1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

số học 6 tiết 16 tuần 6

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 21,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.. II.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/ 09/ 2019 Tiết : 16 Ngày giảng:

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được thứ tự thực hiện các phép tính và các qui ước.

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng qui ước trên vào giải các bài tập thành thạo.

3 Thái độ:

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;

- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;

4 Tư duy:

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;

5 Phát triển năng lực:

- Năng lực tính toán, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập.

HS: Làm các bài tập, xem trước bài.

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Phương pháp học tập và hợp tác nhóm nhỏ, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

IV Tiến trình dạy học - GD :

1 Ổn định tổ chức: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

Trang 2

HS: Chữa bài 104 ( SBT – 15 )

Đáp án:

Tính :

 

2

2

a 20 - 30 - 5-1

=20 - 30 - 4

=20 - 30 - 16 = 20 - 14 = 6

b 17 85 + 15 17 - 120

=17 (85+15) - 120

=17.100 - 120 = 1700 - 120 = 1580

HS theo dõi, nhận xét

GV nhận xét cho điểm

3 Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Tính giá trị của các biểu thức

- Thời gian: 20 phút

- Mục tiêu: + HS nắm được các quy ước khi tính giá trị biểu thức

+ HS được rèn luyện kĩ năng tính giá trị biểu thức

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân, nhóm

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- Năng lực hướng tới: Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp

GV: Liệt kê các bài toán cùng dạng

GV: Cho HS đọc đề bài 77 SGK và nêu yêu

cầu của bài toán

? Trong biểu thức câu a có những phép tính

gi? Hãy nêu các bước thực hiện các phép

tính của biểu thức? Ta có thể vận dụng tính

chất nào để tính nhanh?

HS: Thực hiện phép nhân, cộng, trừ Hoặc:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân

đối với phép cộng

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức Bài 77 (SGK/32)

a) 27 75 + 25 27  150 = 27 (75 + 25)  150

= 27 100  150 = 2700  150 = 1550

Trang 3

Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS: nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài 78

sgk /33

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV

? Hãy nêu các bước thực hiện các phép tính

của biểu thức?

HS: Trả lời

GV: Cho cả lớp nhận xét- Đánh giá, ghi

điểm

Dạng 2: Giải toán

GV: Treo đề bài 79 SGK ghi sẵn trên bảng

phụ

HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán

GV: Cho HS đứng tại chỗ điền vào chỗ trống

để hoàn thành bài toán

GV: Giá tiền mua quyển sách là ?

GV: Qua kết quả bài 78 giá một gói phong bì

là bao nhiêu?

GV:HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Dạng 3: So sánh biểu thức

GV: Cho HS HĐ nhóm bài 80 SGK

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Bài 78 (SGK/33)

Tính giá trị biểu thức :

12000 (1500.2+1800 3 + 1800 2 :3)

= 12000  (3000 + 5400 + 3600 : 3)

= 12000  (3000 + 5400 + 1200)

= 12000  9600 = 2400

Dạng 2: Hoàn thành đề toán và giải Bài 79 (SGK/33)

An mua hai bút chì giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng

một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở Tổng số tiền phải trả là :

12000 đồng Tính giá tiền một gói phong bì ?

Giải

Giá một gói phong bì là : 2400 đồng

Dạng 3: So sánh biểu thức Bài 80 trang 33 SGK

12 = 1; 32 = 62  32

22 = 1 +3; 42 = 102  62

32 = 1 + 3 + 5;

Trang 4

(0 +1)2 = 02 + 12

13 = 12  02 ; (1 + 2)2 > 12 + 12

23 = 32  12 ; (2 + 3)2 > 22 + 32

Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: + HS biết cách sử dụng các phím máy tính để tính lũy thừa

+ HS được rèn kĩ năng sử dụng MTBT

- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập thực hành

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời

- Năng lực hướng tới: Năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực tự học

GV:Giới thiệu lại cách bấm các phím +, -, x , :

trên máy tính kết hợp với sử dụng dấu ngoặc

( ) Lưu ý, khi tính giá trị của các biểu thức chỉ

khác nhau về phép toán còn các số giống nhau

có thể sử dụng có thể dùng nút di chuyển con

trỏ, xóa để thay đổi biểu thức

GV: Vẽ sẵn khung của bài 81/33 Sgk Hướng

dẫn HS cách sử dụng máy tính như SGK

- Yêu cầu HS lên tính

GV: Cho HS đọc đề bài 82/33 Sgk:

HS lên bảng tính giá trị của biểu thức 34 – 33 và

trả lời câu hỏi

HS: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam có 54 dân

tộc

Bài 81/33 Sgk: Tính

a/ (274 + 318) 6 = 3552 b/ 34.29 – 14.35 = 1476 c/ 49.62 – 32 52 = 1406

Bài 82/33 Sgk:

34 - 33 = 54 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

có 54 dân tộc

4 Củng cố : (4 phút)

Trang 5

Từng phần, nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính không có dấu ngoặc và có dấu ngoặc

5 Hướng dẫn về nhà : (2 phút)

- Về nhà làm bài tập 105, 108/15 SBT Ôn lý thuyết câu 1, 2, 3/61 SGK

- Hướng dẫn: Bài 108 SBT/15:

a, 2.x – 138 = 23 32 b, 231 – (x – 6) = 1339 : 13

- Xem trước các bài tập ở tiết : “LUYỆN TẬP 2”

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 03/02/2021, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w