1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ đề và đáp án thi HSG môn sinh học lớp 9 cấp huyện

39 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 720,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề và đáp án thi chọn học sinh giỏi môn Sinh học lớp 9 cấp huyện từ năm học 20142015 đến năm học 20192020. Bộ đề có sự phân hóa học sinh theo từng mức độ, có dạng câu hỏi nhận biết, thông hiểu và vận dụng cao. Đề có rất nhiều câu hỏi hay và có sự phân hóa cao để lựa chọn được học sinh cấp huyện, cấp tỉnh.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề này có 07 trang)

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI

Chữ ký xác nhận của giám khảo

a) Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội

b) Nêu 3 sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thểkhác nhau trong các giao tử

Câu 3: (3,5 điểm) Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể khác:

- Với cá thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu hình cây thấp, hạt dài

- Với cá thể thứ hai được thế hệ lai, trong đó có 12,5% kiểu hình cây thấp, hạt dài

- Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài.Cho biết mỗi gen nằm trên một NST qui định một tính trạng và đối lập với cáctính trạng cây thấp, hạt dài là các tính trạng cây cao, hạt tròn Hãy biện luận và viết

sơ đồ lai của ba trường hợp nêu trên?

Câu 4: (4,5 điểm)

1) Nêu các điểm giống nhau và khác nhau giữa Gen với AND

2) Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3120 liên kết H

a) Xác định số nuclêôtit từng loại của gen B?

b) Trên mạch 1 của gen có 15% nu loại A, 40% loại G, gen trên tiến hành sao mãmột số lần môi trường cung cấp 720 ribônu loại U

Trang 2

Xác định số lần sao mã của gen và số ribônu từng loại của mARN tổng hợp từgen trên?

Câu 5: (1,5 điểm) Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử

dụng của môi trường 2800 NST Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200NST Xác định:

a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà?

b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?

c) Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?

Câu 6: (1,75 điểm) Bộ nhiễm sắc thể của loài được ký hiệu như sau: T đồng dạng

với t, D đồng dạng với d, H đồng dạng với h (mỗi chữ cái ứng với 1 nhiễm sắc thể đơn).Viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài ở các kì:

a) Của phân bào nguyên phân?

b) Kỳ trước I, kỳ cuối II của phân bào giảm phân? (Nếu không có sự trao đổiđoạn và đột biến)

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

MÔN THI: SINH HỌC 9

- Trường hợp 1: Do phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có trình tự a.a

hoàn toàn khác với trình tự a.a trong phân tử prôtêin do gen A quy định tổng

hợp vì thế đột biến gen thuộc loại thêm cặp hoặc mất cặp nuclêôtit diễn ra tại

vị trí một trong 3 cặp nuclêôtit sau a.a đầu tiên của gen A

- Trường hợp 2: Phân tử prôtêin do gen a quy định tổng hợp có a.a thứ 3 khác

với a.a thứ 3 trong phân tử prôtêin do gen A quy định tổng hợp vì thế đây là

đột biến thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí một trong 3 nuclêôtit ở bộ ba thứ 3 trên

gen A

b) ĐBG được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa vì:

- Vì đột biến NST thường gây chết, dị tật và thường vô sinh Trong khi đó

ĐBG chỉ làm thay đổi cấu trúc của gen tạo nên những alen mới có khả năng di

truyền

- Tuy phần lớn ĐBG là có hại nhưng đa số alen đột biến thường ở trạng thái

lặn, do đó khi xuất hiện ở một giao tử nào đó qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử tồn

tại ở dạng dị hợp sau đó gen đột biến có khả năng lan dần trong quần thể nhờ

quá trình giao phối, đột biến được biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp

- Một đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng nằm trong một tổ hợp

0,250,250,25

- Tồn tại trong Tb sinh dưỡng và Tb

sinh dục nguyên thủy

- NST tồn tại thành từng chiếc vàchỉ xuất phát từ 1 nguồn gốc

- Gen tồn tại thành từng chiếc alen

và có nguồn gốc xuất phát hoặc từ

bố hoặc từ mẹ

- Tồn tại trong TB giao tử đực haycái do kết quả của quá trình giảmphân

b) Các sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp NST khác

nhau trong giao tử:

- Sự trao đổi chéo crômatít của cặp NST tương đồng ở kì trước 1 của giảm

phân => tạo ra các loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST

- Kỳ sau giảm phân I: Xảy ra sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp

