1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PTNL TIN học 6

244 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 27,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các nhóm khác nhận xét- Gv nhận xét và chốt kiến thức GV các em thấy ngày nay lượng thông tin rất lớn và đóng vai trò quan trọng để giúp con người xử lý hết được lượng thông tin đó thì

Trang 1

Tuần 1 Ngày Soạn: 05/09/2020

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm thông tin

- Liệt kê được ba bước hoạt động thông tin và cách thức con người thực hiện được

ba bước đó thông qua các giác quan và bộ óc của con người

2 Kĩ năng

- Lấy được ví dụ cụ thể để minh họa thế nào là thông tin

- Nêu được ví dụ cụ thể để minh họa về ba bước của hoạt động thông tin

3 Thái độ

- Hợp tác, hoạt động sôi nỗi

4 Định hướng hình thành năng lực

- Học sinh tự đọc, tự nghiên cứu, giải quyết vấn đề và hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Thảo luận nhóm (5’) trả lời các câu

hỏi sau ghi vào phiếu học tập.

? Cho biết họ đang làm gì?

Các nhóm thảo luận, ghivào phiếu học tập

Trang 2

Hình 1

Hình 2

? Những hành động này giúp biết

được gì?

? Tìm thêm một số ví dụ minh họa

khác về giá trị thông tin trong lĩnh

vực dự báo thời tiết, về lĩnh vực kinh

tế

- Thu phiếu của từng nhóm, yêu cầu

các nhóm nhận xét

- Gv: nhận xét và giới thiệu vào bài

mới: Các em đã biết tầm quan trọng

của thông tin, nhờ có thông tin đọc

sách mà các em biết thêm về kiến

thức hay tính toán giúp tìm ra kết

quả…Vậy để hiểu thông tin là gì thì

chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

- Họ đang đọc sách

- Họ đang tính toán

- Đọc sách để hiểu thêmkiến thức

- Tính toán giúp tìm rakết quả

- Hs cho ví dụ có thểđúng hoặc sai

- Các nhóm nhận xét

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 THÔNG TIN LÀ GÌ? (14ph)

Mục tiêu: Trình bày được khái niệm của thông tin

Trang 3

Thảo luận nhóm (5p)

Hoàn thành vào bảng phụ các

nội dung sau:

?CH1: Các bài báo, bản tin trên

truyền hình cho em biết gì?

?CH2: Đèn tín hiệu giao thông cho

* GV: Câu trả lời của các bạn

chính là thông tin mà các bạn thu

nhận được Vậy thông tin là gì ta

cùng tìm hiểu ở phần 1

- GV: Theo em thông tin là gì?

Giáo viên nhận xét và chốt lại

Các nhóm hoàn thành vào bảng

phụ (Nhóm nào hoàn thành nhanh nhất sẽ được cộng vào điểm miệng)

CH1: Các bài báo, bản tin truyền

hình cho em biết tin tức về tình hình thời sự trong nước và trên thế giới.

CH2: Đèn tính hiệu giao thông

cho em biết khi nào có thể qua đường hay dừng lại.

CH3: Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em cách đi đến một nơi cụ thể nào đó.

Hs trả lời

1 Thông tin là gì?Thông tin là tất cảnhững gì đem lại

sự hiểu biết về thếgiới xung quanh(sự vật, sựkiện…) và vềchính con người

2 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI (14ph)

Mục tiêu: Trình bày được các bước hoạt động thông tin của con người.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Thảo luận nhóm (5’) và cử đại

diện trả lời.

GV chiếu VD trên màn chiếu về

hoạt động thông tin của một người

lái xe trên đường

Hoạt động này gồm bao nhiêu

bước và liệt kê chi tiết từng

bước.

- Thu nhận thông tin: Quan sát xe

cộ xung quanh và đèn giao thông

phía trước, nghe tiếng còi của xe

khác

- Xử lý thông tin: Căn cứ vào

những thông tin thu nhận được để

ra quyết định điều khiển tay lái

như: đi thẳng hay rẽ, tăng tốc hay

Thảo luận nhóm

Hs: từng nhóm thảoluận

2 Hoạt động thông tin của con người

Trang 4

GV chốt nội dung kiến thức

GV cho Hs quan sát mô hình mô

phỏng quá trình hoạt động thông

tin của người thông qua 3 bước

trên màn chiếu

Hs: 2 nhóm trình bàyHs: nhóm nhận xétHs: lắng ngheHs: quan sát

Hoạt động của thông tin

- Hoạt động thông tin bao gồmviệc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ vàtruyền thông tin

- Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng vì nó đem lại sựhiểu biết cho con người

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (8p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

Cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

Bài tập 1: Hãy cho biết hoạt động nào dưới đây để lưu trữ thông tin?

A Ghi chép lại bài giảng vào vở

B Sử dụng máy tính cầm tay để tính lũy thừa

C Sử dụng máy ghi âm để thu âm một bài hát

D Chụp ảnh khi tới tham một danh lam thắng cảnh

E Sử dụng ống nhòm để quan sát chiếc tàu thủy trên biển

HS trả lời (đáp án: A, C, D)

Bài tập 2: Hãy cho biết hoạt động nào dưới đây là để trao đổi thông tin?

A Một diễn giả đang diễn thuyết trước người nghe

B Hai học sinh đang thảo luận với nhau để giải bài tập

C Khách hàng trả tiền để mua một món hàng ở chợ

D Người lái xe ô tô bóp còi để xin đường, nháy đèn xi – nhanh trước khi rẽ

E Bố em đang xem chương trình thời sự trên ti vi

Trang 5

Bài tập 3: Em hãy ghép mỗi mục ở cột bên trái với mục ở cột bên phải sao cho phù hợp

Giác quan Thông tin thu nhận được

1) Thị giác (mắt) a) Vị chua, mặn

2) Thính giác (Tai) b) Nhiệt độ nóng lạnh, cảm giác xù xì hay trơn nhẵn

của các đồ vật khi cầm chúng 3) Vị giác (Lưỡi) c) Hình ảnh mọi vật xung quanh ta

4 Xúc giác (làn da) d) Mùi thơm của bông hoa

5 Khứu giác (mũi) e) Những âm thanh trong cuộc sống hàng ngay như

tiếng nói, tiếng nhạc…

HS cá nhân làm bài

GV chữa đáp án (1- c, 2 – e, 3 – a, 4 – b, 5 – d)

