ÔN THI HSG MÔN VẬT LÝ – CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN – CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN.. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN.[r]
Trang 1ÔN THI HSG MÔN VẬT LÝ – CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN – CÁC ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Sử dụng công thức tính momen lực và hợp lực
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai
lực: F 1 F2 0 F1 F2
Hợp hai lực song song cùng chiều:
F F F
F d
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của 3
lực không song song:F 1 F2F3 0
Momen của ngẫu lực: M = F.d
Momen của ngẫu lực: M = F1.d1 + F2.d2= F.d
Bài 1 Một vật có khối lượng
m = 2 kg được giữ yên trên
một mặt phẳng nghiêng bởi
một sợi dây song song với
đường dốc chính Biết góc
nghiêng = 300, g = 9,8 m/s2 và ma sát không đáng
kể Xác định lực căng của sợi dây và phản
lực của mặt phẳng nghiêng lên vật
Bài 2 Một quả cầu đồng chất có khối lượng
5 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây
Dây làm với tường một góc = 200 Bỏ qua
ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu với
tường Hãy xác định lực căng của dây và phản lực của
tường tác dụng lên quả cầu Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 3 Một người gánh hai thúng gạo và ngô, thúng
gạo nặng 30 kg, thúng ngô nặng 20 kg Đòn gánh dài
1,5 m Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn
gánh cân bằng và vai chịu tác dụng của một lực bằng
bao nhiêu? Bỏ qua khối lượng của đòn gánh Lấy g =
10 m/s2
CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN
Biểu thức xác định gia tốc của vật chuyển động tịnh
tiến:
1
F +F2 + … + Fn= ma.
Các bước
+ Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật
+ Viết biểu thức định luật II Niu-tơn (dạng véc tơ)
+ Chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số bằng
phép chiếu
+ Giải phương trình hoặc hệ phương trình để tìm các
ẩn số
Bài 1 Một vật có khối lượng m = 40 kg bắt đầu trượt
trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F
= 200 N Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là = 0,25 Tính vận tốc và quãng đường đi được sau 5 giây
kể từ khi bắt đầu trượt Lấy g = 10 m/s2
Bài 2 Một vật có khối lượng m = 4 kg chuyển động
trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực
F
hợp với hướng chuyển động một góc = 300 Hệ số
ma sát trượt giữa vật và sàn là = 0,3 Lấy g = 10 m/s2 Tính độ lớn của lực để:
a Vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s2;
b Vật chuyển động thẳng đều
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Định luật bảo toàn động lượng Bước 1: Xác định hệ khảo sát chứa vật là hệ cô lập
(hệ kín) Giải thích vì sao hệ cô lập
Bước 2: Xác định động lượng của hệ vật trước tương
tác và sau tương tác và viết biểu thức động lượng của
hệ vật trước và sau tương tác:
+ Động lượng của hệ trước khi xảy ra tương tác :
hÖ
p p p m v m v
+ Động lượng của hệ sau khi xảy ra tương tác :
hÖ
p p p m v m v
Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng
p hÖ trc p hÖ sau
p1 p2
= p1, p2,
m v1 1 m v2 2
= m v1 1, m v2 2,
(*)
Bước 4: Chuyển phương trình véc tơ động lượng
thành phương trình độ lớn
Bài 1 Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy
trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Xác định vận tốc mới của xe Xét hai trường hợp:
a Vật bay đến cùng chiều xe chạy
b Vật bay đến ngược chiều xe chạy
Bài 2 Một viên bi có khối lượng m1 = 500g đang chuyển động với vận tốc v1 = 4m/s đến va chạm vào
bi thứ hai có khối lượng m2 = 300g Sau va chạm chúng dính lại với nhau chuyển động theo hướng
Trang 2vuông góc với viên bi m1 ban đầu với vận tốc v = 3m/s Tính vận tốc v2 của viên bi m2 trước va chạm
Bài 3 Một quả đạn có khối lượng m = 20kg đang bay
thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v = 70 m/s thì bị nổ thành hai mảnh Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 8kg bay theo phương ngang với vận tốc v1 = 90 m/s Tính độ lớn vận tốc mảnh thứ hai
