1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vạt lí lớp 11 chủ đề 4 bài tập

3 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 149,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 20: Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 cm.. ảnh thật, nằm trước[r]

Trang 1

DẠY ONLINE LỚP 11- CHỦ ĐỀ 4: BÀI TẬP ( Vận dụng kiến thức 3 chủ đề đã học) Câu 1: Khi chiếu một tia sáng tới từ không khí vào một bản trụ trong suốt có chiết suất n

= 3dưới một góc tới i = 600 Góc khúc xạ r có giá trị nào sau đây:

A r = 300 B r = 320 C r = 600 D r =450

Câu 2: Một tia sáng hẹp truyền từ một môi trường có chiết suất n1= 3vào một môi trường khác có chiết suất n2 chưa biết Để khi tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới 600 sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, thì n2 phải thoả mãn điều kiện nào?

A n2  1,5 B n2  1,5 C n2 =

3

2 2

D n2

2

3

Câu 3: Cho tia sáng đi từ pha lê có chiết suất 1,8 vào nước có chiết suất 4/3 Phản xạ toàn

phần xảy ra khi góc tới là:

A i >47,80 B i >46,50 C i >450 D i >45,50

Câu 4: Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí Sự phản xạ toàn phần xảy ra

khi góc tới:

A i < 490 B i > 420 C i > 490 D i > 430

Câu 5: Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3) Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:

A i > 62044’ B i < 62044’ C i > 41048’ D i > 48035’

Câu 6: Tia sáng đi từ không khí vào môi trường trong suốt với góc tới 700 thì góc khúc xạ

300 Góc tới nhỏ nhất có giá trị nào sau đây để xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền

từ chất lỏng đó ra không khí:

A i = 350 B i = 320 C i < 320 D i < 350

Câu 7: Khi chiếu một tia sáng tới từ không khí vào một bản trụ trong suốt có chiết suất n

= 3dưới một góc tới i = 600 Góc hợp bởi phương của tia tới với phương của tia khúc xạ

có giá trị nào sau đây:

A 450 B 900 C 600 D 300

Câu 8: Ánh sáng đi từ không khí vào một chất lỏng trong suốt với góc tới i = 600 thì góc khúc xạ 300 Cho vận tốc ánh sáng trong không khí là c =3.108 m/s Vận tốc ánh sáng trong chất lỏng đó là:

A 5,12.108 m/s B 5,8.108 m/s C 1,73.108 m/s D 1,73.106 m/s

Câu 9: Tia sáng truyền từ một chất lỏng trong suốt có chiết suất n tới mặt phân cách với

môi trường không khí Góc khúc xạ trong không khí là 600 Tia phản xạ ở mặt phân cách

có phương vuông góc với tia khúc xạ Chiết suất n bằng:

A n = 1,333 B n =1,5 C n = 1,309 D n = 1,73

Câu 10: Tia sáng truyền trong không khí đến gặp mặt thoáng chất lỏng có n = 3 Tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau Góc tới có giá trị nào sau đây?

A i = 600 B i = 300 C i = 600 D i = 450

Câu 11: Một cây gậy cắm thẳng đứng xuống đáy hồ sâu 1,5m Phần gậy nhô lên khỏi mặt

nước là 0,5m Ánh sáng mặt trời chiếu xuống hồ theo phương hợp với pháp tuyến mặt nước góc 600 Chiều dài bóng cây gậy trên mặt nước là:

Câu 12: Tia sáng truyền từ nước và khúc xạ ra không khí Tia khúc xạ và phản xạ ở mặt

nước vuông góc với nhau Nước có chiết suất là 4/3 Góc tới có giá trị nào sau đây?

Trang 2

A 530 B 420 C 370 D 300

Câu 13: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2, điều kiện đầy đủ để xảy ra hiện tượng toàn phần là:

A n1> n2 và i < igh B n1< n2 và i < igh C n1< n2 và i < igh D n1> n 2 và i > i gh

Câu 14: Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ

là 300 Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi tia sáng truyền từ chất lỏng ra không khí là:

A i < 49012 B i > 42022’ C i > 35 0 26’ D i > 430

Câu 15: Góc tới và góc khúc xạ của một tia sáng truyền qua hai môi trường lần lượt là 30

và 45 Chiết suất tỉ đối của môi trường tới với môi trường khúc xạ là:

A n = 2 B n = 2 C n =1/2 D n = 2

2

Câu 16: Đặt vật AB = 2 cm trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu

kính một khoảng d = 12 cm thì ta thu được

A ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn

B ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn

C ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 cm

D ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 cm

Câu 17: Thấu kính có độ tụ D = 5 đp, đó là:

A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 cm

B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 cm

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 cm

D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 cm

Câu 18: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =

+ 5 đp và cách thấu kính một khoảng 30 cm ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách TK một đoạn 60 cm

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách TK một đoạn 60 cm

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách TK một đoạn 20 cm

D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách TK một đoạn 20 cm

Câu 19: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có độ tụ D =

+ 5 đp và cách thấu kính một khoảng 10 (cm) ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

A ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách TK một đoạn 60 cm

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách TK một đoạn 60 cm

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách TK một đoạn 20 cm

D ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách TK một đoạn 20 cm

Câu 20: Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm phân kì coi

như xuất phát từ một điểm nằm trước thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 cm Thấu kính đó là:

A thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 cm

B thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 cm

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 cm

D thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 cm

Câu 21: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì (tiêu cụ f = - 25

cm), cách thấu kính 25cm ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:

A ảnh thật, nằm trước thấu kính, cao gấp hai lần vật

B ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cao bằng nửa lần vật

C ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao gấp hai lần vật

Trang 3

D ảnh thật, nằm sau thấu kính, cao bằng nửa lần vật

Câu 22: Vật AB = 2 cm nằm trước thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’

cao 8cm Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là:

Câu 23: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm cho ảnh thật A’B’ cao gấp

5 lần vật Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:

Câu 24: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một

khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB Tiêu cự của thấu kính là:

A f = 15 cm B f = 30 cm C f = -15 cm D f = -30 cm Câu 25: Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló hội tụ điểm nằm sau

thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 cm Thấu kính đó là:

A thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 cm

B thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 cm

C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = - 25 cm

D thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 25 cm

………HẾT………

Ngày đăng: 04/02/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w