GV chuyển ý hoạt động thu nhận thông tin của con người chủ yếu là nhờ các giác quan các

giác quan của con người đôi lúc bị hạn chế

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

- Về nhà học bài, cho thêm

phẩm kịch câm (thời gian 1

phút) biểu diễn tình huống

về thông tin tuỳ ý

Tiết 2 Ngày Giảng: 08/09/2020 Ngày Giảng: 27/08/2020

BÀI 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (t2)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Tìm hiểu sự liên quan giữa hoạt động thông tin của con người với máy tính điện tử

- Nêu được ưu điểm của ngành tin học trong quá trình hoạt động thông tin của con người

- Học sinh tự đọc, tự nghiên cứu, giải quyết vấn đề và hợp tác

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8ph)

Mục tiêu: - Trình bày được các hoạt động thông tin

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Các nhóm hoạt động và trình bày

vào bảng phụ (3p) để trả lời câu hỏi

sau Nhóm nào nhanh và chính xác

nhất cô sẽ cộng vào điểm miệng

CH1: Nêu các ví dụ là thông tin mà

CH2: Hoạt động thông tin của con

người được tiến hành là do đâu?

Thực hiện nhóm

+ Hs nhóm trả lời có thểđược hoặc không

Cho các ví dụ

Trang 7

(Gợi ý: nhờ vào bộ phận nào trên cơ

thể mà chúng ta có quá trình hoạt

động thông tin?)

CH3: Khi nghe thấy thầy cô giáo yêu

cầu thực hiện phép tính trong 30 giây

Khả năng của các giác quan và bộ

não của con người trong các hoạt

động thông tin chỉ có hạn như các em

không thể thực hiện phép tính trên

trong vòng 30 giây được Vậy để

Hs có nhu cầu muốnbiết làm thế nào đểchúng ta tính toán đượcmột phép tính như trên

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27ph)

1 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

Mục tiêu: Trình bày được hoạt động thông tin và tin học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Như các em đã biết, hoạt động

thông tin của con người được tiến

hành trước hết nhờ các giác quan

? Bộ não giúp con người làm gì?

? Yêu cầu Hs lấy ví dụ về hạn chế

của con người khi tiếp nhận thông

tin và đưa ra thiết bị thay thế?

- GV theo dõi

- Các nhóm báo cáo

Hs: Các nhóm hoạtđộng

- Các giác quan giúp conngười tiếp nhận thông tin

- Bộ não thực hiện việc xử

lý, biến đổi, lưu trữ thôngtin

- Con người không ngừngsáng tạo ra các công cụ vàphương tiện giúp mình vượtqua những giới hạn ấy:

+ Kính thiên văn để nhìnthấy những vì sao

Trang 8

- Các nhóm khác nhận xét

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

GV các em thấy ngày nay lượng

thông tin rất lớn và đóng vai trò

quan trọng để giúp con người xử

lý hết được lượng thông tin đó thì

máy tính điện tử ra đời và một

ngành khoa học mới cũng được ra

HS chú ý nghe giảng

HS trả lời

+ Kính hiển vi để quan sátnhững vật nhỏ bé

+ Máy tính điện tử hỗ trợviệc tính toán

- Một trong những nhiệm

vụ chính của tin học lànghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thông tin mộtcách tự động trên cơ sở sửdụng máy tính điện tử

- Máy tính ra đời không chỉ

là giúp tính toán mà còn cóthể hỗ trợ con người trongnhiều lĩnh vực khác nhaucủa cuộc sống

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (8p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

Cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

Cõu 1: Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là

A Nghiên cứu giải các bài toán trên máy tính

B Nghiên cứu chế tạo các máy tính với nhiều tính năng ngày càng ưu việt hơn

C Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợgiúp của máy tính điện tử

D Biểu diễn các thông tin đa dạng trong máy tính

- GV cho học sinh lấy thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượtqua hạn chế của các giác quan và bộ não

- Giải đáp các thắc mắc của học sinh liên quan đến bài học

HS cá nhân làm bài

GV chuyển ý hoạt động thu nhận thông tin của con người chủ yếu là nhờ các giác quan cácgiác quan của con người đôi lúc bị hạn chế

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

- Học bài theo vở ghi

- Trả lời câu hỏi sau:

?CH: Dựa vào sự hiểu biết

Hs: Về nhà nghiên cứu, trả

lời và tiết sau báo cáo

Trang 9

của em về máy tính điện tử,

em hãy cho biết ngoài công

việc trợ giúp tính toán, máy

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Nhớ và liệt kê được những dạng thông tin cơ bản: văn bản, hình ảnh, âm thanh

- Trình bày được vai trò của biểu diễn thông tin trong hoạt động thông tin của conngười

2 Kỹ năng:

- Biểu diễn được thông tin bằng các dạng thông tin khác nhau

- Nhận dạng được quá trình biểu diễn thông tin trong máy tính

Trang 10

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên nhưchuẩn bị tài liệu, TBDH

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8ph)

Mục tiêu: - Nhận dạng được các dạng thông tin cơ bản.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

GV chiếu nội dung bài tập trên màn

chiếu

Yêu cầu thảo luận cặp đôi (4p) trả

lời câu hỏi sau:

? Em đã biết rằng con người thu nhận

thông tin bằng các giác quan: mắt để

nhìn, tai để nghe… Hãy cho biết

thông tin trong truyện Doremon được

tác giả biểu thị dưới dạng nào?

Hs: thảo luận theo cặp đôi

HS thảo luận trả lời(đáp án : A, B)

Trang 11

Khoanh tròn vào đáp án thích hợp

A Hình ảnh

B Văn bản

C Âm thanh

D Không phải 3 dạng trên

? Từ “OÁI” trong tranh thuộc dạng

thông tin nào?

GV: Như vậy có mấy dạng thông tin

thì trong tiết học này cô cùng các em

sẽ đi tìm hiểu

Nảy sinh nhu cầu thắcmắc và suy nghĩ vềnhững dạng tồn tại củathông tin trong cuộcsống hằng ngày

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 CÁC DẠNG THÔNG TIN CƠ BẢN (15ph)

Mục tiêu: Trình bày được các dạng thông tin cơ bản

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Hoạt động nhóm (5p) và làm bài tập

sau:

Câu 1: Hãy phân loại các dạng thông tin em

thu nhận được khi:

Trường hợp Vật mang thông

Gv: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

Gv: yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết

quả

Gv: Các nhóm nhận xét

HS hoạt động nhómthực hiện

Hs: Các nhóm báo

Trang 12

GV và HS chữa qua đáp án chiếu (1.