Định luật bảo toàn cơ năng:
W1 = W2
Hay Wt1 + W đ1 = W t2 + W đ2
Trường hợp vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực:
1
2 mv1 + mgz1 =
1
2 mv2 + mgz2 Trường hợp vật chịu tác dụng của lực đàn hồi :
1
2 k(l1)2= 1
2 k(l2)2
* Chú ý: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ nghiệm đúng
khi vật chịu tác dụng của trọng lực, lực đàn hồi (gọi là lực thế)
Nếu vật còn chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản, lực kéo …( gọi là lực không thế ) thì
ALực không thế = W2 - W1
Bài 1 Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200 g
được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc
30 m/s Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2
a Tìm cơ năng của vật
b Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được
c Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
d Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó
Bài 2 Một xe có khối lượng m = 2 tấn chuyển động
trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc không đổi
v = 6 km/h Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là
0,2
, lấy g = 10 m/s2
a Tính lực kéo của động cơ
b Đến điểm B thì xe tắt máy và xuống dốc BC nghiêng góc 30o so với phương ngang, bỏ qua ma sát Biết vận tốc tại chân C là 72 km/h Tìm chiều dài dốc BC
c Tại C xe tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang CD và đi thêm được thì dừng lại Tìm hệ
số ma sát trên đoạn CD
Trang 3HƯỚNG DẪN GIẢI
CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Bài 1:
Lực căng dây: T = P// = Psinα = mgsinα
= 2.9,8.sin300 = 9,8 (N)
Phản lực: N = P= P.cosα = mg.cosα
= 2.9,8
3
2 = 9,8 3 (N)
Bài 2:
Lực căng dây: T = cos
P
= cos 200
mg
= 52,14 (N)
Phản lực: N = P.tan200 = mg.tan200 = 17,83 (N)
Bài 3:
Vai người chịu một hợp lực:
F = P1 + P2 = 500 (N)
Vai người phải đặt tại điểm cách thúng gạo d1 và
cách thúng ngô d2
d1 + d2 = 1,5 m
P d
P d
2 1
300
200
d d
=> d2 = 0,9 m và d1 = 0,6 m
CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN
Bài 1:
Áp dụng định luật II Niutơn ta có:
- Fmst + F = ma
- µmg + F = ma
a = 2,5 m/s2
v = v0 + at = 0 + 2,5.5 = 12,5 m/s
s = v0t + ½ at2 = 31,25 m
Bài 2:
Áp dụng định luật II Niutơn ta có:
- Fmst + Fcosα = ma
- µ(mg – Fsinα) + Fcosα = ma
- 0,3(4.10 – Fsin300) + Fcos300 = 4.a
a Với a = 1,25 m/s2 => F = 16,73 N
b Với a = 0 => F = 11,81 N
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Định luật bảo toàn động lượng
Bài 1:
a Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
m1v1 + m2v2 = (m1 +m2)v
=> v = 1,3 m/s
b Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
m1v1 - m2v2 = (m1 +m2)v
=> v = 0,6 m/s
Bài 2:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
p1 p2 p
Ta được hình vẽ như trên
tanα =
1
p
p => α = 400
p2 = p/cosα => v2 10 m/s
Bài 3:
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
p1 p2 p
Ta được hình vẽ như trên
tanα =
1
p
p => α = 270
p2 = p/cosα => v2 131 m/s
Định luật bảo toàn cơ năng Bài 1:
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Vì vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên cơ năng được bảo toàn
a.Cơ năng lúc ném
W = Wt + Wđ = 0 + ½ mv2 = 90 (J)
b Độ cao cực đại
hmax =
W
mg = 45 (m)
c trí mà Wđ = Wt
h =
W
2mg = 22,5 (m)
Lúc đó vận tốc:
v =
W
m = 15 2 m/s
d.Vị trí Wđ = 3Wt
h’ =
W
4mg = 11,25 (m)
Lúc đó vận tốc:
v’ =
6W
Bài 2:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
a Áp dụng định luật II Niutơn ta có
- Fmst + F = ma α
α
Trang 4 - µmg + F = 0
=> F = 4000 (N)
b Chọn mốc thế năng tại C Khi vật trượt từ B đến
C (bỏ qua ma sát) ta áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
WB = WC
mgzB + ½ mvB2 = ½ mvC2
zB = 19,86 m
Suy ra: BC = sin
B
z
= 39,72 m
c Khi chuyển động từ C tới D áp dụng định lý
động năng:
Wđ2 – Wđ1 = Ams
0 – ½ mvc = - Fms.s = - µmg.s
=> µ =
20
s