được sử dụng như là phương pháp điều trị duy trì đối với những trường hợp rong kinh rong huyết, cường kinh, bảo vệ nội mạc tử cung
1.2.2.7 Triệt sản nam, triệt sản nữ (còn gọi là “ Đình sản ”)
• Đình sản nam:
Nguyên tắc của đình sản nam là mở một lỗ nhỏ ở da bìu, cắt và thắt 2 ống dẫn tinh là đường dẫn tinh trùng từ túi tinh tới ống phóng tinh Sau khi thắt ống dẫn tinh, người nam giới vẫn có khả năng cương cứng và xuất tinh, nhưng trong tinh dịch không còn chứa tinh trùng [17]
1.3.Khái niệm chung về kiến thức, thái độ, hành vi
1.3.1 Khái niệm về kiến thức
Kiến thức là nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc, bằng sự vận dụng trí tuệ, hiểu biết nhận thức được ý nghĩa, tình cảm, quan điểm của người khác về tình hình, lĩnh vực nào đó [34] Có kiến thức là nhờ một quá trình thông
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
qua giáo dục, thông tin, truyền thông bằng cách tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằng ngay chính năng lực của bản thân con người [28]
1.3.2 Khái niệm về thái độ
Thái độ là những biểu hiện bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc về sự việc nào đó (thái độ đồng tình, không đồng tình, ủng hộ, hoặc không ủng hộ, hoặc yên lặng…) Nó là cách nghĩ, cách nhìn và các hành động theo một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình hình [34]
Theo ảnh hưởng của hành vi, chúng ta thấy có hai loại hành vi bao gồm các hành vi có lợi cho sức khỏe và hành vi có hại cho sức khỏe Ngoài ra còn
có một số hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe [28]
1.4 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên
1.4.1 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới
1.4.1.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS vị thành niên được tiến hành từ sau năm 1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Âu… Quan hệ tình dục (QHTD) sớm là vấn đề xã hội của nhiều nước: Thái Lan hơn 60% thanh thiếu niên nam có quan hệ tình dục với bạn gái hoặc gái điếm Ở Mỹ, ở tuổi 15 có 1/4 nữ và 1/3 nam có hoạt động tình dục, đến tuổi 17 thì tỉ lệ này tăng lên 50% cho nữ và 60% cho nam [33]
Phụ nữ VTN có thai và sinh đẻ sớm muộn tùy thuộc vào quốc gia khác nhau và ngay trong mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau giữa các vùng Ở Châu Phi trên 1/2 và Mỹ La Tinh thì trên 1/3 có thai trước tuổi 20 Mỹ là nước có tỉ
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
lệ VTN có thai sớm cao nhất trong các nước phát triển và có khoảng 20% phụ
nữ đẻ trước tuổi 20 [24] VTN ngày nay trên thế giới có hoạt động tình dục sớm hơn nhiều so với thế hệ trước đây, điều này được giải thích do đô thị hóa nhanh, phát triển thông tin đại chúng và mất dần vai trò truyền thống [41] Tình trạng nạo phá thai phụ nữ chưa chồng và ở VTN khá cao, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển Ở Mỹ, có 4 ca nạo phá thai trong 10 thai nghén tuổi VTN, và chiếm 1/4 tổng số nạo phá thai [12]
1.4.1.2 Vấn đề các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục và HIV/AIDS
Các BLTQĐTD gây nên do nhiều tác nhân gây bệnh Các tác nhân này lây truyền hoặc lan truyền từ người này sang người khác thông qua quan hệ tình dục (giao hợp), nhưng không chỉ qua QHTD mà còn qua mẹ truyền cho con khi có thai, khi cho con bú và các dụng cụ tiêm, chích vào da [19]
Có rất nhiều tác nhân gây nên BLTQĐTD Một số là các vi rút không nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học, các loại vi khuẩn, đơn bào và nấm có thể nhìn thấy được dưới kính hiển vi quang học Các loại khác như rận mu có thể nhìn bằng mắt
Các tác nhân gây ra các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục gồm các virus (ví dụ Herpes virus 1, 2, CMV, HPV, HBV, HIV…), vi khuẩn (ví dụ như lậu cầu, giang mai, chlamydia trachomatis…), các loại đơn bào, nấm, các loại
kí sinh ở da như ghẻ, rận mu
QHTD sớm, QHTD trước hôn nhân, QHTD không được bảo vệ là nguy