Âm thanh, 2 Văn bản, 3 Hình ảnh và

âm thanh, 4 Hình ảnh và văn bản)

GV: Như vậy theo em thông tin tồn tại

ở các dạng cơ bản nào?

GV: cho học sinh làm bài tập theo cá

nhân (Nếu trả lời đúng Gv sẽ cho Hs

điểm miệng)

Câu 2: Theo em, mùi vị của món ăn

ngon mẹ nấu cho em là thông tin dạng

GV giải thích và chốt kiến thức ngoài

ba dạng thông tin văn bản, hình ảnh và

âm thanh thì còn có các dạng thông tin

khác như cảm giác, cảm xúc, mùi vị

Tuy nhiên 3 dạng thông tin hình ảnh,

văn bản, âm thanh là những dạng thông

tin quan trọng nhất, thông tin chúng ta

thu nhận được hầu hết đều tồn tại dưới

những dạng này và máy tính có thể xử

lý được

GV vậy 3 dạng âm thanh, văn bản, hình

ảnh được máy tính biểu diễn như thế

nào chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung 2

của bài

cáo kết quảHs: Nhận xét kếtquả các nhóm

HS trả lời (Đáp án:

Âm thanh, hìnhảnh, văn bản)

HS trả lời (đáp án:

D)

Hs sẽ nảy sinh nhucầu tìm hiểu vềcách biểu diễnthông tin

1 Các dạng thông tin cơ bản

* Dạng văn bản:

Những gì được ghi lạibằng các con số, chữ viếthay ký hiệu trong sách,

vở, báo chí…

* Dạng hình ảnh:

Những hình vẽ minh hoạtrong sách báo, các convật trong phim hoạt hình,tấm ảnh chụp ngườithân…

* Dạng âm thanh:

Tiếng chim hót, tiếng còi

xe ô tô trên đường, tiếngtrống trường…

2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN (15ph)

Mục tiêu: Trình bày được cách biểu diễn thông tin

Hoạt động của GV Hoạt động

(Nếu cặp đôi trả lời đúng

2 Biểu diễn thông tin

* Biểu diễn thông tin là cáchthể hiện thông tin dưới dạng

cụ thể nào đó:

Trang 13

?Với một số trường hợp đặc biệt: người

nguyên thuỷ, người khiếm thính, người

khiếm thị thì người ta biểu diễn thông

tin như thế nào?

Gv: Các cặp đôi khác nhận xét và bổ

sung

GV nhận xét và bổ sung

Gv: Chốt kiến thức

Cá nhân trả lời câu hỏi sau:

GV: Những tấm bia ở văn miếu Quốc

tử giám cho ta biết điều gì?

GV nhận xét và bổ sung

Nó cho ta biết thông tin về các sự kiện

và con người cách xa ta hàng trăm năm

lịch sử…

GV nhấn mạnh: Biểu diễn thông tin còn

có vai trò quyết định đối với mọi hoạt

động thông tin nói chung và quá trình

xử lý thông tin nói riêng Chính vì vậy

con người không ngừng cải tiến, hoàn

thiện và tìm kiếm các phương tiện,

công cụ biểu diễn thông tin mới

Gv: Chốt kiến thức

sẽ được điểm miệng)

HS nhận xét,

bổ sung

Hs: Ghi bàiHs: trả lời

+ Thông tin có thể biểu diễnbằng văn bản, hình ảnh, âmthanh

+ Ngoài ra thông tin còn có thểbiểu diễn bằng nhiều cáchkhác: người nguyên thủy dùngcác viên sỏi để chỉ số lượngcác con thú săn được, ngườikhiếm thính dùng nét mặt và

cử động của bàn tay để thểhiện những điều muốn nói

* Vai trò của biểu diễn thôngtin:

- Biểu diễn thông tin có vai tròquan trọng đối với việc truyền

và tiếp nhận thông tin

- Biểu diễn thông tin dướidạng phù hợp cho phép lưugiữ và chuyển giao thông tin,không chỉ cho những ngườiđương thời mà cho cả thế hệtương lai

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

Cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

GV cho học sinh làm bài tập

Câu 1: Em hãy lấy thêm ví dụ về các dạng thông tin cơ bản

Câu 2: tập truyện tranh quen thuộc với nhiều bạn nhỏ “đô -rê-mon” cho em thông tin:

c dạng hình ảnh d tổng hợp hai dạng văn bản và hình ảnh

e cả ba dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh

Câu 3: Văn bản, số, hình ảnh, âm thanh, phim ảnh trong máy tính được gọi chung là:

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 14

- Học bài theo vở ghi

- Trả lời các câu hỏi sau:

?CH1: Ngoài ba dạng thông tin cơ bản nêu

trong bài học, em hãy thử tìm xem còn có dạng

thông tin nào khác không?

?CH2: Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể

biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng

Tiết 4 Ngày Giảng: 03/09/2020 Ngày Giảng: 28/08/2018

BÀI 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cách biểu diễn thông tin trong máy tính

- Tìm hiểu 2 quá trình biến đổi thông tin trong hoạt động thông tin

2 Kỹ năng:

- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa các bit 0 và 1 trong biểu diễn thông tin với

các trạng thái đóng, ngắt mạch điện trong kỹ thuật điện tử

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như

chuẩn bị tài liệu, TBDH

Trang 15

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8ph)

Mục tiêu: - Chỉ ra được cách biểu diễn thông tin của con người mà từ đó nêu được

cách biểu diễn thông tin trong máy tính .

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Hoạt động cặp đôi (5p) thảo luận và

trả lời câu hỏi sau:

Con người thường biểu diễn thông tin

dưới dạng nào?

Vậy em có biết thông tin được biểu

diễn bên trong máy tính dưới dạng

Hs: Nảy sinh nhu cầutìm hiểu cách biểu diễnthông tin trong máy tính

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27ph)

1 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

Mục tiêu: Trình bày được cách biểu diễn thông tin trong máy tính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Thảo luận nhóm (5p) trả lời các câu hỏi

sau ghi vào bảng phụ:

CH1: Chúng ta muốn tả một cảnh đẹp cho

người khiếm thị thì ta làm thế nào? Có thể

sử dụng hình ảnh được không? Vì sao?

