1. Trang chủ
  2. » Thiếu nhi – tuổi teen

Bài tập tự học khối 11

5 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân c[r]

Trang 1

Câu 1: Công thức cấu tạo CH3 - CH(CH3) - CH2 - CH2 - CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?

A neopentan B 2-metylpentan C isopentan D 1,1-đimetylbutan

Câu 2: Cho ankan có công thức cấu tạo sau: CH3 - CH2(C2H5) - CH2 - CH(CH3) - CH3 Tên IUPAC của

ankan nà y l à

A 2-etyl-4-metylpentan B 3,5-đimetylhexan

C 4-etyl-2-metylpentan D 2,4-đimetylhexxan

Câu 3: Cho ankan có công thức cấu tạo sau: CH3 - CH(CH3) - CH(CH3) - CH2 - CH3 Tên gọi của ankan này là

A 2,2-đimetylpentan B 2,3-đimetylpentan C 2,2,3-trimetylpentan D 2,2,3-trimetylbutan

Câu 4: Cho anken sau: CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3 Tên quốc tế của anken này là

A 3-metylpent-3-en B 2-metylpent-2-en C 2-metylpent-3-en D 4-metylpent-4-en

Câu 5: Cho anken có công thức cấu tạo là: CH3-CH=C(C2H5)-CH(CH3)-CH3 Tên thay thế của anken này là

A 3-etyl-4-metylpent-2-en B 2-metyl-3-etylpent-3-en C 4-metyl-3-etylpent-2-en D 4-metylpent-4-en

Câu 6: Anken X có công thức cấu tạo: CH3CH=C(CH3)CH2CH3 Tên của X là

A isohexen B 3-metylpent-3-en C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en

Câu 7: Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo?

Câu 8: Ứng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân?

Câu 9 Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3,

CH2=CH-CH2-CH=CH2 Số chất có đồng phân hình học là:

A 4 B 2 C 1 D 3.

Câu 10 Cho các chất sau: CH2=CH-CH=CH2; CH3-CH2-CH=C(CH3)2; CH3-CH=CH-CH=CH2; CH3-CH=CH2;

CH3-CH=CH-COOH Số chất có đồng phân hình học là:

A 3 B 2 C 1 D 4.

Câu 11: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là

A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4-trimetylpentan

C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4,4-tetrametylbutan

Câu 12: Chất X có công thức : CH3 CH CH 3 CH CH 2

Tên thay thế của X là

A 2-metylbut-3-in B 2-metylbut-3-en C 3-metylbut-1-in D.3- metylbut-1-en

II PHẢN ỨNG THẾ

Câu 1: Clo hoá isopentan theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lít ankan X cần dùng vừa hết 6,0 lít O2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện)

Số lượng dẫn xuất monoclo thu được khi cho X tác dụng với khí clo (ánh sáng) là

Câu 3: Một ankan tạo được dẫn xuất monoclo, trong đó hàm lượng clo bằng 55,04% Ankan có công thức phân tử

Câu 4: Hai hiđrocacbon X và Y có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì X tạo ra

một dẫn xuất duy nhất còn Y thì cho bốn dẫn xuất Tên của X, Y lần lượt là

A 2,2-đimetylpropan, 2-metylbutan B 2,2-đimetylpropan, pentan

C 2-metylbutan, 2,2-đimetylpropan D 2-metylbutan, pentan

Câu 5: Khi cho 2-metylpentan tác dụng với clo (tỉ lệ mol 1:1) có ánh sáng thì số sản phẩm monoclo có thể thu

được là A 6 B 3 C 4 D 5

Câu 6: Hiđrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon Khi cho X tác dụng với Cl2 ta chỉ thu được một dẫn xuất

monoclo (chứa 1 nguyên tử clo) duy nhất X là chất nào sau đây?

A metan B etan C 2,2-đimetylpropan D 2,2,3,3-tetrametylbutan

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Tên gọi của X là

A 2-Metylpropan B etan C 2-Metylbutan D 2,2-Đimetylpropan

Câu 8 Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là

75,5 Tên của ankan đó là:

Trang 2

A 3,3-đimetylhecxan B 2,2,3-trimetylpentan C isopentan D 2,2-đimetylpropan.