cơ làm tăng các viêm nhiễm bộ phận sinh dục, các bệnh lây truyền qua đường tình dục Theo đánh giá của tổ chức Y Tế Thế Giới, thì hằng năm có trên 250 triệu người mới bị bệnh lây truyền qua đường tình dục mà tỉ lệ cao nhất là ở độ tuổi từ 20 - 24 tuổi, thứ hai là 15 – 19 tuổi Theo số liệu của WHO thì trên thế giới có khoảng 1/20 vị thành niên nhiễm các BLTQĐTD mỗi năm [24],[33]
Tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS có nguy cơ ngày càng tăng cao, nhất là
độ tuổi VTN, nhiều người lây nhiễm, mắc AIDS từ khi còn ở tuổi này Thế giới
có khoảng 15 triệu người nhiễm HIV cao nhất là nhóm tuổi 15 - 25 cho nam và
25 - 35 ở nữ [24] Muốn làm chậm tốc độ nhiễm HIV thì cần phải thay đổi hành
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
vi tình dục của người trẻ tuổi vì đây là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục
1.4.2 Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại Việt Nam
1.4.2.1 Vấn đề quan hệ tình dục, có thai, nạo hút thai, sinh đẻ ở vị thành niên
- Quan hệ tình dục trước hôn nhân và nạo hút thai: QHTD trước hôn nhân và tình trạng có thai ở VTN ngày càng tăng, nhưng lại chưa có ý thức sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) để hạn chế thai nghén Theo nghiên cứu của Bộ Y Tế và WHO năm 2002 cho thấy có 11,2% VTN có QHTD nhưng chỉ
có 33,9% trong số đó sử dụng BPTT [5]
- Kết quả Điều tra Quốc gia về VTN và Thanh niên Việt Nam (SAVY) năm 2003 cho thấy có 19,8% nam thành thị, 2,6% nữ thành thị và 13,6% nam nông thôn, 2,2% nữ nông thôn trong độ tuổi từ 18 - 25 có quan hệ tình dục trước hôn nhân [6]
- Theo Liên hợp quốc, Việt Nam là 7/10 quốc gia có tỉ lệ nạo hút thai cao trên thế giới [1] Hiện nay ước tính mỗi năm có khoảng 70000 ca nạo phá thai ở tuổi VTN [11]
- Tình hình mang thai sinh đẻ: trong cả nước theo tài liệu Bộ Y Tế có 3,7 % số sinh đẻ được đăng ký ở phụ nữ dưới 18 tuổi và 15% số trẻ trên toàn quốc do các bà mẹ dưới 19 tuổi sinh ra Số phụ nữ tử vong do thai sản ở độ tuổi dưới 20 chiếm tỉ lệ cao nhất [15]
1.4.2.2 Vấn đề các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Theo điều tra tại Hải Phòng cho thấy còn 25,5% vị thành niên không biết các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỉ lệ biết cách phòng tránh thì có 67,6% trả lời được hơn hai biện pháp phòng tránh Tỉ lệ không biết một biện pháp phòng tránh nào là 28,8% [1]
Trang 22Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả khách hàng đến phá thai là trẻ vị thành niên (dưới 18 tuổi do pháp luật Việt Nam quy định) tại khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Không mắc các bệnh lý về tâm thần, thần kinh, ảnh hưởng đến nhận thức (ví dụ sa sút trí tuệ bẩm sinh, trầm cảm …)
- Đồng ý tham gia nghiên cứu (dưới sự đồng ý của cả bố mẹ và người giám hộ)
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Khách hàng đến phá thai tại khoa KHHGĐ trên 18 tuổi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy tất cả các đối tượng là vị thành niên phá thai tại Bệnh viện Phụ sản
Hà Nội
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Liên hệ với Khoa KHHGĐ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội để tạo điều kiện tiến hành
Người điều tra gặp trực tiếp bệnh nhân hỏi các vấn đề cần cho nghiên cứu theo bộ câu hỏi, hoặc trao đổi qua điện thoại sau khi đã giải thích rõ mục đích của cuộc điều tra, hướng dẫn về nội dung trong phiếu điều tra
2.4 Nội dung và biến số nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
❖ Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Giới: Nữ
- Tuổi: Theo năm sinh của đối tượng tính đến thời điểm điều tra, đối
tượng trong độ tuổi từ 10 - 18 tuổi
- Môi trường sống: Sống với gia đình hay không sống với gia đình
- Mức độ học vấn: chia làm không biết đọc, không biết viết; biết đọc,
biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/cao đẳng/đại học
- Tuổi dậy thì của đối tượng: tuổi hành kinh lần đầu
❖ Đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu:
- Mức độ học vấn của bố mẹ đối tượng: Chia làm không biết đọc, biết