CH2: Chúng ta muốn cho người khiếm

thính biết nội dung một bài hát thì ta làm

thế nào?.Có thể sử dụng cách cho họ nghe

bài hát đó qua đĩa hát được không? Vì

+Người khiếm thính thì không thể sử dụng

âm thanh để biểu diễn thông tin

+ Người khiếm thị thì không thể sử dụng

hình ảnh để biểu diễn thông tin

HS hoạt động nhómthực hiện

HS thảo luận và trảlời câu hỏi

Hs: Các nhóm báocáo kết quả

Hs: Nhận xét kết quảcác nhóm

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Thông tin có thểđược biểu diễn bằngnhiều cách khácnhau

- Để máy tính có thể

xử lý, các thông tincần được biến đổithành các dãy bit

- Sau khi máy xử líxong thì thông tindưới dạng bít sẽ

Trang 16

+ Tùy theo mục đích và đối tượng dùng

tin mà ta lựa chọn cách biểu diễn thông

được biến đổi thànhvăn bản, hình ảnh,

âm thanh

- Trong tin học thôngtin lưu giữ trong máytính còn được gọi là

dữ liệu

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

Cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

GV cho học sinh làm bài tập

Câu: Theo em, tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bít

a vì máy tính gồm các mạch điện tử chỉ có hai trạng thái đóng mạch và ngắt mạch

b vì chỉ cần dùng hai kí hiệu 0 và 1, người ta có thể biểu diễn được mọi thông tin trongmáy tính

c vì máy tính không hiểu được ngôn ngữ tự nhiên

d tất cả các lí do trên đều đúng

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

của HS

Nội dung

Tìm ví dụ về những sự kiện hay vật mang tin không biểu

diễn thông tin theo ba dạng cơ bản là văn bản, hình ảnh

hay âm thanh

GV gợi ý: tìm những thông tin được thu nhận qua ba giác

quan còn lại là vị giác, xúc giác và khứu giác

Ví dụ:

- chữ nổi Braille dành cho người mù (xúc giác)

- mùi khét trong bếp báo hiệu có món ăn bị nấu quá lửa

(khứu giác)

- vị của món ăn cho biết nó mặn, ngọt hay chua (vị giác)

GV chốt lại: các em đã thấy là khó tìm ví dụ, từ đó ta thấy

rằng đa số thông tin đều được biểu thị dưới ba dạng cơ

bản là văn bản, hình ảnh hay âm thanh

Hs: Về nhà

nghiên cứu,trả lời và tiếtsau báo cáo

Trang 17

Rút kinh nghiệm:

-

BÀI 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Trình bày được một số khả năng của máy tính

- Chỉ ra được một số việc mà con người có thể dùng máy tính để giúp con người

- Mô tả được một số công việc mà máy tính chưa thể thay thế được con người

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được khả năng làm việc của máy tính và con người

- Bước đầu làm quen với máy tính và sử dụng máy tính vào một số công việc trongcác lĩnh vực xã hội Hình thành kỹ năng làm việc với máy tính

3 Thái độ:

- Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, hăng hái xây dựng bài

- Rèn tính cần cù, ham tìm hiểu tư duy khoa học

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8ph)

Trang 18

Mục tiêu: - Hình thành được khả năng làm việc của máy tính.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

?CH: Thông tin trong máy tính được biểu

diễn như thế nào?

Yêu cầu 1 em nhận xét

GV nhận xét và cho điểm

GV: chiếu thông tin trên màn chiếu

GV: Y/cầu hs cá nhân đọc thông tin

GV: Cho học sinh hoạt động nhóm (5p)

làm bài tập sau:

Bài tập: Theo em những nhận xét sau đây

về vai trò của máy tính có chính xác không?

A Máy tính là vạn năng, bất cứ lĩnh vực

hay công việc gì máy tính cũng có thể làm

tốt hơn con người

B Máy tính chỉ được dùng trong một vài

lĩnh vực khoa học mà thôi, còn đa số công

việc thường ngày trong cuộc sống thì máy

tính chẳng giúp được gì mà con người phải

tự làm cả, ví dụ như việc cấy cày, đan lát rổ

rá, đục đẽo chạm khắc bức tượng, vui chơi

tập luyện thể thao, chữa bệnh

GV: Theo dõi và yêu cầu các nhóm báo cáo

kết quả và so sánh các nhóm

Gv: Như vậy hầu hết các nhóm đều băn

khoăn không rõ khả năng của máy tính đến

đâu, việc gì máy tính làm được và việc gì

không làm được thì cô và các em sẽ đi tìm

hiểu tiết học hôm nay

Hs: Trả lời (đúng Gv cho điểm miệng)

Hs: Nhận xét

Hs: đọc thông tinHs: Các nhóm thảo luận

Hs: Các nhóm báo cáo

và so sánh

Hs: Nảy sinh nhu cầutìm hiểu khả năng củamáy tính như thế nào

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 MỘT SỐ KHẢ NĂNG CỦA MÁY TÍNH (10ph)

Năm 1997 máy tính Deep Blue của công ti IBM đánh bại vua

cờ Gary Kasparov

Năm 2008 IBM công bố siêu máy tính Roadrunner với tốc độ 1

triệu tỉ phép tính/giây Nếu có 6 tỉ người làm việc liên tục 24

tiếng/ngày, thì phải mất tới 46 năm mới xử lí xong công việc

mà Roadrunner chỉ cần đúng một ngày để hoàn thành

Đó là một ví dụ nói lên khả năng to lớn của máy tính Nhờ

những khả năng đó mà máy tính ngày càng đảm nhiệm vai trò

quan trọng trong khoa học kĩ thuật và đời sống

Trang 19

Mục tiêu: Chỉ ra được một số khả năng ưu việt của máy tính

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Thảo luận nhóm (5p) trả lời các câu

hỏi sau ghi vào bảng phụ Nhóm nào

nhanh và chính xác sẽ được cộng vào

điểm miệng

GV:

?Thực hiện phép tính với những số đơn

giản em đã mất nhiều thời gian vậy khi

em thực hiện phép toán nhân có 10 số

thì sao?

?Theo em khi ta tính toán trên máy tính

và em tính bằng tay thì cách nào nhanh

hơn?

?Máy tính thực hiện phép tính nhanh,

vậy kết quả có chính xác không?

