1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đáp án KS HSG môn Sinh học 9 lần 3

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tổng hợp protein thoi phân bào ở pha G: Lượng protein tham gia cấu tạo thoi phân bào cần được tổng hợp đầy đủ ở pha G để đảm bảo tất cả các nhiễm sắc thể đều được đính trên tơ vô sắc và[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

NĂM HỌC 2020 -2021 MÔN: SINH HỌC

( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề )

Câu 1 (1,0 điểm) Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính

thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu kết quả lai có hiện tượng phân tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen dị hợp?

Câu 2 (2,0 điểm).

a) Nêu ý nghĩa của các quá trình đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở những loài lưỡng bội giao phối?

b) Trong nguyên phân những cơ chế nào đảm bảo các các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể hoàn toàn giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ?

Câu 3 (1,25 điểm)

a Protein liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể?

b Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của protein ở các thế hệ tế bào con có bị thay đổi không? Vì sao?

Câu 4 (1,5 điểm)

a Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Ý nghĩa của đột biến gen đối với tiến hoá và chọn giống?

b.Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau:

-Có 5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng -Có 5 noãn bào bậc 1có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng

Câu 5 (1,25 điểm)

Ở một loài vi khuẩn gen B có 3600 liên kết Hidro, có tỉ lệ:( G+ X)/ ( A + T)=2

a.Tính số lượng từng loại Nucleotit của gen B?

b.Gen B bị đột biến thành gen b có chiều dài bằng gen B nhưng có số liên kết Hidro giảm đi

1 liên kết Đột biến trên thuộc dạng nào?Tính số lượng từng loại Nucleotit của gen b?

Câu 6 (1,5 điểm)

Do đột biến ở người nên có những dạng XO, XXY, XXX; và cũng do đột biến nên gen h trên nhiễm sắc thể X gây bệnh máu khó đông, gen H máu bình thường.Một người phụ nữ bị bệnh máu khó đông lấy chồng bình thường, họ sinh một người con trai XXY.Hãy giải thích khi:

a.Người con trai này bị bệnh máu khó đông.

b.Người con trai này không bị bệnh máu khó đông.

Câu 7: (1,5 điểm)

Cho hai giống thuần chủng hạt tròn, màu trắng và hạt dài,màu đỏ lai với nhau được F1 toàn hạt tròn, màu đỏ.Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 1200 hạt trên các cây F1 với 3 loại kiểu hình.Em hãy biện luận,lập sơ đồ lai và tính số hạt của mỗi loại kiểu hình trên cây F1

-

Hết -(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

NĂM HỌC 2020- 2021 MÔN: SINH HỌC

1

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn

Cơ thể mang tính trạng lặn chỉ cho một loại giao tử mang gen lặn (a) => Loại giao tử này

không quyết định được kiểu hình ở đời con lai mà là giao tử của cơ thể mang tính trạng trội

- Nếu đời con lai đồng tính tức là chỉ có một kiểu hình thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội

chỉ cho ra một loại giao tử, nó phải có kiểu gen đồng hợp (AA):

AA x aa → Aa

- Nếu đời con lai có hiện tượng phân tính với tỉ lệ 1:1 tức là cho hai kiểu hình với tỉ lệ 1:1 thì cơ thể đem

lai mang tính trạng trội đã cho ra 2 loại giao tử với tỉ lệ là 1:1, nó là dị hợp tử (Aa):

Aa x aa → Aa : aa

0.25 0.25 0.25

0.25

2 a.

-Sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở những loài lưỡng bội giao phối là nhờ các quá

trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

-Giảm phân:Làm cho số lượng nhiễm sắc thể trong giao tử giảm đi một nửa so với bộ nhiễm

sắc thể lưỡng bội, tạo tiền đề cho sự khôi phục số lượng nhiễm sắc thể ở hợp tử qua thụ tinh

-Thụ tinh:Sự kiện quan trọng nhất là sự tổ hợp 2 bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử

cái tạo thành bộ NST lưỡng bội của hợp tử

-Nguyên phân:Là cơ sở của sự sinh trưởng và phát triển, trong đó bộ NST của hợp tử được

sao chép nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào

0.25 0.25

0.25 0.25

2b.

Các cơ chế

-Nhân đôi ADN và NST ở pha S: Quá trình nhân đôi ADN phải đảm bảo chính xác để tạo ra

các Cromatit hoàn toàn giống nhau

-Tổng hợp protein thoi phân bào ở pha G: Lượng protein tham gia cấu tạo thoi phân bào cần

được tổng hợp đầy đủ ở pha G để đảm bảo tất cả các nhiễm sắc thể đều được đính trên tơ vô

sắc vào kỳ giữa

-Sự sắp xếp các NST kép ở kỳ giữa:Vào kì giữa tất cả các NST kép phải được đính trên tơ vô

sắc và xếp trong một mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

-Sự phân ly của các Cromatit trong các NST kép ở kì sau: Các cromatit trong NST kép phải

tách nhau ra và phân li bình thường về hai cực của tế bào

0.25 0.25

0.25 0,25

3 a

Protein liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể như:

- Trao đổi chất:

+ Enzim mà bản chất là protein có vai trò xúc tác cho các quá trình trao đổi chất, thúc đẩy

các phản ứng sinh hoá xảy ra nhanh chóng

+Hoocmon mà phần lớn là protein có vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất

- Ngoài ra protein còn tham gia vào sự vận động của cơ thể, là kháng thể để bảo vệ cơ thể,

cung cấp năng lượng khi cơ thể cần

0,25 0,25 0,25

3b

Trong điều kiện bình thường cấu trúc đặc thù của các protein ở các thế hệ tế bào con không bị

thay đổi vì:

Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, AND giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào,

Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của ADN nên Protein cũng giữ vững cấu trúc đặc

thù của nó

0,25 0,25

4 a -Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nucleotit,

xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN

-Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà

trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra

những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein

0,25 0,25

Trang 3

-Ý nghĩa của đột biến gen:

+Đột biến gen đa số là có hại cho bản thân sinh vật, số ít có lợi hoặc trung tính

+Đột biến gen là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá và chọn giống

0,25 0,25 4b -5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 8 loại tinh trùng

khác nhau

-5 noãn bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho tối đa 5 loại trứng

khác nhau

0,25 0,25

5 a

Ta có 2A + 3G= 3600

G + X = 2(A + T ) -> 2G =2(2A )-> 2G- 4A= 0

Giải ra ta được; A=T = 450

G= X = 900

0,25 0,25

5 b

-Vì gen đột biến b có chiều dài bằng gen ban đầu B nên số lượng Nucleotit của gen b = số

lượng Nucleotit của gen B Mặt khác số liên kết Hidro trong gen đột biến b giảm 1 liên kết so

với gen B

-> Đột biến trên thuộc dạng thay thế 1 cặp nucleotit: Cặp G-X ở gen B được thay thế bằng

cặp A-T ở gen b

-Số lượng từng loại Nucleotit của gen b

A =T =450+1= 451

G =X= 900-1= 899

0.25

0.25 0,25

6.a

-Kiểu gen của mẹ bị máu khó đông là XhXh

-Kiểu gen của bố bình thường : XHY

-Kiểu gen của con trai bị bệnh : XhXhY

-Con trai nhận giao tử XhXh từ mẹ và giao tử Y từ bố, -> Đã xảy ra đột biến trong quá trình

giảm phân phát sinh giao tử ở cơ thể mẹ, cặp NST giới tính không phân li tạo 1 giao tử.chứa

cả cặp NST giới tính XX và 1 giao tử không có NST giới tính

-Sơ đồ lai

P : ♀ XhXh x ♂ XHY

GP : XhXh, 0 XH, Y

F1 : XhXhY ( Con trai bị bệnh máu khó đông)

0,25

0,25

0,25

6.b.

-Kiểu gen của con trai không bị bệnh : XHXhY

-Con trai nhận giao tử Xh từ mẹ và giao tử XHY từ bố, -> Đã xảy ra đột biến trong quá trình

giảm phân phát sinh giao tử ở cơ thể bố, cặp NST giới tính không phân li tạo 1 giao tử.chứa

cả cặp NST giới tính XY và 1 giao tử không có NST giới tính

Sơ đồ lai

P : ♀ XhXh x ♂ XHY

GP : Xh XHY ; 0

F1 : XHXhY ( Con trai không bị bệnh)

0.25 0.25

0.25

7

-P thuần chủng, tương phản về các cặp tính trạng đem lai, F1 đồng tính hạt tròn,màu đỏ ->

Hạt tròn, màu đỏ là những tính trạng trội, hạt dài, màu trắng là các tính trạng lặn

Quy ước : Gen A: hạt tròn

Gen a : hạt dài

Gen B : màu đỏ

Gen b : màu trắng

- Sự di truyền tính trạng hạt không đồng thời với thế hệ cây Hạt trên cây F1 thuộc thế hệ F2

-Theo bài ra ta có F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb), nếu các gen phân li độc lập thì F2 (Hạt trên

cây F1) có 4 kiểu hình với tỉ lệ là

(3 Tròn: 1 dài)(3 Đỏ: 1 trắng) = 9tròn, đỏ: 3tròn, trắng : 3 dài, đỏ ; 1 dài, trắng

-Nhưng ở đây F2 chỉ có 3 kiểu hình vì thế hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

tương đồng, di truyền liên kết hoàn toàn với nhau

Ta có sơ đồ lai

0,25

0,25

Trang 4

Ab aB

P: — (Tròn,trắng ) x — ( dài, đỏ)

Ab aB

GP: Ab aB

Ab

F1: — (100% Tròn, đỏ)

aB

Ab Ab

F1xF1: — ( Tròn, Đỏ) x — ( Tròn, đỏ)

aB aB

GF1 : 1/2Ab, 1/2aB 1/2Ab, 1/2aB

Ab Ab aB

F2: 1/4 — ( Tròn,trắng) : 2/4 — ( Tròn, Đỏ) : 1/4 — (Dài,Trắng)

Ab aB aB

-Vậy trên các cây F1 (Hạt thuộc thế hệ F2) có số lượng hạt của mỗi loại kiểu hình là:

+ Hạt tròn,màu trắng: 1200 x 1/4 = 300 hạt

+ Hạt tròn,màu đỏ : 1200 x 2/4 = 600 hạt

+ Hạt dài,màu trắng : 1200 x 1/4 = 300 hạt

0,25

0,25

0,5

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w