NST tương đồng khác nhau => tạo ra các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc

NST

- Kỳ sau giảm phân II: Xảy ra sự phân ly ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể

đơn (crômatit chị em) trong cặp NST tương đồng về các tế bào con

0,50,50,5

0,250,250,25

3 Theo đề bài các phép lai đều chịu sự chi phối của ĐL phân ly độc lập

Trang 4

đ)

* Xét phép lai 1:

- Biện luận: Thế hệ lai có 6,25% thấp, dài, chiếm tỉ lệ 1/16  thế hệ lai có 16

kiểu tổ hợp bằng 4 x 4  Mỗi bên cho 4 loại giao tử  F1 và cá thể thứ nhất

dị hợp tử 2 cặp gen  thế lệ lai có sự phân tính về kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1

với kiểu hình mang 2 tính trạng lặn có tỉ lệ bằng 1/16

Mà đề bài cho biết thấp, dài bằng 1/16  Thấp, dài là 2 tính trạng lặn so với

cao, tròn

Qui ước: A- Cao B- Tròn a- Thấp b- Dài

 kiểu gen của F1 và cá thể 1: AaBb (Cao, tròn)

- Sơ đồ lai: AaBb x AaBb

* Xét phép lai 2:

- Biện luận: Thế hệ lai có 12,5% thấp, dài chiếm tỉ lệ 1/8  F2 thu được 8 kiểu

tổ hợp = 4x2 Vì F1 cho 4 loại giao tử  cá thể hai cho 2 loại giao tử  Cá

thể 2 phải dị hợp tử một cặp gen

F2 xuất hiện thấp dài aabb  F1 và cá thể 2 đều cho được giao tử ab

Vậy kiểu gen của cá thể hai là: Aabb hoặc aaBb

- Sơ đồ lai:

AaBb x Aabb

AaBb x aaBb

* Xét phép lai 3:

- Biện luận: Thế hệ lai có 25% kiểu hình cây thấp, hạt dài  F2 thu được 4

kiểu tổ hợp = 4x1 Vì F1 cho 4 loại giao tử  cá thể thứ 3 cho 1 loại giao tử 

đồng hợp tử về cả hai cặp gen

F2 xuất hiện thấp dài aabb  F1 và cá thể 3 đều cho được giao tử ab

Vậy kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb

- Sơ đồ lai: AaBb x aabb

0,5

0,250,250,250,5

0,250,5

+ Gen với ADN giống nhau đều là cấu tạo từ 4 loại Nucleotit: A, T, G và X

+ Đều có cấu trúc 2 mạch xoắn lại và có liên kết giữa các Nucleotit trên 2

mạch theo NTBS

- Khác nhau:

+ Gen có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN

+ Mỗi phân tử ADN chứa đựng nhiều gen

2) Bài tập:

a) Số nu của gen B là : N = 4080.2/ 3,4 = 2400 nu

- Theo NTBS và đề bài ta có hệ phương trình:

2A + 3G = 3120

2A + 2G = 2400

- Giải hệ PT => G = 720 nu, A = 480 nu

- Vậy số nu từng loại của gen B là:

A= T = 480 nu G= X= 720 nub) Ta có số nu trên 1 mạch của gen là: 2400 :2 = 1200 nu

Số nu từng loại trên mạch 1 là:

A1 = 0,15.1200= 180 nu, T1 = A2 = A – A1 = 480-180 =300 nu

G1 = 0,4 1200= 480 nu, X1 = G2 = G - G1 = 720 – 480 = 240 nu

0,250,25

0,250,250,250,25

0,250,25

0,250,250,25

Trang 5

- Vì số rU của mARN = số nu loại A của mạch gốc.

- Theo đề nếu mạch 1 là mạch gốc bài ta có số lần sao mã là:

720 : 180 = 4

- Nếu mạch 2 là mạch gốc bài ta có số lần sao mã là:

720 : 300 = lẻ (loại)

* Vậy số lần sao mã của gen là 4 lần, mạch 1 là mạch gốc

- Số nu từng loại của mARN là:

rU = A1 = 180 nu

rA = T1 = 300 nu

rG = X1 = 240 nu rX= G1 = 480 nu

0,250,250,25

0,250,250,250,25

5

(1,5 đ)

a) Số NST lưỡng bội của vịt nhà:

- Số NST trong năm tế bào mẹ (bằng số NST trong các tế bào con trừ số NST

môi trường cung cấp):