?Giới thiệu khả năng lưu trữ của máy

tính như thế nào?

Gv: Y/c nhóm báo cáo kết quả và nhận

xét các nhóm khác

GV: Nhận xét và bổ sung thêm

GV: Các máy tính hiện đại đã cho phép

không chỉ tính toán nhanh mà có độ

chính xác cao

GV: Máy tính có thể hoạt động cả ngày

không cần nghỉ ngơi khi ta cung cấp đủ

năng lượng cho nó

GV: Giới thiệu thêm kiến thức và chốt

nội dung bài học

- Vậy với những khả năng to lớn đó

máy tính có thể làm được những công

việc gì?

Dự kiến nhóm trả lời

+ Tốn nhiều thờigian

+ Thực hiện phép tính trên máy tính nhanh hơn

+ Chính xác

HS: Báo cáo và nhậnxét các nhóm

HS: Lắng nghe, suy nghĩ và liên hệ thực tế

HS: Ghi bài và Ghi nhớ nội dung chính

1 Một số khả năng của máy tính:

- Khả năng tính toán nhanh

VD: máy tính có thể thựchiện hàng tỷ phép tính trong một giây

- Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn.VD: Bộ nhớ của một máytính thông dụng có thể cho phép lưu trữ vài chụctriệu trang sách

- Khả năng “làm việc” không mệt mỏi

2 CÓ THỂ DÙNG MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ VÀO NHỮNG VIỆC GÌ? (10ph)

Mục tiêu: Chỉ ra được một số công việc mà máy tính có thể thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Thảo luận nhóm (5p) trả lời câu

hỏi sau ghi vào bảng phụ Nhóm

nào nhanh và chính xác sẽ được

cộng vào điểm miệng

Trang 20

những công việc gì?

GV: Yêu cầu 2 nhóm báo cáo

GV: Các nhóm nhận xét

Gv: Nhận xét và bổ sung

- Trên đây là một số công việc

máy tính làm được vậy theo em có

những việc gì máy tính không thể

làm được không? Để biết được

Hs: Nhóm nhận xétHs: nghe giảng và ghi bài

- Hổ trợ công tác quản lí

- Công cụ học tập và giải trí

- Điều khiển tự động và Robot

- Liên lạc tra cứu và mua bán trực tuyến

3 MÁY TÍNH VÀ ĐIỀU CHƯA BIẾT (10ph)

Mục tiêu: Chỉ ra được một số công việc mà máy tính có thể thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

GV: Cho học sinh nghiên cứu

thông tin sgk/12

Thảo luận cặp đôi trả lời các câu

hỏi sau Cử đại diện trả lời.(Cặp

đôi nào trả lời đúng đạt điểm

miệng)

?Theo em máy tính không làm

được gì?

?Tại sao nói sức mạnh của máy

tính phụ thuộc vào con người?

?Theo em máy tính có thể thay

thế hoàn toàn con người được

- Sức mạnh của máy tính phụthuộc vào con người và donhững hiểu biết của con ngườiquyết định

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

? Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tinhữu hiệu

Trang 21

a khả năng tính toán nhanh b làm việc không mệt mỏi

c khả năng lưu trữ lớn d tính toán chính xác

e tất cả các khả năng trên

? Máy tính không thể:

a nói chuyện tâm tình với em như một người bạn thân

b lưu trữ những trang nhật kí em viết hằng ngày

c giúp em học ngoại ngữ

d giúp em kết nối với bạn bè trên toàn thế giới

? Sức mạnh của máy tính tình tuỳ thuộc vào:

a khả năng tính toán nhanh b giá thành ngày càng rẻ

c khả năng và sự hiểu biết của con người d khả năng lưu trữ lớn

? Hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là

a khả năng lưu trữ còn hạn chế b chưa nói được như người

c không có khả năng tư duy như con người d kết nối internet còn chậm

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp Hs có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Ôn lại bài, trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3

(trang 13 – sgk)

? Máy tính kém hơn con người trong những công

việc nào? Về tư duy và khả năng nhận thức

Người nghệ sĩ muốn sáng tác ra bài hát cần có tài

năng, kinh nghiện sống và cảm xúc

Tiết 6 Ngày Giảng: 10/09/2020 Ngày Giảng: 04/09/2018

Trang 22

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Mô tả được cơ chế 3 bước của hoạt động thông tin thực tế: nhập - xử lý - xuất

- Trình bày được cấu trúc chung của máy tính điện tử và trình bày được chức năngcủa chúng

- Rèn ý thức và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

- Rèn tính cần cù, ham tìm hiểu tư duy khoa học

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Giáo trình, một số bộ phận của máy tính, máy chiếu

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8ph)

Mục tiêu: - Nêu được mô hình ba bước ở bài 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

GV: Chiếu các bước của công việc

giặt quần áo trên màn chiếu

Thông tin vào

Kết quả: - Quần áo sạch

Trang 23

? Lấy ví dụ các công việc quen thuộc

hằng ngày của em theo ba bước?

Phân tích cụ thể các bước đó

? Mô tả lại quá trình xử lí thông tin

theo ba bước bằng mô hình

GV: Trong thực tế, nhiều quá trình

có thể được mô hình hoá thành một

quá trình ba bước như : Giải toán

HS: lấy ví dụ

HS lên bảng vẽ mô hình

HS sẽ suy nghĩ đến môhình ba bước

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 MÔ HÌNH QUÁ TRÌNH BA BƯỚC (10ph)

Mục tiêu: Mô tả được một số ví dụ theo mô hình quá trình ba bước

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Gv chiếu cho Hs xem mô hình ba

GV: Bất cứ quá trình xử lý thông tin

nào cũng là một quá trình ba bước

Nhập

(INPUT ) XỬ LÍ

Xuất (OUTPUT )

Xử lýThông

Trang 24

đảm nhận các chức năng tương ứng,

phù hợp với mô hình quá trình ba

bước không?

