1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

LQCC: Làm quen chữ cái o - ô- ơ

5 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cho trẻ lấy các thẻ chữ xếp cạnh nhau, quan sát và nêu nhận xét về khác nhau giữa các chữ cái o,ô, ơ: chữ o không có mũ, không có nét móc nhỏ, chữ “ô” có thêm dấu mũ bên trên và chữ[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

TRƯỜNG MẦM NON MAI DỊCH

GIÁO ÁN LÀM QUEN CHỮ CÁI

ĐỀ TÀI: Làm quen chữ cái o – ô - ơ

Lứa tuổi: Mẫu giáo lớn - Lớp MGL A4

Số lượng trẻ: 20

Thời gian: 30-35 phút

Giáo viên: Lê Phương Hằng

Ngày dạy: 8/5/2018

Năm học 2017 – 2018

I Mục đích, yêu cầu

Trang 2

1 Kiến thức

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ o,ô,ơ.

- Trẻ nhận ra chữ o, ô, ơ trong từ trọn vẹn

- Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phát âm, nhận biết, phân biệt chữ o, ô, ơ (chữ ô là 1 nét cong tròn khép kín và có thêm mũ ô phía bên trên; chữ ơ là 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét móc nhỏ ở phía trên bên phải )

- Rèn kĩ năng nói đủ câu, rõ ràng, mạch lạc

- Củng cố một số kĩ năng tạo hình: vẽ, tô, nặn, gắn đính

- Rèn khả năng hoạt động theo nhóm, tính mạnh dạn tự tin cho trẻ

3 Thái độ

- Trẻ có thái độ tích cực với việc làm quen chữ cái

- Trẻ tự tin, hứng thú, tích cực khi tham gia các hoạt động

- Tôn trọng luật chơi Hợp tác, đoàn kết với bạn

II Chuẩn bị

1 Địa điểm :

- Phòng học sạch sẽ, các góc sắp xếp hợp lí để thuận tiện cho trẻ hoạt động

2 Đồ dùng của giáo viên:

- Power point làm quen chữ cái: o,ô,ơ

- Thẻ chữ cái: o, ô, ơ

- 02 Máy tính, màn chiếu, loa, nhạc, que chỉ

3 Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ một rổ đồ dùng gồm các thẻ chữ o, ô, ơ với kích thước, màu sắc, chất liệu khác nhau

- Dù tròn có dán thẻ chữ o, ô, ơ vào các vị trí đủ cho số trẻ

- Chơi theo nhóm:

+ Nhóm 1: tranh có từ đi kèm, bút dạ các màu, bảng phân loại

+ Nhóm 2: Các cặp thẻ chữ

+ Nhóm 3: file bài tập do GV thiết kế, bút

+ Nhóm 4: Chữ rỗng, bút màu các loại, giấy màu, kim sa, cát nhũ, keo sữa… để trẻ gắn đính trang trí trí chữ rỗng

+ Nhóm 5: gạo, cát, hột hạt để tạo ra các chữ

4 Trang phục, tâm thế:

- Trang phục cô và trẻ sạch sẽ, gọn gàng phù hợp thời tiết

- Cô và trẻ tâm thế thoải mái vui vẻ khi tham gia hoạt động

II Cách tiến hành:

Thời

gian

Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức

2’ 1.Ổn định tổ chức:

- Cô và trẻ chơi trò chơi “Chuyền bóng”: - Trẻ chơi

Trang 3

Cách chơi: Cô và trẻ ngồi theo vòng tròn Khi nhạc nổi lên trẻ

vừa hát vừa chuyền bóng cho bạn Nhạc dừng, bóng đến tay bạn

nào thì bạn đó phải trả lời câu hỏi cô đưa ra (về các ngày tết ở

Việt Nam, loại đèn thường có trong dịp tết Trung thu)

25 - 30’ 2 Phương pháp và hình thức tổ chức:

a Làm quen chữ cái o, ô, ơ:

* Làm quen chữ o, ô:

- Nhận biết chữ o qua từ “Đèn ông sao”

+ Trên màn hình của cô có bức tranh gì?

+ Dưới bức tranh đèn ông sao, có từ “Đèn ông sao” Cô đọc từ

dưới tranh cho trẻ nghe

+ Cả lớp đọc từ dưới tranh 2 lần-> Hỏi trẻ trong từ “Đèn ông

sao” có bao nhiêu chữ cái?

+ Cô giới thiệu chữ o trong từ “Đèn ông sao”: Trong từ “Đèn

ông sao” có 1 chữ cái tròn xoe rất đáng yêu Bạn nào có thể lên

kích chuột để tìm cho cô và các bạn biết chữ cái đó đang đứng ở

đâu nào?

- Nhận biết chữ o qua cách phát âm:

+ Sau khi trẻ kích chuột tìm chữ, cô giới thiệu tên chữ và phát

âm mẫu 3 lần

+ Luyện tập phát âm dưới các hình thức: lớp (đồng thanh phát

âm 2 lần) – tổ - nhóm – cá nhân

- Nhận biết chữ o qua cấu tạo nét chữ:

+ Cho trẻ lấy thẻ chữ o trong rổ xếp ra sàn và nhắm mắt sờ nét

chữ rồi nêu nhận xét của mình về cấu tạo nét chữ

=> Cô chốt: Chữ o được tạo bởi một nét cong tròn khép kín

(GV kết hợp trình chiếu powerpoint)

- Giới thiệu các kiểu chữ o: in hoa, in thường, viết thường.( GV

kết hợp trình chiếu powerpoint)

-> Cho trẻ cất thẻ chữ o vào rổ -> Cho trẻ tìm nhóm có từ 2 đến

3 bạn tạo hình chữ o

* Làm quen chữ ô:

- Trong từ “đèn ông sao” có 1 chữ cái nhìn rất giống chữ o Bạn

nào có thể lên kích chuột để tìm cho cô và các bạn biết chữ cái

đó đang đứng ở đâu nào?