viết; biết đọc, biết viết; cấp 1; cấp 2; cấp 3; trung cấp/ cao đẳng/ đại học
- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ: Sống cùng nhau, ly hôn, ly thân, đã
mất Chia làm hai nhóm: sống cùng nhau và ly hôn/ly thân/đã mất
- Kinh tế gia đình: Theo nhận định của đối tượng nghiên cứu so với
những gia đình xung quanh Chia làm 3 nhóm: nghèo, trung bình, khá giả
2.4.2 Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản
❖ Kiến thức về sức khỏe sinh sản:
- Kiến thức về nội dung sức khỏe sinh sản
- Kiến thức về dấu hiệu dậy thì
- Kiến thức về nguy hiểm của nạo phá thai và nơi nạo phá thai an toàn nhất
- Kiến thức về các BPTT
- Kiến thức về khả năng mang thai
- Kiến thức về các triệu chứng của các bệnh LTQĐTD
- Kiến thức về cách phòng tránh các bệnh LTQĐTD
- Kiến thức về các đương lây truyền của HIV/AIDS
- Kiến thức về phòng bệnh HIV/AIDS
Trang 24Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
❖ Thái độ về sức khỏe sinh sản
- Thái độ về phim ảnh sách báo có nội dung tình dục
- Thái độ cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai
- Thái độ đối với hành vi nạo phá thai
- Thái độ đúng về quan hệ tình dục trước hôn nhân
❖ Hành vi về sức khỏe sinh sản
- Hành vi chia sẻ khi có kinh lần đầu với người thân
- Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản
- Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản
- Hành vi quan hệ tình dục khác giới trước hôn nhân, mức độ sử dụng các BPTT và các biện pháp đã sử dụng khi QHTD
2.4.3 Nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của vị thành niên nạo phá thai
- Yếu tố cá nhân
- Yếu tố gia đình
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá
❖ Kiến thức về sức khỏe sinh sản: đánh giá bằng cách trả lời được một
ý đúng sẽ được điểm của ý đó, nếu không biết là 0 điểm Tùy theo mức độ nghiêm trọng, tính phổ biến và tầm ảnh hưởng của vấn đề, chúng tôi cho điểm theo trọng số tương ứng với 0,5 ; 1; 1,5 Có 16 câu hỏi kiến thức về SKSS ( câu 8 Đến câu 23), cụ thể như sau:
- Các câu C8, C9, C14, C17, C18, C19 mỗi ý trả lời đúng được 0,5 điểm, riêng C9.1, C14.1, C19.1 trả lời đúng được 1 điểm
- Các câu C10.1, C11.2, C12.1, C13.4, C15, C20, C21, C23 mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm
- Câu C16.2, C22 mỗi ý trả lời đúng được 1,5 điểm
- Điểm tối đa trong phần kiến thức là 46 điểm
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
+ Phân loại kiến thức về SKSS:
Đánh giá kiến thức cho từng câu hỏi: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạt trên 75% điểm từng câu, còn lại chưa tốt Riêng câu C16, đối tượng trả lời đáp
án C16.2 được đánh giá là tốt, còn lại là chưa tốt Đối với các câu C10, C11, C12, C13 đối tượng nghiên cứu đối tương nghiên cứu trả lời các câu C10.1, C11.2, C12.1, C13.4 được đánh giá là có kiến thức đúng
- Đánh giá kiến thức chung về sức khỏe sinh sản: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạt trên 75% tổng số điểm kiến thức (≥ 34,5 điểm), hiểu nhưng chưa
rõ ràng (>50% và <75%) hay (>23 và <34,5), và chưa đạt là dưới 23 điểm
❖ Thái độ về sức khỏe sinh sản: có 8 câu hỏi về thái độ sức khỏe sinh sản (từ câu C24 đến câu C31) sẽ được chấm điểm theo thang điểm từ 1 đến 3 tương ứng với các mức độ: không đồng ý, không có ý kiến, đồng ý Điểm tối
đa cho phần thái độ là 24 điểm
Phân loại thái độ về sức khỏe sinh sản:
- Đánh giá thái độ cho từng câu hỏi: đúng khi đối tượng nghiên cứu đạt
3 điểm từng câu (đồng ý), còn lại là chưa đúng
- Đánh giá thái độ chung về sức khỏe sinh sản: đúng khi đối tượng nghiên cứu đạt trên 75% tổng điểm thái độ (≥18điểm), còn lại chưa đúng (< 18 điểm)
❖ Hành vi về sức khỏe sinh sản: có 7 câu hỏi về hành vi sức khỏe sinh sản (C32, C33, C36, C37, C38, C39, C40) cụ thể như sau:
- Hành vi chia sẻ với người thân khi xuất hiện các dấu hiệu có kinh: có chia sẻ với người thân được 1 điểm, không nói với ai cho 0 điểm
- Hành vi tâm sự với bố mẹ về sức khỏe sinh sản: có tâm sự với bố mẹ được 1 điểm, không tâm sự được 0 điểm