=> 3200 – 2800 = 400 (NST)

- Số NST trong mỗi tế bào: 2n = 400 80

5 

b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:

Gọi x là số lần nguyên phân của mỗi tế bào

=> Số NST trong các tế bào con:

0,25

6

(1.75

đ)

a) Trong phân bào nguyên phân:

- Kỳ trung gian: Đầu kỳ: TtDdHh Cuối kỳ: TTttDDddHHhh

- Kỳ trước: TTttDDddHHhh

- Kỳ giữa: TTttDDddHHhh

- Kỳ sau: Mỗi crômatít trong NST kép tách nhau qua tâm động di chuyển về 2

cực của TB

- Kỳ cuối: Tạo 2 TB con, mỗi TB có bộ NST: TtDdHh

b) Trong phân bào giảm phân:

- Kỳ trước I: TTttDDddHHhh

- Kỳ cuối II: Tạo ra 8 loại TB chứa nguồn gốc NST khác nhau: TDH, tDH,

TdH, TDh, Tdh, tDh, tdH, tdh

0,250,250,250,250,25

0,250,25

7

(4 đ)

a) Nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản

chất như ở cơ thể thuần chủng của P

=> Giao tử thuần khiết là: Giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền của bố hoặc

của mẹ, không có giao tử lạ

b) Phép lai có tỉ lệ 1:2:1 được chi phối bởi những quy luật di truyền:

* Qui luật phân li trường hợp trội không hoàn toàn:

- Qui ước: A – Hoa đỏ, a – hoa trắng, kiểu gen Aa – hoa hồng

0,25

0,250,250,25

Trang 6

- Kiểu hình: 1 hoa đỏ; 2 hoa hồng, 1 hoa trắng.

* Qui luật phân li độc lập:

- Qui ước: A – Hoa đỏ, a – hoa trắng, kiểu gen Aa – hoa hồng,

B - thân cao, b – thân thấp

(học sinh có thể viết sơ đồ lai khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

* Qui luật di truyền liên kết gen:

- Qui ước: A- thân xám, a – thân đen

0,250,250,25

0,250,25

0,250,250,25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHIÊM HÓA

*

Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi) :

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2015-2016

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề này có 08 trang)

Trang 7

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI

Chữ ký xác nhận của giám khảo

Giám khảo số 1

Giám khảo số 2

Học sinh làm bài trực tiếp trên bản đề thi này .

Câu 1: (3 điểm) Những quy luật di truyền nào cho phép lai có tỉ lệ 1:2:1? Mỗi quy

luật viết 1 sơ đồ lai minh họa? Nêu nội dung của những quy luật đó

Câu 2: (3 điểm)

1) Em hãy so sánh điểm giống, khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân

2) Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật như sau: Aa BD

bd Ee XX

Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loạigiao tử khác nhau? Hãy viết kí hiệu các loại giao tử đó

Câu 3: (1 điểm) Cho sơ đồ sau: Gen -> Gen con -> mARN -> Prôtêin Nguyên

tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong sơ đồ trên? Nếu vi phạm nguyên tắc bổsung sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a) Hãy cho biết cậu bé mắc bệnh gì? Bộ NST là bao nhiêu? Có biểu hiện như thếnào? Giải thích nguyên nhân, cơ chế gây ra bệnh?

b) Bệnh trên có ở nam hay nữ? Giải thích?

Câu 5: (4 điểm) Cho cây F1 có kiểu hình hoa tím, cây cao lai với nhau được F2 gồmcác kiểu hình tỉ lệ như sau: 37,50% cây hoa tím, cao; 18,75% cây hoa tím, thấp; 18,75% câyhoa đỏ, cao; 12,50% cây hoa vàng, cao; 6,25% cây hoa vàng, thấp; 6,25% cây hoa trắng, cao

Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định Hãy biện luận sự di truyền tínhtrạng màu hoa và chiều cao cây Viết sơ đồ lai từ F1 đến F2

Câu 6: (2 điểm) Một tế bào sinh dục sơ khai của thỏ (2n = 44) nguyên phân 6 đợt

liên tiếp tạo ra các tế bào sinh dục con, các tế bào này trải qua vùng sinh trưởng, bướcvào vùng chín giảm phân cho các tinh trùng

a) Tìm số lượng các NST đơn mới tương đương cần cung cấp cho một tế bào sinhdục sơ khai nói trên trải qua vùng sinh sản, chuyển qua vùng chín để tạo ra tinh trùng?

