1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mot so phuong phap boi duong hoc sinh gioi mon LichSu

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 53,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi ứng dụng đòi hỏi các đồng nghiệp phải phát huy hết năng lực chuyên môn và nghệ thuật sư phạm của người thầy… Cũng xin lưu ý thêm rằng: Ngoài kiến thức cơ bản của sách giáo kho[r]

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

- Với phương pháp dạy học đổi mới đòi hỏi học sinh phải làm việcnhiều đặc biệt với những bài có đồ dùng dạy học: lược đồ hoặc tranh ảnh đòihỏi học sinh phải tự nghiên cứu thảo luận nhóm để rút ra kiến thức mới rồitrình bày Nếu giáo viên thường xuyên sử dụng thì tạo cho các em một thóiquen học tập, làm việc thì sẽ dễ dàng hơn, nhưng ở đây hầu như một số giáoviên ít sử dụng thường xuyên, hoặc chỉ sử dụng qua loa, chiếu lệ Điều đó cónhiều lý do, một trong những lý do đó là: nhiều bài dạy đòi hỏi phải có thiết

bị, đồ dùng tự làm (làm bổ sung), kinh phí, học sinh học thụ động …

- Vì lẽ đó quá trình dạy học ở bậc trung học đang tồn tại mâu thuẫngiữa một bên là khối lượng tri thức đã được đổi mới tăng lên, phức tạp hơnvới một bên là thời hạn học tập không thể tăng lên được Để giải quyết mâuthuẫn đó phải đổi mới phương pháp theo hướng tích cực hoá hoạt động nhậnthức của người học Bản chất của hướng đó là khơi dậy và phát huy năng lựctìm tòi độc lập, sáng tạo của người học thông qua việc tạo điều kiện cho

trường phổ thông đã và đang được quan tâm rất lớn, với phương pháp họcnhư vậy, học sinh phát triển và giải quyết vấn đề Nhờ vậy mà học sinh nắmvững tri thức và nắm vững đó được phương pháp học tập

Để đạt được mục tiêu, hiện nay việc đổi mới chương trình và phươngpháp sử dụng đồ dung dạy học ở các vị thế của người giáo viên trong quá

trình dạy học hiện nay ở trường phổ thông “… trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh tự mình học tập Họ nhường việc cung cấp tri thức cho sách vở, tài liệu và cuộc sống, để thay vào đó, họ phải đóng vai trò người hỗ trợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân học sinh ”

2 Có thực tiễn

- Thực trạng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi những nămqua còn nhiều bất cập, chất lượng giải không cao Đây là điều trăn trở của

Trang 2

những giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm liền, 1 số giáo viên bồidưỡng chưa tiếp cận với cách ra đề của Huyện và Sở GD – ĐT và một điềunữa là môn Sử bài rất dài quá nhiều sự kiện nên học sinh rất chán và ngánngẩm Cho nên dạy bám sát, chuyên sâu là một yêu cầu bức thiết đáp ứngcho yêu cầu thi học sinh giỏi, vì vậy bản thân tôi quyết định chọn đây làm đềtài nghiên cứu cho mình

- Trong chương trình Lịch Sử ở trường THCS trước đây nội dung được chútrọng đến hệ thống kiến thức lý thuyết chủ yếu là kênh chữ, thì hiện naychương trình Lịch Sử ở bậc THCS được thiết kế dựa trên tư tưởng nhấnmạnh vai trò tích cực chủ động của người học kênh hình và kênh chữ songsong Trong đó, rất coi trọng cả việc trao dồi kiến thức lẫn kỹ năng và nănglực nhận thức của học sinh

- Để giúp học sinh có thể trình bày được khái niệm, diễn biến trên lược

đồ hay tranh ảnh thì học sinh phải tự tìm hiểu trước bài mới ở nhà kết hợpvới sự hướng dẫn của giáo viên khi lên lớp

- Chính vì nhận thấy sự học tập của học sinh rất thụ động, không mạnhdạn khi đăng kí thi học sinh giỏi môn Sử và ngay khi học trên lớp Tôi đãtìm hiểu nguyên nhân và đề ra một số phương pháp thích hợp để bồi dưỡnghọc sinh giỏi đạt kết quả cao cũng như trong quá trình giảng dạy

* Nguyên nhân dẫn đến học sinh học không thích học môn Sử, không mạnh dạn đăng kí thi học sinh giỏi :

- Phương tiện, đồ dùng dạy học chưa đầy đủ cho mỗi tiết học Chươngtrình thi học sinh giỏi quá dài, quá nhiều sự kiện nên học sinh chán học nên

ít chọn thi môn Sử

- Học sinh thường lười nhác không tìm hiểu bài mới hay soạn bài trước ởnhà, còn nhút nhát chưa mạnh dạn

- Phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình

II MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

- Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi cấp Huyện và

Tỉnh, góp phần quan trọng trong việc trang bị kiến thức cần thiết và kĩ nănglàm bài lịch sử, hình thành phong cách tự học tự nghiên cứu chuyên sâu mộtvấn đề lịch sử, phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh chuyên sử

- Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này là nhằm đưa ra một

số kinh nghiệm ôn luyện học sinh giỏi môn lịch sử (chọn đối tượng học sinh,phương pháp ôn luyện , kết quả đạt được )