GV: Như vậy để máy tính có thể

giúp đỡ con người trong quá trình xử

lí thông tin, máy tính phải có bộ phận

nào thì chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung

tiếp theo của bài

Hs theo dõi

2 CẤU TRÚC CHUNG CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ (20 ph)

Mục tiêu: Chỉ ra được một số công việc mà máy tính có thể thực hiện

Hoạt động của GV Hoạt động

được đánh từ số 1 đến số 5 Hãy điền

vào bảng tên gọi và chức năng của

các bộ phận mà em biết

Số hiệu Tên bộ

phận

Chứcnăng1

Hs: Chú ýnghe hướngdẫn

Hs: Ghi rabảng phụ

Hs: Báo cáokết quả vànhận xét

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

* Chương trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn mộtthao tác cụ thể cần thực hiện

* Cấu trúc chung của máy tínhđiện tử bao gồm:

- Bộ xử lý trung tâm

- Thiết bị vào ra

- Bộ nhớ

a Bộ xử lý trung tâm (CPU)

được coi là bộ não của máy tính.CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển, phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sựchỉ dẫn của chương trình

b Bộ nhớ

- Bộ nhớ trong: lưu trữ chươngtrình và dữ liệu trong quá trìnhmáy tính làm việc Bao gồm ROM

và RAM

- Bộ nhớ ngoài được dùng để lưutrữ lâu dài chương trình và dữliệu Bao gồm: ổ đĩa cứng, đĩamềm, đĩa CD , USB…

c Thiết bị vào ra: Giúp máy tính

trao đổi thông tin với người sửdụng

5

Trang 25

?Cấu trúc chung của máy tính gồm

những phần nào?

GV Theo nhà toán học Von

Neumann đưa ra cấu trúc của máy

tính gồm có: Bộ xử lý trung tâm,

thiết bị vào/ra, bộ nhớ

GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí trung

tâm (CPU), chức năng của CPU

Cho Hs quan sát thông qua thiết bị

cụ thể

GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ, phân loại

bộ nhớ Cho Hs quan sát thông qua

thiết bị cụ thể

GV: Giới thiệu bộ nhớ trong

GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và một

số thiết bị của bộ nhớ ngoài

* HS: Trả lời

Hs nghe giảng

Hs quan sát

+ Thiết bị nhập: bàn phím, chuột,máy quét

+ Thiết bị xuất: màn hình, máy in,máy vẽ…

- Dung lượng nhớ là khả năng lưutrữ dữ liệu nhiều hay ít, đơn vịchính dùng để đo dung lượng nhớ

là byte

Trang 26

GV: Giới thiệu đơn vị đo dung

lượng nhớ

GV: Trong ba khối chức năng của

máy tính, bộ phận nào quan trọng

nhất ?

GV: Các khối chức năng này hoạt

động dưới sự điều khiển

của……… ?

?Vậy chương trình là gì?

GV: Yêu cầu hs Hoạt động nhóm

hoàn thành các thông tin trong

bảng sau: (3’)

Bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài Chức năng

Thiết bị

đĩa cứng, RAM,

HS: Trả lời

*HS: Chươngtrình

* HS: Trả lờikhái niệm Hs: Hoạt độngnhóm

Hs chú ý lắngnghe

Trang 27

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

Cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

GV: cho HS chơi trò chơi Di lịch thế giới

Luật chơi: HS được chọn một nơi tham quan, để đi tham quan HS phải trả lời đượccâu hỏi

Câu 1: Em chuẩn bị đón bạn tới dự lễ sinh nhật Hãy sắp xếp các công việc chuẩn bị theo trình tự của mô hình quá trình ba bước:

A Dọn dẹp nhà, bày hoa quả, bánh kẹo ra đĩa

B Cùng mẹ đi mua hoa quả, bánh kẹo

C Mở cửa mời các bạn vào nhàu cùng vui sinh nhật với em

Câu 2: Ai là người phát minh ra cấu trúc chung máy tính điện tử?

A ông Trương Trong Thi (Người Việt Nam có công làm rachiếc máy vi tính đầu tên trênthế giới)

B Bill Gates

C Nhà toán học Von Neumann

Cõu 3: Trình tự của quá trình ba bước là:

B Bộ xử lý trung tâm, thiết bị vào/ra, bộ nhớ

C Bộ xử lý trung tâm, bàn phím và chuột, máy in và màn hình

D Bộ xử lý trung tâm bộ nhớ, thiết bị vào, thiết bị ra

Đáp án đúng: Câu 1: B→A→C; Câu 2: C; Câu 3: A; Câu 4: D

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

của HS

Nội dung

- Ôn lại bài, trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2 (trang 19 – sgk)

- Sưu tầm các tranh ảnh về các thành phần của máy tính

Hs: Về nhà

nghiên cứu,trả lời và tiếtsau báo cáo

Rút kinh nghiệm:

Trang 28

BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (T2)

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được quá trình xử lý thông tin của máy tính

- Nêu được khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phầm mềm máy tính, cácloại phần mềm

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được một số các loại phần mềm, và phân loại phần mềm

- Trình bày quá trình xử lý thông tin trên máy tính

Trang 29

3 Thái độ:

- Rèn ý thức và tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Giáo trình, tranh ảnh, một số bộ phận của máy tính, máy chiếu

- Học liệu: Bảng phụ, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

? Cấu trúc chung của máy tính điện tử

theo Von Neumann gồm những bộ phận

nào? Tại sao nói Bộ xử lý trung tâm là bộ

phận quan trọng nhất trong quá trình xử lý

thông tin của máy tính ?

Gv: Y/c Hs nhận xét

Gv: Nhận xét và cho điểm

* Xã hội càng phát triển thì con người cần

phải giải quyết rất nhiều công việc Để hỗ

trợ con người trong nhiều lĩnh vực cần thiết

như: xử lí nhanh, độ chính xác cao… ta cần

phải có một công cụ trợ giúp con người đắc

lực Hãy dự đoán xem công cụ đó là gì?

{Máy tính điện tử}

?Vậy máy tính điện tử được cấu tạo như thế

nào, và nó xử lí dữ liệu ra sao? Để hiểu rõ

vấn đề này ta tìm hiểu bài mới

Hs trả lời

Hs: Nhận xét

Hs: Trả lời có thể trả lờiđúng hoặc sai(dự đoánmáy tính điện tử)

Hs: Sẽ nảy sinh nhu cầutìm hiểu máy tính điện

tử có cấu tạo thế nào,các thành phần của máy

xử lí dữ liệu ra làm sao?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 MÁY TÍNH LÀ CÔNG CỤ XỬ LÝ THÔNG TIN (14ph)

Trang 30

Mục tiêu: Trình bày được quá trình xử lý thông tin trong máy tính

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Sản phẩm

Y/c Hs đọc SGK phần 3 và

Hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi

sau, hoàn thành vào phiếu học tập

(5p)

? Cấu trúc máy tính điện tử gồm mấy

phần

? Các thông tin hình ảnh, văn bản, âm

thanh được đưa vào máy tính thông

qua thiết bị nào?