- Hành vi tiếp cận các thông tin về sức khỏe sinh sản: thường xuyên được 1 điểm, thỉnh thoảng được 0,5 điểm và không tiếp cận được 0 điểm
- Hành vi liên quan đến QHTD với người khác giới: có QHTD được 0 điểm, chưa QHTD được 2 điểm
Trang 26Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Hành vi liên quan đến mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai khi QHTD: có QHTD và sử dụng thường xuyên các BPTT được 1 điểm, có QHTD
và sử dụng không thường xuyên các BPTT được 0,5 điểm, có QHTD và không
sử dụng các BPTT được 0 điểm
- Hành vi liên quan đến QHTD và nạo phá thai không an toàn khi bạn trai muốn và yêu cầu dù biết rõ hậu quả: có tiến hành hành vi được 0 điểm, không tiến hành hành vi được 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần hành vi là 7 điểm
- Phân loại hành vi SKSS:
+ Đánh giá hành vi chung về SKSS: tốt khi đối tượng nghiên cứu đạt trên 75% (≥ 5.25 điểm), còn lại chưa tốt (< 5.25 điểm)
2.6 Thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được thu thập từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
và biểu đồ minh họa
- Test kiểm định: Chi-square test (χ2) (được hiệu chỉnh Fisher’s exact test khi thích hợp), test so sánh hai tỉ lệ
- Các phép kiểm định, so sánh có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
- Tất cả những trẻ vị thành niên nạo phá thai tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến và tự nguyện tham gia nghiên cứu (dưới sự đồng ý của bố mẹ
hoặc người giám hộ)
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Đảm bảo tuyệt đối bí mật đời tư của đối tượng nghiên cứu sau khi thu
thập thông tin
2.9 Hạn chế sai số
- Đề tài nghiên cứu có nội dung khá nhạy cảm, vì vậy để hạn chế sai số khi thu thập thông tin, bộ câu hỏi được soạn sẵn và chuyển trực tiếp đến đối
tượng nghiên cứu có thể tự điền vào phiếu thu và thu lại ngay
- Với những trẻ vị thành niên chưa hiểu rõ các vấn đề cơ bản, phải được giải thích đầy đủ các nội dung cần thu thập để đối tượng có thể hiểu được hoàn
thiện nhất
- Bầu không khí thu thập thông tin phải thoải mái và đủ riêng tư nhằm
khai thác thông tin đầy đủ, chính xác
Trang 28Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm cá nhân của đối tượng
Bảng 3.1: Bảng đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu
Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu sống với gia đình là 68,6%
Bảng 3.2: Bảng đặc điểm dậy thì của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm n Minimum Maximum Tuổi trung
bình
Độ lệch chuẩn
Tuổi lần đầu
có kinh 51 10 17 13,22 1,38 Tuổi có kinh của đối tượng nghiên cứu trung bình là 13,22 ± 1,38
3.1.2 Đặc điểm của gia đình đối tượng
Bảng 3.3: Bảng đặc điểm của gia đình đối tượng nghiên cứu
Trang 29Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Đa số bố mẹ của đối tượng sống cùng nhau chiếm 84,3% Theo đánh giá của đối tượng nghiên cứu, kinh tế gia đình thuộc loại trung bình là 58,8%, loại nghèo là 25,5% và loại khá/giàu chiếm khoảng 15,7%
Trang 30Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.2 Kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của tuổi vị thành niên nạo phá thai
3.2.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản
3.2.1.1 Kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai và biện pháp tránh thai
Bảng 3.4: Bảng kiến thức về sức khỏe sinh sản, tuổi dậy thì, nạo phá thai
và biện pháp tránh thai
Các nội dung về sức khỏe sinh sản
Tốt 14 27,5 Chưa tốt 37 72,5 Dấu hiệu tuổi dậy thì
Tốt 18 35,3 Chưa tốt 33 64,7 Các nguy hiểm của nạo phá thai
Chưa tốt 46 90,2
Nơi nạo phá thai Tốt 47 92,2
Chưa tốt 4 7,8 Các biện pháp tránh thai
Tốt 12 23,5 Chưa tốt 39 76,5
Kiến thức về các nội dung về SKSS khá thấp chỉ 27,5% có kiến thức tốt, kiến thức tốt về các dấu hiệu dậy thì là 35,3%
Chỉ có 9,8% có kiến thức tốt về các nguy hiểm của NPT Tuy nhiên, hiểu đúng về nơi nạo phá thai an toàn khá tốt 92,2%
Tỉ lệ kiến thức tốt về các biện pháp tránh thai khá thấp chỉ 23,5%