Câu 9 Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ

số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là

A 3-metylpentan B 2-metylpropan C butan D 2,3-đimetylbutan Câu 10 Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết  và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Khi cho X

tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là :

Câu 11: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu

được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Câu 12: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng Công thức của sản phẩm

là:

Câu 13: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy

Câu 14: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo Tên gọi của 2 ankan đó

là: A etan và propan B propan và iso-butan

C iso-butan và n-pentan D neo-pentan và etan.

Câu 15: Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3);

3-metylpent-2-en (4); Những chất nào là đồng phân của nhau ?

A (3) và (4) B (1), (2) và (3) C (1) và (2) D (2), (3) và (4).

Câu 16: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A 2-metylbut-2-en B 2-clo-but-1-en

C 2,3- điclobut-2-en D 2,3- đimetylpent-2-en.

Câu 17: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:

A MnO2, C2H4(OH)2, KOH C K2CO3, H2O, MnO2

B C2H5OH, MnO2, KOH D C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2

III PHẢN ỨNG CRACKINH

Câu 1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp Y chỉ gồm 5 hiđrocacbon có tỉ khối hơi so với H2 là 16,325 Hiệu suất

của phản ứng crackinh là

Câu 2: Crackinh V lít butan thu được hỗn hợp X chỉ gồm các ankan và anken Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng

21,75 Hiệu suất phản ứng crackinh butan là

Câu 3: Crackinh một ankan thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19,565 Biết hiệu suất của phản ứng

crackinh là 84% Ankan đem crackinh là

A butan B iso-butan C pentan D propan

Câu 4: Crackinh C5H12 thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 là 20 Hiệu suất của phản ứng crackinh là

Câu 5 Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 Công thức phân tử của X là

IV PHẢN ỨNG CỘNG

Câu 1:Cho 2-metylbut-2-en tác dụng với HBr Sản phẩm chính của phản ứng là

A 1-brom-2-metylbutan B 2-brom-2-metylbutan C 2-brom-3-metylbutan D 1 -brom-3-metylbutan

Câu 2: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo

là 45,223% Công thức phân tử của X là

A C3H6 B C3H4 C C2H4 D C4H8

Câu 3: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1) B propen và but-2-en (hoặc buten-2).

C eten và but-2-en (hoặc buten-2) D eten và but-1-en (hoặc buten-1).

Trang 3

Câu 4: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y

(chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là

A but-2-en B xiclopropan C propilen D but-1-en Câu 5: Dẫn hỗn hợp khí X chứa eten và hiđro Tỉ khối của X đối với hiđro là 7,5 Dẫn X đi qua chất xúc niken nung

nóng thì X biến thành hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro là 9,0 Hiệu suất phản ứng cộng hiđro của eten là

Câu 6: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken Tỉ khối của X đối với hiđro là 6,0 Đun nóng nhẹ hỗn hợp X có mặt

chất xúc tác Ni thì X biến thành hỗn hợp khí Y không làm mất mầu nước brom và có tỉ khối đối với hiđro bằng 8,0 Công thức phân tử của anken và phần trăm theo thể tích của ankan trong hỗn hợp Y lần lượt là

A C2H4 và 25% B C2H4 và 33,3% C C3H6 và 25% D C3H6 và 33,3%

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25 Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu suất

hiđro hoá anken bằng 75%), thu được hỗn hợp Y Các thể tích đo ở điều kiện tiểu chuẩn Tỉ khối của Y so với H2 là

A 5,32 B 5,23 C 4 ,8 0 D 4,60

Câu 8: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng

bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

A 0,05 và 0,1 B 0,1 và 0,05 C 0 ,1 2 v à 0 ,0 3 D 0,03 và 0,12

Câu 9: 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2 Hiđrat hóa X chỉ thu được một ancol duy

nhất X có tên là A etilen B but-2-en C hex-2-en D 2,3-dimetylbut-2-en

Câu 10: Dẫn từ từ 8,4g hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc

phản ứng thấy có m gam brom phản ứng m có giá trị là

Câu 11: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau Khi cho X qua nước Br2

dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam Công thức phân tử của 2 anken và số mol mỗi anken trong hỗn hợ p X

l à A 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8

C 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X

so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là

Câu 13: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol

H2 đã phản ứng là

Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua bột niken nung nóng

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 Công thức phân tử của anken là