- Nhận biết chữ ô qua cách phát âm:

+ Sau khi trẻ kích chuột tìm chữ, cô giới thiệu tên chữ và phát

âm mẫu 3 lần

+ Luyện tập phát âm dưới các hình thức: lớp (đồng thanh phát

âm 2 lần) – nhóm bạn trai – nhóm bạn gái – cá nhân

- Trẻ trả lời

- Cả lớp đọc

- Trẻ trả lời

- Trẻ lên kích chuột chọn chữ theo yêu cầu

- Trẻ phát âm

- Trẻ sờ, nhìn

và nêu nhận xét

- Trẻ chơi xếp chữ

- Trẻ kích chuột chọn chữ cái theo yêu cầu

Trang 4

- Nhận biết chữ ô qua cấu tạo nét chữ:

+ Cho trẻ lấy thẻ chữ ô trong rổ xếp ra sàn và quan sát rồi nêu

nhận xét của mình về cấu tạo nét chữ

=> Cô chốt: Chữ ô được tạo bởi một nét cong tròn khép kín và 1

dấu mũ ở phía bên trên (GV kết hợp trình chiếu powerpoint)

- Giới thiệu các kiểu chữ ô: in hoa, in thường, viết thường.( GV

kết hợp trình chiếu powerpoint)

-> Cho trẻ cất thẻ chữ ô vào rổ và tìm các chữ ô (in hoa, in

thường, viết thường) có ở xung quanh lớp

* Làm quen chữ ơ:

Còn một chữ cái nữa cũng được tạo bởi một nét cong tròn khép

kín nhưng thêm một cái râu nhỏ đó là chữ “Ơ”

- Nhận biết chữ ơ qua cách phát âm:

+ Cô phát âm mẫu 3 lần

+ Luyện tập phát âm dưới các hình thức: lớp (đồng thanh phát

âm 2 lần) nhóm các bạn nữ tóc dài – nhóm bạn nữ mặc váy

-nhóm bạn đeo kính – -nhóm bạn nam - cá nhân

- Nhận biết chữ ơ qua cấu tạo nét chữ:

+ Cho trẻ lấy thẻ chữ ơ trong rổ xếp ra sàn và quan sát rồi nêu

nhận xét của mình về cấu tạo nét chữ

=> Cô chốt: Chữ ơ được tạo bởi một nét cong tròn khép kín và 1

nét móc nhỏ ở phía trên bên phải

(GV kết hợp trình chiếu powerpoint)

- Giới thiệu các kiểu chữ ơ: in hoa, in thường, viết thường.( GV

kết hợp trình chiếu powerpoint)

- So sánh nhóm chữ o – ô – ơ:

+ Cho trẻ lấy các thẻ chữ xếp cạnh nhau, quan sát và nêu nhận

xét về khác nhau giữa các chữ cái o,ô, ơ: chữ o không có mũ,

không có nét móc nhỏ, chữ “ô” có thêm dấu mũ bên trên và chữ

“ơ” có thêm dấu móc nhỏ ở phía trên bên phải

c Củng cố:

- Trò chơi 1: Chạy đổi chỗ

+ Cách chơi: Trẻ căng dù tròn và cầm tay xung quanh mép dù

Mỗi trẻ sẽ cầm vào 1 vị trí có dán chữ o hoặc ô Khi nhạc nổi

lên trẻ vừa hát vừa di chuyển dù Kết thúc bản nhạc, cô phát âm

tên chữ nào thì những trẻ đang cầm dù tại vị trí chữ cái đó sẽ

phải chạy đổi chỗ cho nhau

+ Luật chơi: Bạn nào không tìm được chỗ sẽ phải nhảy lò cò

- Trò chơi 2: Trẻ về các nhóm tham gia các hoạt động củng cố

chữ cái:

+ Nhóm 1: Tìm và phân loại các từ có chứa chữ cái o, ô, ơ theo

3 nhóm chữ o, ô, ơ

- Trẻ phát âm

- Trẻ sờ, nhìn

và nêu nhận xét

- Trẻ cất chữ

và đi tìm chữ

- Trẻ phát âm

- Trẻ quan sát

và nhận xét

- Trẻ quan sát

và nhận xét

- Trẻ chơi

Trang 5

+ Nhóm 2: Lật thẻ, ghi nhớ vị trí và tìm cặp chữ tương ứng.

+ Nhóm 3: Điền chữ còn thiếu trong từ và sao chép từ

+ Nhóm 4: Gắn đính trang trí trí chữ o-ô-ơ rỗng từ các nguyên

vật liệu

+ Nhóm 5: Vẽ chữ trên gạo, trên cát, xếp hột hạt để tạo ra các

chữ

-> Sau khi hoàn thành xong bài tập của mình, trẻ có thể đổi

sang nhóm khác mà mình thích để tiếp tục tham gia hoạt động

(Đây là hoạt động chuyển tiếp sang hoạt động góc, trẻ tiếp tục

thực hiện trong buổi chơi dài)

- Trẻ về nhóm chơi

1’

3.Kết thúc

- Nhận xét chung, treo sản phẩm vào các vị trí để trang trí môi

trường lớp

- Thu dọn đồ dùng, chuyển hoạt động

- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô

Ngày đăng: 03/02/2021, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w