- Sách giáo khoa lịch sử lớp 6 , 7 , 8 , 9

- Một số tài liệu tham khảo khác như danh nhân lịch sử, sách nâng cao…

- Một số đề thi cấp huyện, cấp tỉnh môn lịch sử

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp điều tra nghiên cứu

Trang 3

- Phương pháp thu thập thông tin.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp phỏng vấn

III GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

- Trong phạm vi bài sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ nghiên cứu áp dụngcho việc bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc giới hạn một số phần lịch sử lớp 6,

7, 8, 9

- Nghiên cứu đề tài thuộc phạm vi Trường Trung học cơ sở Bình Hàng Tây

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN :

a CÁCH TUYỂN CHỌN ĐỐI TƯỢNG ÔN THI

- Đa phần học sinh hiện nay cứ xem thường môn lịch sử cho đó làmôn học phụ Mặt khác giáo viên dạy lịch sử cũng gặp khó khăn trong khâutuyển chọn học sinh, phải lựa chọn đối tượng sau cùng Những em có năngkhiếu đặc biệt thường thích ôn luyện các môn học tự nhiên Còn các mônhọc ít tiết như lịch sử, địa lí cần học bài dài và nhiều nên phần đông các emrất chán Bởi vậy giáo viên cần động viên, khuyến khích thì học sinh mớichịu đi thi

- Mặt khác giáo viên phải biết khơi dậy ở học sinh niềm tự hào,hãnh diện khi đỗ đạt Đã là học sinh giỏi cấp tỉnh có giải thì đương nhiên bất

cứ môn học nào cũng được hưởng chế độ ưu tiên ngang nhau và vinh quangnhư nhau

- Trong công tác tuyển chọn cũng cần lưu ý về vấn đề tâm lý họcsinh Tâm lí vững vàng, bình tĩnh, tự tin thì bài làm sẽ đạt kết quả cao.Ngược lại tâm lí hoang mang, sợ sệt thì chất lượng bài làm sẽ kém Bởi vậygiáo viên ôn luyện cũng phải biết trấn tỉnh niềm tin cho đối tượng ôn thi

- Khi lựa chọn được đối tượng để ôn rồi thì giáo viên phải biết yêu nghềtận tụy với nghề Luôn luôn biết khích lệ, níu kéo các em vào niềm ham mêyêu thích bộ môn Đồng thời giáo viên cũng phải biết xây dựng vun đắp uytín của mình để có được lòng tin đối với học sinh

b PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN LỊCH

SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

- Ôn luyện học sinh giỏi không giống như tiết dạy ở lớp học bìnhthường Vì ở lớp ta dạy cho học sinh phù hợp với ba đối tượng ( khá giỏi,trung bình và yếu kém) Song dạy cho học sinh đi thi có nghĩa là ta đưa các

em “mang chuông đi đánh đất người” Đối tượng dự thi đều ngang tầm nhau

về mặt học lực, nhận thức Vì vậy ngoài kiến thức sách giáo khoa giáo viêncần có thêm tài liệu nâng cao, để giúp đối tượng dự thi học sâu, hiểu rộng

- Người dạy phải có niềm tin và tâm huyết với nghề Phải biết dạy thếnào khi học sinh không hiểu bài, biết vui mừng phấn khởi khi học sinh thành

Trang 4

đạt Hay nói cách khác là người dạy phải lấy kết quả của học sinh làm thước

đo tay nghề của nhà giáo

- Yếu tố cơ bản nhất là người dạy luôn luôn biết tự hoàn thiện mình

Có tâm huyết với nghề chưa đủ, hơn thế nữa phải có năng lực chuyên mônvững vàng, biết xác định được kiến thức trọng tâm, biết làm chủ điều mìnhdạy và phải biết dạy học sinh cách học để học sinh bình tĩnh, tự tin lĩnh hộikiến thức và tư duy sáng tạo Nâng quan điểm từ biết để hiểu để vận dụngvào làm bài

- Thực tế cho thấy học sinh nhiều trường dự thi học sinh giỏi, mặc dùthang điểm 20 song kết quả một số thí sinh chỉ đạt: 0.5;1;2;3;… Lí do làngười dạy và người học hời hợt, thiếu đầu tư, chưa xác định được cách ônluyện, cách học

- Theo bản thân tôi đã là học sinh giỏi thì phải được trang bị kiếnthức tương đối toàn diện Hiểu khái quát được đặc trưng của bộ môn lịch sử

là tìm hiểu, nghiên cứu những hoạt động của con người và xã hội loài người

từ khi xuất hiện cho đến ngày nay Cách mạng Việt Nam có quan hệ mậtthiết với cách mạng thế giới Cho nên phương pháp ôn luyện của tôi là:

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản bằng phân kỳ lịch sử

- Chốt kiến thức trọng tâm bằng hệ thống câu hỏi, bài tập

- Rèn kỹ năng tư duy, sáng tạo cho học sinh

- Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

- Vai trò của Mác – Ăng Gen và sự ra đời quốc tế thứ nhất, quốc tếthứ hai( hoàn cảnh ra đời, hoạt động, tác dụng đối với phong trào cách mạngthế giới

- Công xã Pari - nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới Học sinh vẽđược sơ đồ nhà nước và lấy dẩn chứng công xã Pari là nhà nước kiểu mới

b) Lịch sử thế giới hiện đại ( lớp 8-9)

Gồm hai giai đoạn: 1917-1945 (lớp 8) và 1945 đến nay ( lớp 9)

- Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917 và công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)

- Nước Mĩ, châu Âu, châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

- Chính sách mới của Ph.Ru-Giơ-Ven

- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

Trang 5

- Sự phát triển của khoa học kỉ thuật và văn hoá thế giới nửa đầu thế

kỉ XX

- Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Các nước Á – Phi - Mĩ La Tinh từ 1945 đến nay

- Sự ra đời và hoạt động của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

- Ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới (Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu)

- Quan hệ quốc tế từ 1945 đến nay

- Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai

2 PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

a) Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X (lớp 6).

+ Thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc:

- Sự ra đời nhà nước Văn Lang đời sống vật chất, tinh thần của cưdân Văn Lang Công lao to lớn của vua Hùng Vương trong buổi đầudựng nước được Bác Hồ hằng căn dặn :

Các Vua Hùng có công dựng nước

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Bài học mất nước đầutiên của An Dương Vương để lại cho dân tộc là mất hết tướng giỏi, thiếuđoàn kết, âm mưu của kẻ thù

- Thời Văn minh Văn Lang-Âu Lạc để lại cho chúng ta: Tổ quốc,thuật luyện kim, nông nghiệp lúa nước, phong tục tập quán riêng và bàihọc đầu tiên về công cuộc giữ nước

Cho học sinh vẽ và giải thích được sơ đồ nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

+ Thời kì bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập:

- Xuất hiện hai vị nữ anh hùng dân tộc đã ghi vào lịch sử nhưmột mốc son chói lọi đó là Trưng Trắc, Trưng Nhị quyết tâm đánh giặc

Khởi nghĩa hai Bà Trưng bùng nổ tháng 3- năm 40 đã đi vàolịch sử như một chiến công hiển hách chống giặc ngoại xâm Nâng caolòng tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.Lần đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm chưa có một quốc gianào lại có được niềm vinh quang như vậy

- Hơn hai trăm năm sau xuất hiện cuộc khởi nghĩa bà Triệu ThịTrinh (248): Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cákình ở biển khơi đánh đuổi quân Ngô chứ đâu chịu khom lưng làm tìthiếp cho người

- Tiếp theo là cuộc khởi nghĩa của Lí Bí - 542 đánh đuổi quânLương và lập ra đất nước có quốc hiệu là Vạn Xuân Để lại bài học đánhgiặc bằng lối du kích của Triệu Quang Phục: Đầm Dạ Trạch lừng danhnơi hiểm yếu

- Kế tục là cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan, Phùng Hưng

Trang 6

+ Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X :

Đó là cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họDương Đặc biệt

Ngô Quyền Bạch Đằng Giang bất tử

Thành mồ chôn quân Nam Hán hung tàn.

Cho đến nay sông Bạch Đằng còn đó, nước sông vẫn chảy hoài mànhục quân thù không rửa hết Bởi nghệ thuật quân sự có tính toán kỉ lưỡngdùng cọc nhọn và lợi dụng nước thuỷ triều để đánh giặc Một chiến thắnglẫy lừng kết thúc hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra kỉ nguyên nhà nướcphong kiến Việt Nam ra đời

b)Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX (lớp 7).

- Là quá trình hình thành và phát triển của các triều đại phong kiến bằngnhững hình thái chính trị , kinh tế , xã hội khác nhau gắn với các cuộc đấutranh chống giặc ngoại xâm mà tương quan lực lượng quá chênh lệch giữa ta

và địch Song với nghệ thuật quân sự tài tình , với lòng yêu nước nồng nàn

và tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất quân và dân ta đã làm nênnhững chiến thắng vẻ vang

Nhà nước phong kiến Việt Nam được hình thành và phát triển theocác triều đại:

- Triều đại nhà Ngô (939 - 968 ) mở đầu cho nhà nước phong kiếnViệt Nam của dân tộc ta Ngô Quyền xưng Vương, đóng đô ở Cổ Loa NgôQuyền mất (944) hai con là Ngô Xương Ngập và Ngô Xương Văn còn nhỏtuổi bị em vợ là Dương Tam Kha cướp ngôi Năm 950 Ngô Xương Vănphục quốc song do mâu thuẫn nội bộ, uy tín nhà Ngô giảm sút Năm 965Ngô Xương Văn chết, đất nước xảy ra loạn 12 sứ quân

- Triều đại nhà Đinh (968 - 980 ) tên nước là Đại Cồ Việt , kinh đô Hoa Lư Đinh Bộ Lĩnh tức Đinh Tiên Hoàng đã có công dẹp loạn 12 sứ quân vàthống nhất đất nước song đất nước thái bình chưa được bao lâu, năm 979Đinh Tiên Hoàng và con trai là Đinh Liễn bị Đỗ Thích sát hại, nhân cơ hội

đó nhà Tống lăm le xâm phạm bờ cõi Đại Cồ Việt Trước tình thế hiểmnghèo, thái hậu Dương Văn Nga đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích giađình, dòng họ đã trao chiếc áo hoàng bào cho thập đạo tướng quân Lê Hoàn

mở ra một triều đại mới chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước

- Triều đại nhà Tiền Lê (980 - 1009 ) tên nước cũng là Đại Cồ Việt đãchiến thắng quân xâm lược Tống giành thắng lợi ở sông Bạch Đằng NhàTiền Lê chia nước thành 10 lộ, thịnh hành ở thời vua Lê Đại Hành và suyvong thời vua Lê Long Đỉnh tức Lê Ngọa Triều Cuối năm 1009 Lê LongĐỉnh chết, các triều thần lúc đó cùng nhau suy tôn điện tiền chỉ huy sứ LíCông Uẩn lên làm vua, triều Lý thành lập