Trang 8

b) Số lượng NST có nguyên liệu mới hoàn toàn cung cấp cho tế bào nói trên trảiqua vùng sinh sản và kết thúc vùng chín?

Câu 7: (4 điểm) Gen B có chiều dài 4080 Ăngtron biết hiệu số giữa nuclêôtit loại A với

loại không bổ sung với nó là 20% số nu của gen

a) Tính số nuclêôtit từng loại của gen B?

b) Gen B bị đột biến thành gen b1 nhưng chiều dài của gen không thay đổi, gen

b1 có tỉ lệ G/A = 0,432 Đột biến trên thuộc dạng đột biến nào?

c) Một đột biến khác làm gen B thay đổi cấu trúc thành gen b2, khi tiến hành tổnghợp prôtêin thì chuỗi polipeptit do gen đột biến có số a.a ít hơn chuỗi polipeptit do gen

B tổng hợp 1 a.a Xác định chiều dài của gen đột biến b2 so với gen B?

===================Hết==================

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

Trang 9

Câu Nội dung Điểm

1

(3 đ)

Phép lai có tỉ lệ 1:2:1 được chi phối bởi những quy luật di truyền:

1 Qui luật phân li trường hợp trội không hoàn toàn

- Qui ước: A – Hoa đỏ, a – hoa trắng, kiểu gen Aa – hoa hồng

- Sơ đồ lai:

P: Aa (hoa hồng) x Aa (hoa hồng)

Gp: A,a A,a

F1: 1AA ; 2Aa ; 1aa

- Kiểu hình: 1 hoa đỏ; 2 hoa hồng, 1 hoa trắng

* Nội dung quy luật: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền

trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như

ở cơ thể thuần chủng của P

2.Qui luật phân li độc lập

- Qui ước: A – Hoa đỏ, a – hoa trắng, kiểu gen Aa – hoa hồng

B - thân cao, b – thân thấp

(Học sinh có thể viết sơ đồ lai khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

* Nội dung quy luật: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá

trình phát sinh giao tử

3 Qui luật di truyền liên kết gen

- Qui ước: A - thân xám, a – thân đen

- Kiểu hình: 1 xám, ngắn; 2 xám, dài; 1 đen, ngắn

* Nội dung quy luật: Là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng

nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cung phân li trong quá trình

phân bào

0,250,25

0,250,25

0,25

0,250,250,25

0,250,25

0,250,25

2

(3 đ)

1) So sánh điểm giống, khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân:

* Sự giống nhau:

- Đều có sự nhân đôi của nhiễm sắc thể, tập trung của NST ở mặt phẳng xích

đạo và phân li về 2 cực của tế bào

- Đều có sự biến đổi hình thái của NST

- Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ

- Có các kì: kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

* S khác nhau:ự khác nhau:

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (2n) - Xảy ra ở tế bào sinh dục (2n), thời

Trang 10

- Không xảy ra sự tiếp hợp của NST - Có xảy ra sự tiếp hợp của NST vào

kì đầu 1

- Ở kì giữa NST xếp thành 1 hàng

trên mặt phẳng xích đạo

- Ở kì giữa NST xếp thành 2 hàngtrên mặt phẳng xích đạo (lần phânbào 1)

- Có sự phân li đồng đều của NST về

2 cực của tế bào

- Có sự phân li độc lập của NST képtương đồng về 2 cực của tế bào

- Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) -> 2 tế

bào con (2n NST)

- Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) -> 4 tếbào con (n NST)

2 Số loại giao tử được tạo ra: 23 = 8 loại

ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX

0,250,25

0,25

0,250,250,25

3

(1 đ)

* Nguyên tắc bổ sung được thể hiện:

- Trong cơ chế tự nhân đôi của ADN: Các nu ở mạch khuôn ADN con liên kết

với các nu trong môi trường nội bào theo NTBS: A-T, G- X và ngược lại

- Trong cơ quá trình tổng hợp ARN các nu ở mạch khuôn của gen liên kết với

các nu trong môi trường nội bào theo NTBS: A-U; T-A, G- X, X-G

- Trong cơ quá trình tổng hợp axit amin các nu của mARN của gen liên kết với

các nu của tARN theo NTBS: A-U, G- X và ngược lại

* Nếu vi phạm nguyên tắc bổ sung sẽ dẫn đến hậu quả: Nếu vi phạm nguyên

tắc bổ sung sẽ dẫn đến bị đột biến; gây ra những tính trạng không bình thường

cho cơ thể Ví dụ đột biến gen lặn gây ra bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông

0,250,250,250,25

* Biến dị không di truyền (thường biến):

- Khái niệm thường biến là: Những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen

phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường

- Đặc điểm của thường biến:

+ Là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, dưới ảnh hưởng trực

tiếp của môi trường

+ Phát sinh trong đời sống cá thể; Không di truyền được

+ Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện môi

trường, giúp sinh vật thích nghi với môi trường

0,250,250,25

0,25

0,250,25

2) a) Cậu bé mắc bệnh đao

- Bộ NST: 2n+1 = 47 NST

- Cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, luỡi hơi thè ra, mắt một mí, ngón tay ngắn, si

đần, không có con, …

- Nguyên nhân: Do trong quá trình phát sinh giao tử, ở bố hay mẹ (thường là ở

mẹ) cậu bé có cặp NST tương đồng số 21 không phân li nên đã tạo ra loại giao

tử mang 2 NST số 21 (n+1) giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường (n)

0,25

5

(4 đ)

1) Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của mỗi loại tính trạng:

a) Tính trạng màu sắc hoa có tỉ lệ kiểu hình F2: 9 tím : 3 đỏ : 3 vàng : 1 trắng 0,25

Trang 11

Suy ra màu sắc hoa di truyền tương tác kiểu bổ trợ.

- Quy ước: A-B- : Tím; A-bb: Đỏ; aaB-: Vàng; aabb : Trắng

- Suy ra kiểu gen của F1: AaBb (màu tím)

- Sơ đồ lai: F1: AaBb (tím) x AaBb (tím)

F2: KG (9): 1:2:1:2:4:2:1:2:1

KH (4): 9:3:3:1

b) Tính trạng chiều cao cây có tỉ lệ, kiểu hình ở F2: 3 cao : 1 thấp Giả thiết di

truyền bởi 1 cặp gen -> cao trội so với thấp, F1 dị hợp tử

- Quy ước: cao : D; thấp : d

- Kiểu gen của F1: Dd (cao)

- Sơ đồ lai: F1: Dd (cao) x Dd (cao)

F2: KG (3): 1DD : 2Dd : 1dd

KH (2): 3 cao : 1 thấp

0,250,250,250,250,25

0,250,250,250,25

2) Xác định quy luật di truyền chung của 2 tính trạng

- Tỉ lệ phân li kiểu hình chung của 2 tính trạng theo giả thiết: 6:3:3:2:1:1 khác

tỉ lệ di truyền độc lập, mà giả thiết F2 chỉ tạo được 16 tổ hợp gen Điều đó

chứng tỏ có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn giữa 1 trong 2 gen xác định màu

sắc hoa với gen quy định chiều cao cây Ở đây gen B liên kết với gen D ở

0,250,250,250,25

6

(2 đ)

1) Số lượng các NST đơn mới tương đương cần cung cấp cho một tế bào sinh

dục sơ khai trải qua 2 vùng:

- Số lượng NST đơn mới tương đương cần cung cấp ở vùng sinh sản:

Trang 12

2) Số lượng NST có nguyên liệu mới hoàn toàn cung cấp cho tế bào trải qua 2

vùng:

- Số lượng NST đơn cần cung cấp có nguyên liệu mới hoàn toàn cho vùng sinh

sản:

=> (26 – 2) x 44 = 2728 NST

- Ở vùng chín có => (2k – 2) x 2n NST đơn mới hoàn toàn trải qua giảm phân

và có 2 x 2n NST mà mỗi NST có 1 mạch đơn ADN cũ và 1 mạch đơn ADN

mới

- Ở vùng chín NST nhân đôi có 1 lần Vậy số lượng NST đơn có nguyên liệu

mới hoàn toàn tạo ra ở vùng chín bằng (2k – 2) x 2n + 2n = (2k – 1) x 2n

Thay giá trị k = 6 đợt, 2n = 44 NST Ta có: (26 – 1) x 44 = 2772 NST

- Suy ra số lượng NST có nguyên liệu mới hoàn toàn tạo ra ở cả 2 vùng là:

1364 x 2 = 2728 NST

0,250,25

0,25

0,250,25

Câu

7

(4 đ)

a) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen

- Theo đề bài ta có số lượng nucleôtit của gen B là:

0,250,25b) Xác định dạng đột biến:

Vì đột biến làm chiều dài gen không thay đổi nên số nu của gen cũng không

thay đổi Vậy đây là dạng đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác

- Tỉ lệ G/A của gen B = 360/840 = 0.4286

- Tỉ lệ G/A của gen b1 = 0,432 > gen B

Vậy ĐB làm số nu loại G tăng = số nu loại A giảm

- Gọi số nu loại G tăng = số nu loại A giảm là x nu

0,250,25

0,25c) Vì chuỗi polipeptit do gen đột biến ít hơn gen B 1 aa Đột biến làm mất 3

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề này có 08 trang)

Trang 13

a) Trường hợp 1: F2 có 4 loại kiểu hình: 25% thân thấp, hạt dài.

b) Trường hợp 2: F2 có 4 loại kiểu hình: 12,5% thân thấp, hạt dài

b) Trường hợp 3: F2 có 4 loại kiểu hình: 6,25% thân thấp, hạt dài

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp (kiểu di truyền của 3 tính trạng này là như nhau).

a) Gọi tên tế bào ở các hình vẽ A, B, C, D tương ứng với kì nguyên phân?

b) Nêu đặc trưng của nhiễm sắc thể ở mỗi kì ở hình vẽ A, B, C, D?

c) Một hợp tử của 1 loài có 2n = 78 NST Xác định số lượng, trạng thái nhiễm sắcthể, số tâm động, số crômatit ở kì đầu và kì sau?

Câu 3: (3 điểm)

Trang 14

1) So sánh quá trình nhân đôi của ADN với quá trình sao mã?

2) Giới hạn năng suất của giống lúa DR2 là 8 tấn/ha/vụ Em hãy trình bày cơ sở ditruyền học để làm tăng năng suất của giống lúa trên

Câu 4: (3 điểm)

1) Cơ chế hình thành các loại tế bào có bộ NST n, 2n, 3n, từ loại tế bào ban đầu có

bộ NST 2n diễn ra như thế nào?

2) Bộ NST của một loài Thực vật có 6 cặp NST kí hiệu I, II, III, IV, V, VI(2n=12) Khi khảo sát quần thể của loài này người ta phát hiện 3 thể đột biến kí hiệu a,

b, c, phân tích t b o h c c a ba th ế bào học của ba thể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: à đơn bội ọc của ba thể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: ủa ba thể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: ể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: độ NST lưỡng bội và đơn bộit bi n ó ngế bào học của ba thể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: đ ười ta thu được kết quả sau:i ta thu được kết quả sau:c k t qu sau:ế bào học của ba thể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: ả sau:

b) Nêu cơ chế và biểu hiện của thể đột biến b?

Câu 5: (2,5 điểm) Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78) Sau một số đợt

nguyên phân liên tiếp, môi trường tế bào đã cung cấp 19.812 NST có nguyên liệu mớihoàn toàn Các tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng Hiệusuất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,125% Mỗi trứng thụ tinh với mộttinh trùng tạo ra một hợp tử lưỡng bội bình thường

1) Tìm số hợp tử hình thành?

2) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh?3) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái?

Câu 6: (3 điểm) Một gen có chiều dài 4080A0 và có tổng số 3050 liên kết hiđrô Gen

bị đột biến giảm 5 liên kết hiđrô nhưng chiều dài của gen không bị thay đổi Hãy xác định:

1) Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến?

2) Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến?

=========== Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm==========

Trang 15

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

Câu 1: (4,5 i m) đ ể đột biến đó người ta thu được kết quả sau:

1) Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là một phương pháp độc đáo

Vì:

- Chọn đối tượng thí nghiệm là cây đậu Hà Lan: Tự thụ phấn nghiêm ngặt ->

dễ tạo dòng thuần, thời gian sinh trưởng ngắn (3 tháng), có nhiều tính trạng

tương phản dẫn đến dễ theo dõi kết quả

- Phương pháp phân tích cơ thể lai:

+ Tạo các cơ thể thuần chủng; lai các cơ thể thuần chủng đối lập nhau về

Trang 16

2) Theo bài mỗi gen quy định 1 tính trạng, mỗi gen nằm trên 1 NST điều này

chứng tỏ rằng các gen quy định các tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập

- Theo định luật phân li độc lập thì kiểu hình ở trường hợp 3 = 6,25% = 1

16 làkiểu hình của hai tính trạng lặn Vậy tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với

tính trạng thân thấp, tính trạng hạt tròn lài trội hoàn toàn so với hạt dài

- Quy ước gen: A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hạt

Vậy cả cây F1 và cây khác sinh ra giao tử 1

4ab -> Kiểu gen AaBb (thân cao,hạt tròn) Sơ đồ lai học sinh tự viết

+ Trường hợp 1:

Theo trường hợp 3, F1 luôn có kiểu gen AaBb sinh ra 1

4ab, thế hệ lai thuđược 25% thấp dài = 1

4aabb = 1

4ab x 1ab -> Kiểu gen của cây cần tìm là aabb

Sơ đồ lai học sinh tự viết

0,50,25

0,5

0,5

0,5

Câu 2: (4 điểm)

1) Người mắc hội chứng Claiphentơ (XXY) được hình thành do:

- Sự thụ tinh giữa giao tử chứa X của mẹ với giao tử chứa XY của bố

- Sự thụ tinh giữa giao tử chứa XX của mẹ với giao tử chứa Y của bố

* Trường hợp 1:

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố, cặp NST XY không

phân li -> giao tử chưa XY và giao tử không chứa NST giới tính, mẹ giảm

phân bình thường cho 1 loại giao tử X:

F1: XXY (Clai phentơ) , XO

* Trường hợp 2:

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở mẹ, cặp NST XX không

phân li -> giao tử chứa XX và giao tử không chứa NST giới tính, bố giảm

phân bình thường cho 2 loại giao tử X, Y:

F1: XXX, XXY (Clai phentơ), XO, OY

0,250,250,250,25

0,250,25

Trang 17

2)

a) Tế bào đang ở:

- Hình A: Tế bào đang ở kì cuối của nguyên phân

- Hình B: Tế bào đang ở kì đầu của nguyên phân

- Hình C: Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân

- Hình D: Tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân

b) Đặc trưng của nhiễm sắc thể ở các kì

+ Kì đầu: NST đóng xoắn co ngắn và có hình thái rõ rệt, các NST kép đính

vào sợi tơ của thoi vô sắc ở tâm động

+ Kì giữa: Các NST kép đóng xoắn cực đại ,có hình thái rõ rệt, NST tập

trung thành 1hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc

+ Kì sau: NST chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực

của tế bào nhờ sự co rút của sợi tơ của thoi vô sắc

+ Kì cuối: NST duỗi xoắn dài ra và trở lại dạng sợi mảnh

c) Xác định thì số lượng, trạng thái nhiễm sắc thể, số tâm động, sốnh thì s lố lượng, trạng thái nhiễm sắc thể, số tâm động, số ược kết quả sau:ng, tr ng thái nhi m s c th , s tâm ạng thái nhiễm sắc thể, số tâm động, số ễm sắc thể, số tâm động, số ắc thể, số tâm động, số ể đột biến đó người ta thu được kết quả sau: ố lượng, trạng thái nhiễm sắc thể, số tâm động, số độ NST lưỡng bội và đơn bộing, số lượng, trạng thái nhiễm sắc thể, số tâm động, số

crômatit kì ở kì đầu và kì sau đầu và kì sauu v kì sauà đơn bội

Các kì Số lượng

NST

Trạngthái

Số tâmđộng

SốCromatit

0,250,250,250,250,250,250,250,25

0,250,25

Câu 3: (3 i m) đ ể đột biến đó người ta thu được kết quả sau:

1) So sánh quá trình nhân đôi của ADN với quá trình sao mã:

* Giống nhau:

- Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

- Đều sử dụng mạch ADN làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới

- Đều cần có sự xúc tác của các loại enzim

- Sử dụng enzim ADN polimer za và 1 số loại enzim khác để xúc

tác

- Chỉ sử dụng enzim ARNpolimeraza để xúc tác

- Sử dụng 4 loại Nu là A, T, G, X - Sử dụng 4 loại Nu là A, U, G, X

- Trong quá trình nhân đôi có sự bắt

cặp sai giữa các nu thì sẽ gây ra đột

biến gen

- Trong quá trình sao mã có sự bắtcặp sai giữa các nu thì không gây rađột biến gen

- Nhân đôi k lần sẽ tạo ra 2k phân

tử ADN

- Sao mã k lần sẽ tạo ra k phân tửARN

0,250,250,25

0,25

0,250,250,250,25

2) Giới hạn năng suất của 1 giống là do kiểu gen quy định Muốn tăng

năng suất phải cải biến kiểu gen của giống lúa DR2 tạo ra giống mới để

làm thay đổi giới hạn năng suất của giống DR2 tạo giới hạn năng suất mới

cao hơn;