? Các thông tin đó được bộ phận nào

của máy tính xử lý

? Các thông tin được lưu trữ trên thiết

bị nào

? Các thông tin sau khi đã xử lý

xong được truyền ra ngoài thông qua

GV: Đây chính là quá trình xử lý thông

tin trong máy tính

GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ xử lý

thông tin ba bước của máy tính

GV: Chiếu sơ đồ hoạt động ba bước

của máy tính

Mô hình hoạt động ba bước của máy

tính

GV yêu cầu HS dựa vào mô hình trên

để trình bày quả trình hoạt động ba

bước của máy tính?

?Ngoài các thiết bị phần cứng thì máy

tính cần gì nữa để hoạt động được?

Hs hoàn thành vào phiếu

Thu phiếu treo bảng

Nhóm nhận xét

Hs chú ý nghe giảng

Hs lên bảngviết

HS trả lời

* HS: Nảy sinhnhu cầu tìmhiểu ngoàiphần cứng rathì làm thế nàomáy tính hoạt

3 Máy tính là công cụ xử lý thông tin

* Sơ đồ mô hình xử lý thông tin

Bàn phím, CPU Màn hìnhChuột Bộ nhớ Máy in

INPUT

Xử lý và lưu trữ OUTPUT

Input (thông

Trang 31

Để máy tính hoạt động được thì chúng

ta tiếp tục tìm hiểu phần tiếp theo của

bài

động được?

PHIẾU HỌC TẬP BÀI 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

Yêu cầu: Đọc sách giáo khoa mục 3: Máy tính là công cụ xử lý thông tin

Thảo luận nhóm trong 5p và hoàn thành các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Cấu trúc máy tính điện tử gồm mấy phần?

Câu hỏi 2: Các thông tin hình ảnh, văn bản, âm thanh được đưa vào máy tính

thông qua thiết bị nào?

Mục tiêu: Nhận dạng được một số phần mềm và phân loại được chúng

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Sản phẩm

* Các em đã biết chương trình chính là

phần mềm máy tính

Thảo luận cặp đôi, mỗi câu (30 giây)

đúng sẽ đạt điểm miệng Gv cho lớp

nhận xét và bổ sung, Gv nhận xét và

chốt kiến thức

?Vậy phần mềm máy tính ta có nhìn

thấy, sờ, cảm nhận được nó không?

* Để phân biệt với các thiết bị ta có thể

4 Phần mềm và phân loại phần mềm

- Để phân biệt với phầncứng là chính máy tínhcùng tất cả các thiết bị vật líkèm theo, người ta gọi cácchương trình máy tính làphần mềm máy tính hayngắn gọn là phần mềm

Trang 32

?Hãy dự đoán xem nếu máy tính được

lắp đặt đầy đủ cả phần cứng lẫn phần

mềm vậy nó đã hoạt động được chưa?

Vì sao?

?Nếu có đầy đủ các thiết bị phần cứng,

các thiết bị vật lí kèm theo, có điện

Vậy máy tính đã hoạt động được chưa?

Vì sao?

?Vậy để máy tính hoạt đông được cần

có đầy đủ những gì?

?Phần mềm máy tính có phân loại được

không? nếu phân thì như thế nào?

* HS: Trả lời(Chưa, vì chưa cóđiện)

* HS: Chưa hoạtđộng được vìchưa có phầnmềm

* HS trả lời

* HS: Có vàđược chia làmhai loại

- Phần mềm hệ thống: Là

các chương trình tổ chứcviệc quản lí, điều phối các

bộ phận chức năng của máytính sao cho chúng hoạtđộng một cách nhịp nhàng

và chính xác

+ Phần mềm hệ thống

quan trọng nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH

- Phần mềm ứng dụng:

Là chương trình đáp ứng những yêu cầu cụ thể

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

HÃY CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG

Câu 1: Phần mềm máy tính là

A Chương trình máy tính

B Tập hợp các lệnh chỉ dẫn cho máy tính thực hiện các công việc cụ thể

C Cả A và B

D Chỉ có hệ điều hành mới được gọi là phần mềm máy tính

Câu 2: Sự khác biệt giữa phần cứng và phần mềm máy tính là gì?

A Em có thể tiếp xúc với phần cứng, những không tiếp xúc được với phần mềm màchỉ thấy kết quả hoạt động của chúng

Trang 33

B Phần cứng được chế tạo bằng kim loại, còn phần mềm được làm từ chất dẻo

C Phần cứng luôn luôn tồn tại, còn phần mềm chỉ tạm thời (tồn tại trong thời gianngắn)

D Phần cứng hoạt động ổn định, còn phần mềm hoạt động không tin cập

Câu 3: Thành phần nào của máy tính có nhiệm vụ trực tiếp trong việc thực thi các lệnh củamột chương trình máy tính?

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức

Hoạt động của GV Hoạt động của HS SẢN PHẨM

- Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung

thêm các ví dụ cho các bài tập

- Về nhà tìm hiểu một số thiết bị máy tính để tiết

Trang 34

-Tuần 4 Ngày Soạn: 14/09/2020 Ngày Soạn: 08/09/2018 Tiết 8 Ngày Giảng: 17/09/2020 Ngày Giảng: 11/09/2018

BÀI THỰC HÀNH 1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS đạt được:

1 Kiến thức:

- Chỉ ra được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính

thông dụng nhất hiện nay)

- Nêu được cách bật/ tắt máy tính và bước đầu làm quen với bàn phím và chuột

- Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giao tiếp

- Phát triển phẩm chất tự trọng trong giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Thiết bị máy tinh, máy chiếu, giáo án, tài liệu tham khảo

- Học liệu:

2 Chuẩn bị của học sinh

Trang 35

- Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5p)

Mục tiêu: Nêu được mô hình ba bước ở bài 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

GV yêu cầu học sinh đọc phần mục

đích, yêu cầu của bài thực hành

GV từ mục đích yêu cầu giáo viên

hướng dẫn học sinh cách thức thực

hành và làm báo cáo

GV yêu cầu HS các nhóm hoàn thành

phiếu học tập với nội dung

1 Phân biệt các bộ phận của máy

tính:

Bộ phận

máy tính

Gồm cácthiết bị

Chứcnăng

Gv: Nhận xét và ghi điểm miệng

Các em đã biết thiết bị vào, thiết bị

ra, thiết bị lưu trữ…Vậy đâu là thiết

bị nhập dữ liệu, thiết bị xuất dữ

liệu… thì hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu rõ hơn về điều đó

HS nghe

HS các nhóm hoàn thành vào phiếu

Hs nảy sinh nhu cầu tìmhiểu đâu là thiết bị nhập, thiết bị xuất

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33ph)

1 MỘT SỐ THIẾT BỊ CỦA MÁY TÍNH.

Mục tiêu: Chỉ ra được các bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính.