Trang 7

- Triều đại nhà Lý (1009 -1226 ) Lí Thái Tổ đã có công dời đô từ Hoa

Lư về Đại La đổi tên là Thăng Long (1010) Năm 1054 đổi tên nước là nướcĐại Việt, chia nước thành 24 lộ, dưới lộ là phủ, châu, huyện xã Về văn bảnpháp lí: Nhà Lí có bộ luật Hình thư(1042) Về quân đội thực hiện chínhsách “ngụ binh ư nông” Nhà Lí hai lần đánh thắng quân xâm lược Tống: lầnthứ nhất (1075 ) , lần thứ hai (1077 ) Cách đánh giặc của Lí Thường Kiệt rấtđộc đáo : Một là tấn công để tự vệ đó là mở cuộc tập kích vào đất Tốngnhằm mục đích làm tiêu hao sinh lực địch Phòng thủ để tấn công: Xây dựngphòng tuyến Như Nguyệt, khiến cho quân Tống rơi vào tình thế tiến thoáilưỡng nan , khiến cho tướng giặc Quách Quỳ thất vọng, ra lệnh: “Ai bànđánh sẽ bị chém.” chuyển sang thế phòng ngự Nắm được tình hình bế tắccủa địch, Lí Thường Kiệt đã sáng tác bài thơ thần “ Sông núi nước Nam”được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước ta khích lệ tinhthần chiến đấu của quân ta và khẳng định chủ quyền dân tộc Mặt khác nhậnthấy chiến tranh đã đến hồi kết thúc, chủ động đề nghị giảng hòa , QuáchQùy chấp nhận ngay Đây là kiểu kết thúc chiến tranh độc đáo, thể hiện tinhthần nhân nghĩa của dân tộc ta, mục đích để giữ mối quan hệ tốt giữa ĐạiViệt và nước Tống Vị vua cuối cùng của triều Lí là Lí Chiêu Hoàng

- Triều đại nhà Trần (1226 -1400), tên nước cũng là Đại Việt đã ba lầnđánh tan quân xâm lược Mông Nguyên , một thứ giặc được coi là hùngmạnh nhất lúc bấy giờ Bằng chiến thuật “vườn không nhà trống”, rút lui đểbảo toàn lực lượng, khi giặc rơi vào tình thế khó khăn, quân ta đã tổ chứcphản công và giành thắng lợi vẻ vang (lần1: 1258, lần 2: 1285, lần 3:1287-1288) thắng lợi đó đã đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của đếchế Nguyên, bảo vệ độc lập toàn vẹn lãnh thổ của chủ quyền quốc gia Gópphần xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam để lại nhiều bài học quýgiá đó là cũng cố khối đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để đánh giặc, tinh thầnquyết chiến đấu của toàn dân mà nòng cốt là lực lượng quân đội Chiếnthắng chống quân Mông Nguyên gắn liền với nhà quân sự tài ba, lỗi lạc làTrần Quốc Tuấn Nhà Trần chia nước thành 12 lộ Đặt ba chức quan chăm losản xuất nông nghiệp: Hà đê sứ, khuyến nông sứ, đồn điền sứ nên kinh tếthời Trần phát triển; ban hành bộ quốc triều hình luật (1230); văn học chữHán, chữ Nôm phát triển chứa đựng lòng yêu nước của dân tộc

- Triều đại nhà Hồ (1400 -1407),tên nước là Đại Ngu Sau khi cướpngôi nhà Trần, Hồ Quý Ly lập ra nhà Hồ Ban hành một số cải cách chínhtrị, kinh tế, văn hóa, xã hội song chưa phù hợp với tình hình thực tế, chưagiải quyết được những yêu cầu bức thiết của nhân dân nên nhanh chóng bịthất bại

Trang 8

- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nghĩa quân LamSơn do Lê Lợi lãnh đạo mở đầu bằng hội thề Lũng Nhai(1416) và kết thúcbằng hội thề Đông Quan (1427)

Nghệ thuật quân sự dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều cũng được Lê Lợi

sử dụng triệt để: Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh khi VươngThông xuất quân hướng về Cao Bộ ngày 7-11-1426, biết được ý đồ của giặc

ta đặt phục binh ở Tốt Động- Chúc Động giặc rơi vào trận địa của ta

“Ninh Kiều máu chảy thành sông, tanh trôi vạn dặm

Tốt Động thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm”.

(Trích Bình Ngô đại cáo )

- Đặc biệt là trận Chi Lăng – Xương Giang ngày 8-10-1427 ta giành thắnglợi Vương Thông ở Đông Quan vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa vàchấp nhận hội thề Đông Quan(10-12-1427) Chiến thắng Chi Lăng -XươngGiang một lần nữa chứng tỏ bộ chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đứng đầu LêLợi và Nguyễn Trải đã biết khai thác yếu tố địa hình, để tìm ra một cáchđánh phù hợp

Chiến thắng Chi Lăng -Xương Giang đã mở ra triều đại mới đó là thời

Lê Sơ ( 1428 – 1527 ) là triều đại phong kiến thịnh đạt nhất cả về chính trị,kinh tế lẫn văn hóa , giáo dục Có bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai củaNguyễn Trãi là bài : “ Bình Ngô Đại Cáo” ;có bộ luật Hồng Đức (1483) là

bộ luật tiến bộ nhất trong thời kì phong kiến

- Bộ máy nhà nước thời Lê Sơ là nhà nước quân chủ quan liêu chuyênchế Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẻ hơn Cách đào tạo bổdụng quan lại lấy phương thức học tập thi cử làm phương thức chủ yếu