Mỗi giống phát huy hết giới hạn năng suất của nó trong điều kiện canh

tác( điều kiện môi trường) phù hợp Có giống tốt nhưng cần tạo điều kiện

0,5

0,5

Trang 18

thuận lợi về các điều kiện môi trường thì giống mới bộc lộ hết khả năng

cho năng suất cao nhất trong giới hạn năng suất mới

Câu 4: (3 điểm)

1) Cơ chế hình thành các loại tế bào có bộ NST n, 2n, 3n

* Cơ chế hình thành tế bào có bộ NST n: Từ tế bào 2n, NST qua giảm phân

tạo thành tế bào mang n NST

* Cơ chế hình thành tế bào có bộ NST 2n:

- Cơ chế nguyên phân: Từ tế bào 2n qua nguyên phân tạo tế bào 2n NST

- Kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh: Từ tế bào 2n giảm phân tạo ra tế

bào n NST, qua thụ tinh 2 tế bào n NST kết hợp với nhau tạo thành tế bào

mang 2n NST

* Cơ chế hình thành tế bào có bộ NST 3n: Giảm phân không bình thường

kết hợp với thụ tinh: tế bào 2n qua giảm phân không bình thường tạo giao tử

mang 2n NST, qua thu tinh kết hợp với tế bào mang n NST tạo thành tế bào

mang 3n NST

0,25

0,250,250,75

2) a)

- Thể đột biến a có 3 NST số V dạng đột biến thể dị bội (2n+1) = 13 NST

- Thể đột biến b các cặp NST đều có 3 NST đây dạng đột biến thể tam

bội 3n = 18 NST

- Thể đột biến c cặp NST số I chỉ có 1 chiếc đây là dạng đột biến thể

một nhiễm (2n –1) = 11 NST

b) Cơ chế thể đột biến b: Do tác dụng của các tác nhân đột biến làm thoi

vô sắc không được hình thành, nên bộ NST không phân li trong giảm phân

tạo thành giao tử đột biến 2n giao tử này kết hợp vơi giao tử n => hợp tử 3n

(thể tam bội)

- Biểu hiện của thể tam bội: Ở thực vật tế bào có kích thước lớn, quá

trình sinh trưởng phát triển mạnh, cơ quan sinh dưỡng, sinh sản có kích

thức lớn hơn bình thường, thường không có hạt

0,250,250,250,25

- Mỗi tế bào sinh trứng tạo ra một trứng Vậy số trứng hình thành là 256

trứng, với hiệu suất thụ tinh của trứng 25%, ta có số hợp tử tạo ra: 256 : 4 =

64 hợp tử

2) Số lượng tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết cho quá trình

thụ tinh:

- Có 64 hợp tử phải có 64 tinh trùng thụ tinh Với hiệu suất thụ tinh của

tinh trùng là 3,125%, suy ra số lượng tinh trùng cần có để hoàn tất quá trình

Trang 19

tinh trùng:

2048 : 4 = 512 tế bào

3) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái: 2k = 256 -> k = 8 đợt 0,5

Câu 6: (3 điểm)

1) Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến:

- Tổng số nuclêôtit của gen là: N = (L x 2) : 3,4 = (4080 x 2) : 3,4 = 2400 nu

N = A + T + G + X = 2A + 2G (vì A = T, G = X)

- Ta có hệ phương trình:

Tổng số nuclêôtit của gen là: 2A + 2G = 2400 (1)

Tổng số liên kết hiđrô của gen là: 2A + 3G = 3050 (2)

=> Ta được G = 650, thay G = 650 vào (1) ta được A = 550

Vậy số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến là: A = T = 550 nu;

G = X = 650 nu

2) Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến

Trong 3 dạng đột biến gen thi đột biến thay thế cặp không làm thay đổi

chiều dài của gen; đột biến mất cặp nuclêôtit làm giảm chiều dài; đột biến

thêm cặp nuclêôtit làm tăng chiều dài của gen

- Đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen chứng tỏ đây là dạng

đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác

- Đột biến làm giảm 5 liên kết hiđrô chứng tỏ đây là đột biến thay thể 5

0,50,50,250,25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

(Đề này có 08 trang)

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI

Chữ ký xác nhận của giám khảo

Ngày đăng: 12/02/2020, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w