Thực hiện được cách bật/tắt máy tính

Hoạt động của GV Hoạt động của Sản phẩm

Máy in

Màn hình

Trang 36

* Hướng dẫn học sinh quan sát bàn

phím, chuột và chức năng của nó

* Cho học sinh quan sát một số thiết bị

lưu trữ: đĩa cứng, đĩa mềm, USB

b/ Bật CPU và màn hình

Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn

hình và công tắc trên thân máy tính

c/ Làm quen với bàn phím và chuột

* Hướng dẫn phân biệt vùng chính của

bàn phím, nhóm các phím số, nhóm

các phím chức năng

* Giáo viên hướng dẫn mở Notepad

sau đó thử gõ một vài phím và quan sát

Hs hoạt động nhóm

* HS quan sát

và ghi nhận

* HS: Quan sáttrực quan vàghi nhận xétvào vở

* HS quan sát

và phân biệtđược

*Hs thực hành

* HS: Phân biệtcách gõ tổ hợpphím và gõ mộtphím, thực

hướng dẫn củagiáo viên

* HS: Phân biệtHs: tắt máy

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân:

* Các thiết bị nhập dữ liệu cơbản

- Bàn phím( Keyboard): Làthiết bị nhập dữ liệu chính củamáy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bịđiều khiển nhập dữ liệu

* Thân máy tính: Chứa bộ xử lí(CPU), bộ nhớ (RAM), nguồnđiện…

* Thiết bị xuất cơ bản là mànhình, loa

* Thiết bị lưu trữ cơ bản là ổcứng

2 Bật CPU và màn hình:

3 Làm quen với bàn phím và chuột:

4 Tắt máy tính:

- Nháy chuột vào nút Start, sau

đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vào Turn off

Trang 37

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

cá nhân trả lời, nếu trả lời đúng được ghi điểm vào cột miệng.

1 Bàn phím có chức năng gì ?

2.Thực hiện thao tác khởi động máy

3.Hãy thực hiện thao tác mở chương trình Notepad

4 Thực hiện thao tác tắt máy

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

của HS

SẢN PHẨM

- Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU

- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím

- Ôn lại toàn bộ lý thuyết đã học từ bài 1 đến bài 4

Hs: Về nhà

nghiên cứu,trả lời và tiếtsau báo cáo

4 Rút kinh nghiệm:

-

Trang 38

-Tuần 5 Ngày Soạn: 21/09/2020

CHƯƠNG II: PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”, hình dung

được chức năng và cách sử dụng “ chuột”

- Hình thành năng lực sử dụng thành thạo chuột máy tính.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Thiết bị dạy học: máy vi tính, máy chiếu

- Học liệu: Giáo án, SGK tin 6.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, vở, dụng cụ học tập, xem trước bài mới

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, đặt vấn đề, thảo luận và thực hành theo cá nhân và nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (6’)

Mục tiêu: Tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chuột máy tính.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Trong tiếng Anh “mouse” là “con chuột”

Theo em, tại sao chuột máy tính lại có

tên như vậy?

Theo em, trong máy tính con chuột có vai

trò gì? Đó là công cụ thuộc bước nào

trong ba bước sau?

Gv từ đó dẫn dắ HS vào bài mới

- HS lắng nghe, trả lời

có thể đúng một phầnhoặc không đúng

- HS lắng nghe, trả lời

có thể đúng một phầnhoặc không đúng

Trang 39

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)

1 Các thao tác chính đối với chuột:

Mục tiêu: Nêu lên được các thao tác chính đối với chuột máy tính.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

- Giới thiệu về chuột máy tính

trong phòng máy

GV: Các em hãy đọc SGK và

thảo luận nhóm trả lời cho cô

câu hỏi sau:

thao tác chính với chuột

+ Đưa con trỏ đến biểu tượng

Microsoft Word trên màn hình

+ Nháy đúp chuột: Chọn vị trí

cần thiết và nháy liên tiếp 2

lần vào phím trái chuột vào

biểu tượng Microsoft Word, gõ

1 dòng văn bản với nội dung

bất kỳ

+ Nhấn giữ và kéo rê từ đầu

dòng đến cuối dòng vừa nhập

(Khi đó có hình thức bôi đen)

+Đưa con trỏ chuột tới nút X

để đóng chương trình

- Giáo viên hướng dẫn cách

thực hiện, yêu cầu học sinh

làm theo

- Quan sát

HS: Đọc SGK, thảoluận nhóm

HS: Đại diện nhómtrả lời

HS: Nhận xétHS: Ghi bài

- HS quan sát, theo dõi GV làm mẫu và ghi nhớ các thao tác

-HS: Thực hiện theo

hướng dẫn của GV

1 Các thao tác chính đối với chuột:

- Cách cầm: Tay phải giữchuột, ngón trỏ đặt trênnút trái, ngón giữa đặt lênnút phải

- Di chuyển chuột: Giữ

và di chuyển (khôngnhấn nút nào)

- Nháy chuột (nháynhanh nút trái chuột vàthả ra)

- Nháy phải chuột (nháynhanh nút phải chuột vàthả ra)

- Nháy đúp chuột: Nháy nhanh 2 lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn vàgiữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí mới và thả tay

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG ( 7 phút)

Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về thao tác với chuột máy tính.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

Nút trái

Bánh cuộn

Trang 40

- Yêu cầu HS nhắc lại các thao

tác chính đối với chuột

- Yêu cầu HS thực hiện các

thao tác chính với chuột trên

máy tính

- Trả lời

- Thực hiện

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2 phút)

Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm

- Hãy tìm hiểu về lịch sử

phát minh chuột máy tính - Ghi nhớ và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM

- - -

Ngày đăng: 03/02/2021, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w