Câu 15: Cho 0,74 gam hỗn hợp X gồm CH4 và anken X qua bình chứa dung dịch Br2 dư Sau phản ứng thấy khối

lượng bình đựng dung dịch brom tăng 0,42 gam và thể tích thoát ra khỏi bình giảm 1/3 so với thể tích hỗn hợp X ban đầu X có số đồng phân cấu tạo là

Câu 16: Dẫn hỗn hợp X gồm CnH2n và H2 (có số mol bằng nhau) qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Tỉ khối

hơi của Y so với X là 1,6 Hiệu suất của phản ứng là

Câu 17: Trong bình kín chứa hỗn hợp khí X gồm C2H4 và H2 với lượng nhỏ bột Ni (chất rắn chiếm thể tích

không đáng kể) Tỉ khối của X so với H2 bằng 6,2 Đun nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá C2H4 là

Câu 18: Hỗn hợp X gồm một anken và hiđro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho X đi qua bột Ni nung nóng được

hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 8 (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) Công thức phân tử của anken là

Trang 4

Câu 19: Hỗn hợp X gồm C2H4 và H2 Tỉ khối hơi của X so với He là 2,125 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối He là 3,542 Hiệu suất phản ứng hidro hóa là:

A 53% B 50% C 80% D 75%

Câu 20: Hỗn hợp khí X chứa hiđro, một ankan và một anken Dẫn 13,44 lít X đi qua chất xúc tác Ni nung nóng

thì thu được 10,08 lít hỗn hợp khí Y Dẫn qua bình đựng nước brom thì mầu của dung dịch nhạt đi, khối lượng của bình tăng thêm 3,15 gam Sau thí nghiệm, còn lại 8,40 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro là 17,8 Biết các thể tích được đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức phân tử của ankan và anken trong hỗn hợ p X l à

A CH4 và C2H4 B C2H6 và C2H4 C C2H6 và C3H6 D C3H8 và C3H6

Câu 21:Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon có tỷ lệ mol 1 : 1 Cho 4,48 lít hỗn hợp X qua dung dịch Br2, khí thoát ra

có thể tích là 2,8 lít (đktc) và có tỷ khối so với H2 là 10,6 Vậy 2 chất trong hỗn hợp X là

A C2H8 và C2H6 B C2H4 và CH4 C C3H4 và C2H6 D C3H6 và CH4

V PHẢN ỨNG CHÁY

(dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Công thức phân tử của X là

A.C3H8 B C3H6 C C3H4 D C2H6

Câu 2: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối

lượng phân tử X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là

A 20 B 40 C 30 D 10.

Câu 3: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh

ra 2,8 lít khí CO2 Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)

A C2H6 và C3H6 B CH4 và C3H6 C CH4 và C2H4 D CH4 và C3H4

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản

phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

A C3H4 B CH4 C C2H4 D C4H10

Câu 5: Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CH4 vàO2 so với H2 bằng 14,4 Đốt cháy hoàn toàn CH4 thu hỗn hợp

khí và hơi Y Tỉ khối của Y so với X là

Câu 6: Hợp chất X có một ankan và một anken Khối lượng hỗn hợp X là 9,00 gam và thể tích là 8,96 lít Đốt cháy hoàn toàn

X thu được 13,44 lít CO2 Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn Công thức phân tử của anken trong hỗn hợp X là

Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi

chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO 2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để

đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là :

A 70,0 lít B 78,4 lít C 56,0 lít D 84,0 lít.

Câu 8:Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6 Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 và CH4, tỉ khối của Y so

với H2 là 11 Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là

Câu 9 Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25 Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc) Công thức của ankan và anken lần lượt là

Câu 10: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1,2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk) Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất X có tên là:

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4 , C 2 H 6 và C 3 H 8 thu được V lít khí CO 2 (đktc) và 7,2 gam

H 2 O Giá trị của V là:

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4 , C 2 H 6 , C 3 H 8 , C 2 H 4 và C 3 H 6 , thu được 11,2 lít khí CO 2 (đktc) và 12,6 gam H 2 O Tổng thể tích của C 2 H 4 và C 3 H 6 (đktc) trong hỗn hợp A là:

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3 H 6 , CH 4 , CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0

ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tỉ khối của X so với khí H 2 là:

Trang 5

A 12,9 B 25,8 C 22,2 D 11,1

Ngày đăng: 03/02/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w