- Về kinh tế thời Lê Sơ cũng phát triển mạnh mẽ, chú trọng kinh tếnông nghiệp, đặt ba chức quan chăm lo sản xuất nông nghiệp (hà đê sứ,khuyến nông sứ, đồn điền sứ) Định lại chính sách ruộng công làng xã Cácnghề thủ công truyền thống phát triển, nhiều làng thủ công truyền thống rađời Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất

- Về buôn bán: Nhà vua khuyến khích mở chợ, họp chợ Buôn bán vớinứơc ngoài cũng được duy trì (Vân Đồn - Quảng Ninh)

- Về văn hóa giáo dục thời Lê Sơ cũng rất phát triển vua Lê Thái Tổcho xây dựng lại Quốc tử giám, mở trường học ở các lộ, mở khoa thi và chophép người có học đều được dự thi Nhà nước tuyển chọn người giỏi, có đạođức để làm thầy giáo Thời Lê Sơ tổ chức được 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đổ

989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên Riêng thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497)

tổ chức được 12 khoa thi tiên sĩ, lấy đổ 501 tiến sĩ, 9 trạng nguyên

Giai đoạn bi đát nhất của lịch sử là cuộc chiến tranh Nam Triều Bắc Triều (1527-1592) và chiến tranh Trịnh - Nguyễn (1627 -1672) làm tổnthương tình đoàn kết dân tộc Đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ

Trang 9

Khôn ngoan qua được Thanh Hà

Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy

- Phong trào Tây Sơn bùng nổ , nhân vật lịch sử nổi tiếng đó là QuangTrung (Nguyễn Huệ) người anh hùng áo vải , vị lãnh tụ nông dân kiệt xuất

đã lật đổ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, xóa bỏ ranh giới chiacắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia đồng thời đánh tan quânXiêm (1785), quân Thanh (1789) bảo vệ độc lập và lãnh thổ của tổ quốc.Sau đó bắt tay vào khôi phục kinh tế, ban hành chiếu khuyến nông, mở cửa

ải thông thương chợ búa Xây dựng nền văn hóa dân tộc, ban bố chiếu lậphọc Đề cao chữ Nôm, lập viện sùng chính dịch chữ Hán sang chữ Nôm doNguyễn Thiếp đứng đầu và thực hiện những chính sách quốc phòng, ngoạigiao

Nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ cũng thật là độc đáo Biết lợi dụngyếu tố thiên thời địa lợi để đặt phục kich tiêu diệt giặc ở trận Rạch Gầm-Xoài Mút Chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút ngày 19-1-1785 là một trongnhững trận mai phục thủy chiến lớn nhất của nhân dân ta, đập tan âm mưuxâm lược của quân Xiêm Làm cho quân Xêm “ngoài miệng tuy nói khoác,nhưng trong bụng thì sợ quân Tây Sơn như cọp”

Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh thần tốc, bất ngờ táo bạo, tổ chức chiếnđấu hết sức cơ động Đó cũng là nét độc đáo trong cách đánh giặc củaQuang Trung Ông đã cho quân ăn tết trước và bất ngờ tiêu diệt 29 vạn quânThanh trong dịp tết kỉ Dậu năm 1789 từ đêm 30 tết đến ngày mồng 5 tết giảiphóng Thăng Long, “ thây ngổn ngang đầy đồng, máu chảy thành suối quânThanh đại bại ”(Hoàng Lê Nhất Thống Chí)

Quang Trung mất(1792) Quang Toản nối ngôi nhưng không đủ năng lực

và uy tín điều hành công việc của quốc gia Nội bộ triều Tây Sơn nảy sinhmâu thuẫn và suy yếu Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền -Nguyễn Ánh (1802), ban hành bộ hoàng triều luật lệ (1815) tức bộ luật GiaLong Triều Nguyễn tồn tại đến năm 1945 (vị vua cuối cùng của triều đạiphong kiến là Bảo Đại)

c) Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1918 ( lớp 8).

Do nhu cầu tìm kiếm thị trường, thuộc địa, 1-9-1858 thực dân Phápxâm lược nước ta taị Đà Nẵng Nhà Nguyễn yếu hèn không phối hợp vớinhân dân để chống giặc ngoại xâm Vì quyền lợi giai cấp Nhà Nguyễn đãphản bội lợi ích của dân tộc lần lượt kí các hiệp ước đầu hàng ( 1862, 1874 ,

1883 và 1884 ) Thực dân Pháp lần lượt chiếm ba tỉnh miền Đông Nam Kì,

ba tỉnh miền Tây Nam Kì, mở rộng xâm lược Bắc Kì lần một (1873 -1874),lần hai (1882 -1884)

Đối lập với triều đình Nhà Nguyễn, nhân dân kiên quyết đấu tranhchống thực dân Pháp xâm lược

Trang 10

Trước hành động xâm lược của liên quân Tây Ban Nha-Pháp, khiếncho nhân dân Đà Nẵng vô vùng căm phẫn đã nổi dậy đấu tranh, thực dânPháp bị thất bại phải kéo quân vào Gia Định.

-1859 Pháp đánh vào Gia Định, phong trào kháng chiến nhân dân sôinổi Nghĩa quân Nguyển Trung Trực đã đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm CỏĐông(10-12-1861)

Nghĩa quân do Trương Định lãnh đạo đã làm địch thất điên bát đảo,ông được nhân dân tôn là Bình Tây Đại Nguyên Soái

Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì nêu cao tinh thần quyết tâm kháng chiếnchống Pháp Tấm gương Nguyển Trung Trực trước kháng chiến ở miềnĐông, sau sang miền Tây lập căn cứ ở Hòn Chông( Rạch Giá) Bị giặc bắtđem ra chém, ông đã khẳng khái tuyên bố: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏnước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”

Khi thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ 1và 2 cũng bị quân vàdân ta đánh trả quyết liệt Đã giết được tên Gác-Ni-Ê , Ri-Vi-E và nhiều sĩquan, binh lính Pháp ở trận Cầu Giấy lần thứ 1 và 2

Hưởng ứng chiếu Cần Vương có ba cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Khởinghĩa Ba Đình (1886 -1887) , khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) đặc biệt làkhởi nghĩa Hương Khê (1885 -1895) Phong trào Cần Vương đã gây chođịch nhiều khó khăn, lúng túng nhưng cuối cùng bị thất bại Thất bại củaphong trào Cần Vương chứng tỏ ngọn cờ cứu nước theo phạm trù phongkiến không phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử

Tiếp theo là cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 -1913) vàphong trào đấu tranh chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX quy

mô quyết liệt, thời gian kéo dài đã gây cho địch nhiều thiệt hại song kết quảcũng bị thất bại Một lần nữa chứng tỏ giai cấp nông dân không đảm đươngđược sứ mệnh lịch sử

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX do ảnh hưởng cuả cuộc khai thác thuộcđịa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc Một

số sĩ phu yêu nước đương thời đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh cách mạngtheo khuynh hướng dân chủ tư sản như phong trào Đông Du của Phan BộiChâu (1905 -1909), Đông Kinh Nghĩa Thục của Lương Văn Can, NguyễnQuyền (1907), cuộc vận động Duy Tân của Phan Chu Trinh, phong tràochống thuếTrung Kì (1908) và phong trào yêu nước trong thời kì chiến tranhthế giới thứ nhất (1914 - 1918) Tất cả đều bị thất bại chứng tỏ phong tràocách mạng Việt Nam còn bế tắc về đường lối, khủng hoảng về lãnh đạocách mạng

Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các bậctiền bối Người quyết định đi ra nước ngoài, xem nước ngoài làm thế nào để

về cứu giúp đồng bào ta Những hoạt động cứu nước của Người

Trang 11

(1911-1917) tuy chỉ mới bước đầu nhưng là điều kiện quan trọng để Người xácđịnh con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

d)

Lịch sử Việt Nam( lớp 9).

Theo chủ quan bản thân tôi xác định rằng: Kíên thức lịch sử Việt Namlớp 9 được coi là chú trọng của chương trình ôn luyện học sinh giỏi Thôngthường hàng năm thi học sinh giỏi cấp huyện khoảng tháng 1, cấp tỉnhkhoảng cuối tháng 3 Vậy tôi phân chia kiến thức lịch sử Việt Nam lớp 9 để

ôn luyện theo các giai đoạn như sau:

* Giai đoạn Việt Nam từ (1919-1930):

+ Tình hình Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp vàtác động của nó đến kinh tế xã hội Việt Nam làm cho xã hội Việt Nam bịphân hoá sâu sắc Bên cạnh giai cấp cũ vẫn tồn tại là địa chủ phong kiến vànông dân thì nảy sinh các giai cấp và tầng lớp mới như tư sản, tiểu tư sản,công nhân Mỗi giai cấp tầng lớp xã hội có địa vị quyền lợi khác nhau nên

có thái độ chính trị khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giaicấp Đồng thời giáo viên biết nhấn mạnh giai cấp công nhân Việt Nam ra đờitrong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và ngày càng phát triển về sốlượng lẫn chất lượng trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dânPháp Giai cấp công nhân Việt Nam cũng chịu nhiều tầng lớp áp bức bóc lộtnên cuộc sống của họ vô cùng khốn khổ Ngoài những đặc điểm của côngnhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam có đặc điểm riêng sau:

- Bị áp bức bóc lột nặng nề nhất nên có tinh thần cách mạng nhất

- Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân

- Kế thừa truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc

- Giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm tiếp thu chủ nghĩaMác- Lê Nin, tiếp thu ảnh hưởng cách mạng Tháng Mười Nga và phong tràocách mạng thế giới

Với những đặc điểm trên giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấpyêu nước, cách mạng Cùng với giai cấp nông dân trở thành hai lực lượngchính của cách mạng, trong đó giai cấp công nhân nắm lấy ngọn cờ lãnh đạocách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

+ Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất(1919-1925)

- Ảnh hưởng của cách mạng Tháng Mười Nga và phong trào cáchmạng thế giới

- Phong trào dân tộc-dân chủ công khai (1919-1925)

- Phong trào công nhân (1919-1925)

Trang 12

+ Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và vaitrò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho việcthành lập Đảng của giai cấp vô sản Việt Nam.

- Cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:

Ngày 5 tháng 6 năm 1911 Người xin làm phụ bếp trên tàu đô đốc Tu-Sơ-Tơ-rê-Vin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt đầu cuộc hành trình tìm đườngcứu nước Qua nhiều năm bôn ba hải ngoại Người nhận rõ: Giai cấp côngnhân và nhân dân các nước đều là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù

La-Đó là cơ sở giúp Người dễ dàng tiếp thu quan điểm về giai cấp và đấu tranhgiai cấp của chủ nghĩa Mác - Lê Nin sau này

Năm 1917 cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi Vào thờiđiểm này, Nguyễn Ái Quốc rời Luân Đôn (Anh) về Pari (Pháp) Người thamgia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp và tìm hiểu cách mạng thángMười Nga

Năm 1919 Người gửi đến hội nghị Véc -Xai bản yêu sách của nhândân An Nam Bản yêu sách tuy không được chấp nhận song tên tuổi củaNgười đã có tiếng vang lớn trên trường quốc tế

Tháng 7 -1920 Người đọc được sơ thảo luận cương của Lê - Nin vềvấn đề dân tộc và thuộc địa Người đã tìm thấy ở đó con đường cứu nước vàgiải phóng dân tộc Tháng 12-1920 Người bỏ phiếu tán thành quốc tế thứ 3

và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp Từ đó Người khẳng định: Muốncứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác bằng conđường cách mạng vô sản

Như vậy sau nhiều năm bôn ba hải ngoại, Nguyễn Ái Quốc đã tìm

ra con đường cứu nước đúng đắn đó là con đường kết hợp độc lập dân tộcvới chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vôsản

- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức choviệc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản

Đó là thời kì hoạt động của Người ở Pháp(1920-1923), ở LiênXô(1923-1924) và ở Trung Quốc(1924-1927)

Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã có tác dụng quyết địnhtrong việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chínhĐảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam Đây là công lao to lớn của Người

+ Phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm trước khi Đảngcộng sản Việt Nam ra đời

Hướng dẫn học sinh so sánh sự ra đời, thành phần tham gia vàphương thức hoạt động của ba tổ chức cách mạng: Hội Việt Nam Cáchmang Thanh niên (tháng 6-1925), Tân Việt cách mạng Đảng( tháng 7-1928)

Trang 13

và Việt Nam Quốc Dân Đảng 1927 Nhấn mạnh vai trò của hội Việt NamCách mạng Thanh niên.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái nắm được nguyên nhân bùng nổ, diễnbiến,kết quả và nguyên nhân thất bại Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại kéotheo sự tan rã của Việt Nam Quốc Dân Đảng Đánh dấu sự phá sản hoàntoàn của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tư sản

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời( 3-2-1930)

- Ba tổ chức cộng sản ra đời trong năm1929

- Hội nghị thành lập Đảng (lí do tiến hành hội nghị, thời gian, địađiểm, nội dung của hội nghị thành lập Đảng), vai trò công lao to lớn củaNguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng

- Luận cương chính trị (10-1930)

- Ý nghĩa cuả sự thành lập Đảng( làm sáng tỏ sự ra đời của Đảngcộng sản Việt Nam là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

* Giai đoạn Việt Nam từ (1930-1945).

Đây là giai đoạn bắt đầu có sự lãnh đạo của Đảng và sau 30 năm bôn

ba hải ngoại 28-1-1941 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cáchmạng Thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám thànhcông, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời là kết quả của ba cuộc tổngdiễn tập: Phong trào cách mạng( 1930-1931) đỉnh cao là Xô Viết NghệTĩnh,cao trào dân chủ (1936-1939) và cuộc vận động cách mạng tiến tớitổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám(1939-1945)

+ Đảng đã vận dụng chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối của quốc tếcộng sản vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước Đề ra nhiệm vụ cách mạng ViệtNam phù hợp với từng thời kì

- Phong trào (1930-1931) đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh được coi làcuộc tổng diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám của nhân dân

ta vì lần đầu tiên quần chúng được tập dượt đấu tranh dưói sự lãnh đạo củaĐảng

- Phong trào để lại nhiều bài học quý cho cách mạng tháng Tám saunày: Bài học về sự lãnh đạo của Đảng, về liên minh công nông, về giành vàgiữ chính quyền bằng bạo lực cách mạng, về xây dựng chính quyền nhândân một hình thức chính quyền kiểu mới(Xô Viết)

- Phong trào (1936-1939) : Thực hiện khẩu hiệu mới: chống chủ nghĩaphát xít, chống chiến tranh đế quốc.Nêu nhiệm vụ trước mắt của nhân dânĐông Dương là chống phát xít, chống phản động thuộc địa, đòi tự do dânchủ, cơm áo, hoà bình

- Kẻ thù của phong trào cách mạng(1936-1939) là chủ nghĩa phát xít,bọn phản động thuộc địa, tay sai không chịu thi hành chính sách của chính

Trang 14

phủ mặt trận nhân dân Pháp Phong trào 1936-1939 là cuộc Tổng diễn tậpthứ 2 cho cách mạng tháng Tám.

- Những cuộc khởi nghĩa vũ trang báo hiệu thời kì đấu tranh mới:Khởi nghĩa Bắc Sơn(27-9-1940) , khởi nghĩa Nam Kì(23-11-1940), binhbiến Đô Lương(13-1-1941) Các cuộc khởi nghĩa trên đều bị thất bại do thựcdân Pháp lúc đó còn mạnh Khởi nghĩa nổ ra chưa đúng thời cơ Mặc dù bịthất bại song ba sự kiện trên đã:

- Nói lên lòng yêu nước nồng nàn thể hiện tinh thần đấu tranh bấtkhuất vì độc lập tự do của dân tộc ta

- Giáng một đòn chí tử vào thực dân Pháp, cảnh cáo phát xít Nhật vừamới đặt chân lên đất nước ta Đó là tiếng súng báo hiệu của cuộc khởi nghĩatoàn quốc

- Để lại cho cách mạng nhiều bài học kinh nghiệm quý giá nhất là bàihọc về thời cơ cách mạng Riêng khởi nghĩa Bắc Sơn để lại cho cách mạngđội du kích Bắc Sơn Khởi nghĩa Nam Kì để lại cho cách mạng lá cờ đỏ saovàng năm cánh sau này trở thành quốc kì một biểu tượng thiêng liêng củađất nước Cuộc binh biến Đô Lương chứng tỏ khả năng làm cách mạng củabinh lính khi có điều kiện

+ Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941) và việc thành lậpmặt trận Việt Minh(19-5-1941)

- Hội nghị trung ương lần VIII (5-1941) cho học sinh nắm được hoàncảnh diễn ra hội nghị, nội dung và ý nghiã của hội nghị Nhấn mạnh vai tròcủa Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh

- Về mặt trận Việt Minh: Cho học sinh nắm được hoạt động của mặttrận Việt Minh bằng xây dựng lực lượng chính trị, xây dựng căn cứ địa cáchmạng, xây dựng lực lượng vũ trang và chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang Sự rađời của mặt trận Việt Minh là sự sáng tạo của Đảng của chủ tịch Hồ ChíMinh

+ Cao trào kháng Nhật cứu nước tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 1945

Tám-Đêm (9-3-1945) Nhật đảo chính Pháp Ban thường vụ trung ươngĐảng họp đề ra chỉ thị: “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.Chứng tỏ tình thế cách mạng đã xuất hiện, Đảng phát động cao trào khángNhật cứu nước Thay khẩu hiệu đánh đuổi Nhật Pháp bằng đánh đuổi phátxít Nhật, thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương + Cách mạng tháng Tám thành công nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

ra đời

Nắm được thời cơ cách mạng, diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử vànguyên nhân thắng lợi của cuộc cách mạng tháng Tám Một lần nữa khẳngđịnh công lao to lớn của Hồ Chí Minh trong việc lãnh đạo nhân dân ta làm

Trang 15

cách mạng tháng Tám thành công, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộnghoà(2-9-1945).

* Giai đoạn (1945-1954 )

+ Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám có những thuận lợisong khó khăn chồng chất đó là giặc đói, giặc dốt, ngoại xâm và nội phản,đẩy nước ta rơi vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc” Dưới sự lãnh đạo củaĐảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp diệt giặc đóibằng biện pháp cấp bách là lá lành đùm lá rách, hủ gạo tiết kiệm ngày đồngtâm Biện pháp lâu dài là tăng gia sản xuất

Giải quyết khó khăn về tài chính chính phủ kêu gọi quỹ độc lập, tuần

lể vàng phát hành tiền Việt Nam(31-1-1946) đến ngày 23-11-1946 đồngtiền Việt Nam được lưu hành trong cả nước

Đối với giặc dốt: Ban hành sắc lệnh lập cơ quan bình dân học vụ 1945), thực hiện phong trào bình dân học vụ Nạn mù chữ được đẩy lùi

Đối với ngoại xâm và nội phản với biện pháp vừa mềm dẻo vừakiên quyết chủ tịch Hồ Chí Minh đã lần lượt loại bỏ, cô lập kẻ thù Chú ýsách lược của Đảng, chính phủ trong việc phân hóa kẻ thù, triệt để lợi dụngmâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù Cuộc đấu tranh này diễn ra hai thời kì:Trước (6-3-1946) ta chủ trương hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ Từ(6-3-1946) trở đi(19-12-1946) ta chủ trương hoà với Pháp để đuổi Tưởng

+ Về hiệp định sơ bộ( 6-3) và tạm ước Việt-Pháp(14-9-1946)

Cho học sinh nắm hoàn cảnh kí kết và nội dung của nó

Ý nghĩa của việc kí hiệp định sơ bộ (6-3-1946):

- Ta đã nhanh chóng đẩy được quân Tưởng về nước, tránh được một

kẻ thù nguy hiểm quét được bọn tay sai phản động Tránh được một cuộcchiến đấu bất lợi cho ta

- Tranh thủ thời gian hoà hoãn để củng cố chính quyền, xây dựng lựclượng chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài

- Thể hiện sự thiện chí của chính phủ ta, nhân dân ta, sự lãnh đạosáng suốt của Đảng ta đã đưa đất nước ta thoát khỏi tình thế “ ngàn cân treosợi tóc”

+ Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ: Hoàn cảnh lịch sử, nội dunglời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đêm(19-12-1946) Cuộc chiến diễn ra ởcác đô thị

+ Đường lối kháng chiến xuyên suốt chín năm trường kì chống thựcdân Pháp và bọn can thiệp Mĩ là: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánhsinh và tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế

+ Các chiến dịch lớn: Xác định được hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, kếtquả, và ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, chiến dịch biêngiới1950, chiến cuộc đông xuân 1953-1954 đặc biệt là chiến dịch lịch sử

Ngày đăng: 15/06/2021, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w